Xu Hướng 2/2024 # Bệnh Giãn Tĩnh Mạch Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bệnh Giãn Tĩnh Mạch Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Suy giãn tĩnh mạch xảy ra khi ta ngồi nhiều hoặc đứng lâu quá gây ra sự ứ trệ máu ở dưới chân, không lưu thông được. Về lâu dài, tĩnh mạch sẽ bị viêm, suy giảm chức năng và có dòng ngược trào máu trong tĩnh mạch. Khi đó tĩnh mạch sẽ dần mất chức năng mà đưa máu trở lại về tim.

Căn bệnh suy giãn tĩnh mạch không phải ai cũng có thể bị mắc, tuy nhiên bạn nên chú ý tới những yếu tố sau bởi rất có thể chúng là nguyên nhân của bệnh giãn tĩnh mạch:

Tuổi tác: Thực tế khi tuổi càng cao thì nguy cơ mắc suy giãn tĩnh mạch càng lớn.

Nguyên nhân tới từ nghề nghiệp: Các nghề nghiệp có yêu cầu phải ngồi lâu hoặc đứng lâu như văn phòng, giáo viên, công nhân nhà máy,… dễ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch hơn nhiều.

Giới tính: Theo các nhà nghiên cứu, nữ giới có khả năng mắc bệnh này cao hơn gấp 3-4 lần nam giới do sự ảnh hưởng nội tiết tố bên trong cơ thể hay sự ảnh hưởng đến từ mang thai,…

Cân nặng: cân nặng quá khổ cũng ảnh hưởng rất nhiều tới tĩnh mạch của phần chân khi phải đi đứng lại nhiều.

Di truyền: Nghiên cứu cho thấy những người bị bệnh suy giãn tĩnh mạch có khả năng mắc phải là do di truyền từ những người trong gia đình mà đã bị bệnh.

Vớ áp lực

Vớ áp lực được làm từ vải dệt kim đàn hồi, là một trong những công cụ y khoa có chức năng hỗ trợ lưu thông máu tốt hơn, ngăn ngừa nhiều bệnh như suy giãn tĩnh mạch, búi giãn tĩnh mạch.

Lột bỏ tĩnh mạch (phẫu thuật Stripping)

Stripping là kĩ thuật lột bỏ tĩnh mạch, đây là phương pháp y khoa phổ biến từ những năm 1950. Phẫu thuật Stripping sẽ diễn ra trong vòng 1-3 tiếng, tĩnh mạch sẽ được rút hết ra bởi dụng cụ tuốt bỏ tĩnh mạch và được khâu lại bằng chỉ.

Loại bỏ tĩnh mạch giãn bằng laser hoặc sóng cao tần nội mạch

Thường để chữa trị suy giãn tĩnh mạch, các bác sĩ thường thực hiện các ca phẫu thuật Stripping hoặc Ligation, nhưng theo nghiên cứu tỉ lệ tái phát sau các ca phẫu thuật này rất cao. Bởi vậy ngày nay, y học đã nghiên cứu thêm một phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch nữa là bằng laser và sóng cao tần nội mạch.

Loại bỏ tĩnh mạch bằng hệ thống VenaSeal

Keo sinh học VenaSeal là một phát minh tiến bộ mới vượt bậc trong ngành y học, khoa học kỹ thuật. Hệ thống VenaSeal đem lại sự bảo đảm, an toàn, và hiệu quả về điều trị hơn so với các cuộc phẫu thuật truyền thống.

Điều trị tĩnh mạch mạng nhện bằng laser

Các tĩnh mạch mạng nhện mà nhỏ hơn 3mm và gần bề mặt của da, các bác sĩ sẽ có thể dùng laser để loại bỏ các tĩnh mạch đó. Ưu điểm hàng đầu khi dùng laser chữa trị là vì nó không để lại sẹo trên da do không có sự tác động dao kéo trên bề mặt da.

Sống cùng suy giãn tĩnh mạch

Không phải lúc cũng cần điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch. Nếu trong trường hợp căn bệnh ảnh hưởng tới việc đi lại quá nhiều, bạn nên lập tức đến gặp bác sĩ để điều trị.

Chế độ sinh hoạt

Tập thể dục thường xuyên sẽ giúp cho lưu thông máu tốt hơn. Các bạn có thể bắt đầu chơi những môn thể thao nhẹ nhàng như chạy bộ, bơi, chơi cầu lông, xe đạp, khiêu vũ,… Tránh việc tập thể dục quá sức như tập tạ, nhảy cao, nhảy xa,…

Tập đi lại: Đi lại nhiều cũng sẽ giúp máu lưu thông hơn là đứng một chỗ, nếu bạn đang là giáo viên, bác sĩ, dược sĩ,… nên tập thói quen đi lại, đi dạo để chân không bị chịu áp lực nhiều.

Giày dép: Nếu bạn được chẩn đoán bị suy giảm tĩnh mạch, bạn nên tránh đi giày cao gót và chọn đi những đôi giày bệt thoải mái mà nhẹ chân.

Tránh mang vác nặng: Mang vác nặng có thể khiến áp lực chân tăng cao vậy nên bạn nên tránh mang vác nặng thường xuyên.

Chế độ ăn uống

Người bệnh suy giảm tĩnh mạch cần được bổ sung các loại thực phẩm dinh dưỡng, đủ vitamin và chất xơ như hoa quả, ngũ cốc, các loại rau. Người bệnh cũng cần tiết chế khẩu phần ăn nếu có dấu hiệu béo phì, bởi béo phì ảnh hưởng nhiều tới bệnh suy giãn tĩnh mạch.

Nguồn: Bệnh viện FV

7-Dayslim

Bệnh Não Gan Là Gì? Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Thường Gặp

Thuật ngữ y khoa: Hội chứng não – gan.

Tên thường gọi: Bệnh hôn mê gan.

Chuyên khoa: Tiêu hóa – gan mật.

Đối tượng bệnh nhân: Chủ yếu là bệnh nhân xơ gan.

Bệnh não gan là bệnh mất chức năng não xảy ra khi gan không thể loại bỏ các độc tố ra khỏi máu. Bệnh gây ra những thay đổi về hành vi, trạng thái tinh thần và hệ thống thần kinh do suy gan.

Bệnh não gan được phân loại thành bốn giai đoạn:

– Giai đoạn 1 và 2: Đại diện cho mức độ nhẹ đến trung bình, chức năng của não bị ức chế.

– Giai đoạn 3: Bệnh nhân bị trầm cảm nặng, nghĩa là não đã bị tổn thương.

– Giai đoạn 4: Toàn bộ não bị ảnh hưởng và bệnh nhân trở nên bất tỉnh và không đáp ứng với kích thích đau đớn (hôn mê gan).

Ảnh hưởng từ các bệnh về gan: Hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh não gan là do xơ gan (xơ gan là bệnh phổ biến nhất) và một tỷ lệ nhỏ của hội chứng não – gan thấy trong viêm gan siêu vi nặng, nhiễm độc gan và bệnh gan do thuốc giai đoạn suy gan cấp tính hoặc tối cấp. Nguyên nhân hiếm hơn là ung thư gan nguyên phát, gan nhiễm mỡ cấp tính của thai kỳ, nhiễm trùng đường mật nghiêm trọng.

Ngoài ra, những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh não gan như: Mất nước, ăn quá nhiều chất đạm (protein), nhiễm trùng, chảy máu từ ruột, dạ dày, thực quản hoặc có các vấn đề về thận, nồng độ oxy thấp trong cơ thể, sử dụng thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (như Barbiturat hoặc thuốc an thần Benzodiazepine).

– Giai đoạn 1: Thay đổi nhẹ cá tính và rối loạn hành vi, chẳng hạn như hưng phấn, kích động hoặc sợ hãi, rối loạn hoặc đi tiểu tiện hay đại tiện không tự chủ. Câu trả lời của bệnh nhân vẫn còn chính xác, nhưng phát âm từ không rõ ràng và tương đối chậm, có thể run còn được gọi là run gan hoặc có asterixis,. Bất bình thường điện não đồ (EEG). Giai đoạn này kéo dài vài ngày hoặc vài tuần, triệu chứng đôi khi không rõ ràng, dễ bị bỏ qua.

– Giai đoạn 2: Tiền hôn mê. Ý thức nhầm lẫn, rối loạn giấc ngủ, rối loạn hành vi. Xuất hiện những triệu chứng mất phương hướng và hiểu biết giảm sút, không xác định đúng thời gian, địa điểm và nhầm lẫn khái niệm. Không thể hoàn thành một phép tính đơn giản, không nhận biết được các hình khối đơn giản như các khối xây dựng, ngôi sao năm cánh, dao động con lắc vv. Nói líu lưỡi, rối loạn viết, hành vi bất thường cũng rất phổ biến. Rối loạn thời gian, ngủ ngày, thậm chí ảo giác, sợ hãi, giận dữ. Thời gian này ở những bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh quan trọng như tăng phản xạ, tăng trương lực cơ, co cứng cơ cẳng chân và dấu hiệu Babinski dương tính, điện não đồ (EEG) bất thường. Cử động vô thức có thể xảy ra ở một số bệnh nhân.

– Giai đoạn 3: Tinh thần rối loạn, một loạt các dấu hiệu thần kinh kéo dài hoặc tăng trong hầu hết thời gian, bệnh nhân bị hôn mê, nhưng có thể được đánh thức còn gọi tình trạng này là ngủ gà. Trong thời gian thức có thể trả lời câu hỏi, nhưng thường nhầm lẫn và ảo giác. Run vẫn là triệu chứng thường thấy. Tăng trương lực cơ, chân tay bắt chuồn chuồn. Thường có bất thường dạng sóng điện não đồ.

– Giai đoạn 4: Hôn mê, mất hoàn toàn ý thức, không thể thức dậy khi kích thích. Khó chịu với tư thế kích thích đau và phản ứng, phản xạ gân và cơ tăng. Hôn mê sâu, các phản xạ thay đổi khác nhau, giảm trương lực cơ, có thể có co giật kịch phát, rung giật mắt và tăng thông khí. EEG bất bình thường.

Bệnh não gan hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nên phải điều trị toàn diện bằng những phương pháp sau:

a. Ghép gan Cho đến nay ghép gan vẫn là biện pháp hoàn hảo nhất trong điều trị xơ gan và hội chứng não-gan, tuy nhiên thiếu nguồn tạng hiến là trở ngại chính đối với phương pháp này.

b. Thúc đẩy sự chuyển hóa các chất độc hại, sửa chữa các rối loạn chuyển hóa acid amin.

Sử dụng các thuốc làm giảm amoniac:

Glutamat kali (mỗi 6.3g/20ml, 34mmol kali) hoặc glutamat natri (mỗi 5.75g/20ml, natri 34mmol) pha trong dung dịch glucose truyền tĩnh mạch 1 hoặc 2 lần/ngày. Sử dụng glutamate kali hay natri, tùy thuộc vào nồng độ kali, nồng độ natri trong huyết thanh và tình trạng bệnh, thiểu niệu cần hạn chế đưa kali vào, cổ trướng cần giảm natri.

Arginine 10 ~ 20g pha vào glucose truyền tĩnh mạch mỗi ngày một lần, thuốc này gây kích thích tổng hợp urê, thuốc có tính axit nên cho bệnh nhân có độ pH trong máu cao. Thuốc hạ amoniac tác dụng tốt trên bệnh nhân có portosystemic shunt, tốt hơn trên bệnh nhân có hội chứng não – gan mạn tính, viêm gan gây hôn mê gan cấp nặng không nên dùng.

Natri benzoat đường uống có tác dụng kết hợp với các nitơ còn lại như glycine hoặc glutamine để tạo thành axit hippuric thải trừ qua thận, do đó làm giảm amoniac máu.

Axit glutamine uống kết hợp để tạo thành axit hippuric không độc hại thải trừ qua thận, nhưng cũng có thể làm giảm nồng độ amoniac.

Ornithine-α-ketoglutarate và ornithine aspartate làm giảm đáng kể vai trò của amoniac.

c. Giảm hấp thụ các chất độc từ đường ruột Chế độ ăn giảm protein bắt đầu trong vòng vài ngày, cung cấp hàng ngày lượng calo 1.200-1.600 calo và đủ vitamin, đủ carbohydrate. Nếu bệnh nhân hôn mê cần cho ăn qua ống thông mũi dạ dày. Chất béo có thể làm chậm tiêu ở dạ dày nên sử dụng ít hơn. Cho dung dịch chất lỏng với 25% sucrose hoặc glucose, năng lượng 1 kcal mỗi ml, 3 ~ 6g các axit amin thiết yếu hàng ngày. Để làm sạch dạ dày nên dừng cho ăn, nuôi dưỡng được thay bằng truyền tĩnh mạch sâu dung dịch glucose 25% để duy trì dinh dưỡng. Khi truyền lượng lớn glucose trong giai đoạn này, phải thận trọng hạ kali máu, suy tim và phù não. Khi ‎ thức tỉnh trở lại có thể tăng dần lượng protein đến 40 ~ 60g/ngày. Nguồn gốc khác nhau của protein có xu hướng gây ra hôn mê khác nhau, protein là thịt có tỷ lệ gây ra bệnh não lớn nhất, tiếp theo là protein sữa, thấp nhất protein thực vật. Vì vậy, để sửa chữa cân bằng nitơ âm tính sử dụng protein thực vật là tốt nhất.

Advertisement

Ngoài ra, hiện nay giới chuyên khoa còn sử dụng một sô phương pháp khác như điều chỉnh tỷ lệ amino acid chuỗi nhánh hay sử dụng hợp chất đối kháng thụ thể GABA/BZ để điều trị bệnh não gan.

Để phòng ngừa bệnh naoc gan, mọi người cần chủ động phòng ngừa các bệnh về gan như xơ gan, viêm gan siêu vi B,..

Bệnh nhân đã bị bệnh gan nên tránh tất cả các yếu tố nguy cơ đã đề cập gây ra bệnh não gan. Ngoài ra, cần theo dõi sát bệnh nhân bị bệnh gan để phát hiện hội chứng não – gan và hôn mê gan ngay đầu giai đoạn tiền triệu và điều trị thích hợp vì phát hiện và điều trị sớm thường mang lại kết quả tốt.

Bệnh não gan là một biến chứng của bệnh suy gan cấp và mạn tính. Đây là một căn bệnh khá nguy hiểm, mong rẳng với bài viết trên sẽ giúp ích được cho bạn và người thân hiểu thêm về các triệu chứng cũng như cách điều trị hiệu quả.

An Khang

Bệnh viện Đa khoa Triều An

Bệnh Suy Giãn Tĩnh Mạch Nên Ăn Gì Và Kiêng Ăn Gì?

Suy giãn tĩnh mạch là gì?

Suy giãn tĩnh mạch là tình trạng các tĩnh mạch bị sưng và to, có thể nhìn thấy bằng mắt thường qua da ở chân và bàn chân.

Những dấu hiệu thường gặp khi bị suy giãn tĩnh mạch:

Tĩnh mạch có màu tím đậm hoặc xanh, thường sần sùi, phồng lên hoặc xoắn lại.

Cảm thấy nặng nề, mệt mỏi hoặc đau nhức ở chân.

Nóng rát, đau nhói, chuột rút và sưng ở cẳng chân.

Ngứa tại vị trí xung quanh của các tĩnh mạch.

Quả bơ

Bơ là loại hoa quả rất tốt cho sức khỏe mạch máu nhờ chứa vitamin C và vitamin E, giúp chống viêm và làm loãng máu tự nhiên, ngăn ngừa hình thành các cục máu đông.

Ngoài ra, bơ cũng rất giàu glutathione giúp bảo vệ động mạch, tĩnh mạch và tim khỏi tác hại của quá trình oxy hóa.

Bơ giúp bảo vệ động mạch, tĩnh mạch và ngăn ngừa cục máu đông

Củ cải

Betacyanin có trong củ cải làm giảm đáng kể mức độ homocysteine – axit amin gây hại cho các mạch máu ​​trong cơ thể. Hơn nữa, củ cải còn giàu nitrat, có thể hỗ trợ mở rộng các mạch máu để cho nhiều oxy chảy qua, cải thiện lưu thông và giúp hạ huyết áp.

Do đó, hãy bổ sung củ cải vào chế độ ăn của bạn thông qua các món salad, món hấp hoặc ép lấy nước uống.

Bổ sung củ cải vào chế độ ăn của bạn thông qua các món salad, hấp hoặc ép lấy nước uống

Măng tây

Măng tây là thực phẩm giàu dinh dưỡng với nhiều vitamin và khoáng chất như vitamin A, C, E, vitamin K, niacin, folate, canxi, crom, phốt pho cũng như chất xơ và các axit amin.

Những chất này đem đến hiệu quả giúp củng cố, ngăn ngừa vỡ do co thắt của các mao mạch và tĩnh mạch. Đồng thời, làm giảm sự hiện diện của các vết loét tĩnh mạch cũng như sự hình thành các cục máu đông.

Măng tây giúp củng cố, ngăn ngừa vỡ do co thắt của các mao mạch và tĩnh mạch

Gừng

Gừng là một phương thuốc tự nhiên nổi tiếng đối với người mắc bệnh tĩnh mạch. Gừng có vị cay, giúp chống viêm, cải thiện tuần hoàn và lưu thông máu cũng như làm tan fibrin trong mạch máu – nguyên nhân khiến tĩnh mạch bị xơ cứng và chai sần.

Gừng là một phương thuốc tự nhiên nổi tiếng đối với bệnh tĩnh mạch

Anh đào, táo, kiều mạch và các loại thực phẩm chứa rutin khác

Rutin là một loại flavonoid có tác dụng bảo vệ mạch máu, chống viêm, chống huyết khối và chống oxy hóa. Thực phẩm chứa nhiều rutin như táo, kiều mạch, quả mơ, anh đào và quả mâm xôi,… giúp cải thiện sức khỏe động mạch, củng cố các mao mạch và giảm nguy cơ hình thành phát triển chứng giãn tĩnh mạch.

Anh đào là một trong những thực phẩm chứa nhiều rutin tốt cho bệnh suy giãn tĩnh mạch

Muối và natri

Natri trong muối có thể khiến cơ thể giữ nước, từ đó dẫn đến huyết áp và lượng máu tăng lên, gây sưng tấy ở chân và thúc đẩy áp lực lên hệ thống tĩnh mạch. Từ đó, làm tăng khả năng phát triển chứng suy giãn tĩnh mạch.

Hàm lượng natri cao thường được tìm thấy trong các thực phẩm đóng hộp, thịt nguội, thịt xông khói, bánh pizza, nước tương và nhiều loại nước sốt salad,… Do đó, hãy giảm việc sử dụng những thực phẩm trên hàng ngày để có một chế độ ăn tốt cho tĩnh mạch.

Muối và natri làm tăng khả năng phát triển chứng suy giãn tĩnh mạch

Đồ chiên, nhiều dầu mỡ

Những thực phẩm chiên, rán nhiều dầu mỡ với hàm lượng chất béo bão hòa và muối cao có thể làm tắc nghẽn động mạch, hình thành các cục máu đông và hạn chế lưu lượng máu của cơ thể.

Ngoài ra, những thực phẩm này cũng thiếu chất xơ làm chậm hoạt động của ruột, gây táo bón và rặn khi đi đại tiện. Điều này có thể gây ra áp lực tích tụ và làm hỏng trong các tĩnh mạch của trực tràng dưới, đôi khi dẫn đến bệnh trĩ hoặc gia tăng mức độ trầm trọng của tình trạng giãn tĩnh mạch.

Đồ chiên, nhiều dầu mỡ có thể gia tăng mức độ trầm trọng của tình trạng giãn tĩnh mạch

Tinh bột tinh chế

Tinh bột tinh chế góp phần làm giảm lưu thông mạch máu và trầm trọng thêm chứng giãn tĩnh mạch cũng như hình thành các bệnh mãn tính.

Do đó, thay vì tiêu thụ carbohydrate tinh chế, những người mắc bệnh tĩnh mạch nên nhắm đến gạo lứt, yến mạch hoặc ngũ cốc nguyên hạt chứa carbohydrate phức hợp và nhiều chất xơ hơn. Điều này giúp tạo điều kiện cho nhu động ruột hoạt động thường xuyên, từ đó giảm áp lực lên các tĩnh mạch

Advertisement

Tinh bột tinh chế góp phần làm giảm lưu thông mạch máu và trầm trọng thêm chứng giãn tĩnh mạch

Thực phẩm đóng hộp

Thực phẩm đóng hộp thường được lót bằng một chất gọi là bisphenol. Bisphenol A là chất hóa học tương đương estrogen và gây rối loạn nội tiết tố, ảnh hưởng đến các hormone trong cơ thể chúng ta. Do đó, khi sử dụng thực phẩm đóng hộp, chất này có thể thấm vào thức ăn, gây tăng cường hormone và làm trầm trọng thêm chứng giãn tĩnh mạch.

Bisphenol A trong thực phẩm đóng hộp gây tăng cường hormone và làm trầm trọng thêm chứng giãn tĩnh mạch

Đường tinh luyện

Chocolate, bánh quy và bánh ngọt thường chứa lượng đường tinh luyện khá cao nên khi tiêu thụ nhiều góp phần gây tăng cân và tiểu đường. Đây đều là các yếu tố dẫn đến bệnh về tĩnh mạch.

Đường tinh luyện gây tăng cân và tiểu đường – yếu tố của bệnh suy giãn tĩnh mạch

Rượu bia, đồ uống có cồn

Rượu hoạt động như một chất lợi tiểu, có thể gây mất nước, gây ra nhiều ảnh hưởng cho cơ thể và khiến hệ thống tuần hoàn chậm chạp, từ đó làm bạn cảm thấy uể oải.

Khi đó, cơ thể phải làm việc nhiều hơn để di chuyển máu khắp cơ thể. Điều này sẽ làm gia tăng thêm áp lực lên hệ thống tĩnh mạch, có thể dẫn đến cục máu đông nếu không được kiểm soát, hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của chứng giãn tĩnh mạch.

Rượu bia, đồ uống có cồn làm trầm trọng thêm các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của chứng giãn tĩnh mạch

Suy giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không?

Cách điều trị giãn tĩnh mạch chân tại nhà

Nguồn: Lajollalight, Veinsbegone, Inoviavein, Veincenteratjohnscreek, Centerforvein

Bệnh Giảm Tiểu Cầu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Tiểu cầu là một trong những loại tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và có chức năng chính giúp đông cầm máu khi cơ thể có vết thương, ngăn cản sự chảy máu. Tiểu cầu có đời sống ngắn chỉ 1 tuần so với hồng cầu là 120 ngày. Số lượng tiểu cầu trong máu bình thường vào khoảng 140.000-440.000/mm3.

Giảm tiểu cầu là tình trạng số lượng tiểu cầu trong máu thấp (dưới 140.000) do nhiều nguyên nhân vd hóa chất, thuốc độc tế bào,tia xạ , bệnh lý cường lách, miễn dịch, di truyền. Khi lượng tiểu cầu trong máu giảm sẽ gây xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết niêm mạc. Hiện bệnh vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

Bệnh có hai dạng cấp tính và mãn tính (90% bệnh cấp tính gặp ở trẻ em và thanh niên; còn 90% dạng mãn tính xảy ra ở người lớn tuổi).

Bệnh giảm tiểu cầu khiến lượng tiểu cầu trong máu thấp

Tiểu cầu bị mắc kẹt

Lá lách là một cơ quan nhỏ có kích thước bằng nắm tay nằm ngay bên dưới khung xương sườn ở bên trái của bụng. Thông thường, lá lách hoạt động để chống nhiễm trùng và lọc các chất không mong muốn ra khỏi máu.

Lá lách to chứa quá nhiều tiểu cầu do đó làm giảm số lượng tiểu cầu trong tuần hoàn.

Giảm sản xuất tiểu cầu

Tiểu cầu được sản xuất trong tủy xương. Các yếu tố có thể làm giảm sản xuất tiểu cầu bao gồm:

Bệnh bạch cầu, suy tủy và các bệnh ung thư khác.

Một số loại thiếu máu.

Nhiễm virus, chẳng hạn như viêm gan C hoặc HIV.

Thuốc hóa trị và xạ trị.

Uống nhiều rượu.

Ung thư có thể làm giảm số lượng tiểu cầu

Tăng phân hủy tiểu cầu

Một số tình trạng có thể khiến cơ thể sử dụng hết hoặc phá hủy tiểu cầu nhanh hơn so với sản xuất, do đó dẫn đến tình trạng thiếu tiểu cầu như:

Thai kỳ: giảm tiểu cầu do mang thai thường nhẹ và cải thiện ngay sau khi sinh con.

Giảm tiểu cầu miễn dịch: hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm và phá hủy tiểu cầu xảy ra khi mắc các bệnh tự miễn dịch, chẳng hạn như lupus và viêm khớp dạng thấp.

Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối: đây là một tình trạng hiếm gặp xảy ra khi các cục máu đông nhỏ đột ngột hình thành khắp cơ thể, vì vậy sử dụng hết số lượng lớn tiểu cầu.

Hội chứng urê huyết tán huyết: chứng rối loạn hiếm gặp này khiến lượng tiểu cầu giảm mạnh, phá hủy các tế bào hồng cầu và làm suy giảm chức năng thận.

Thuốc: một số loại thuốc có thể làm giảm số lượng tiểu cầu trong máu như heparin, quinine, kháng sinh có chứa sulfa và thuốc chống co giật. Không những thế thuốc có thể làm rối loạn hệ thống miễn dịch và phá hủy tiểu cầu.

Các dấu hiệu và triệu chứng giảm tiểu cầu có thể bao gồm:

Xuất huyết dưới da: hay gặp nhất và thường xuất hiện tự nhiên, nhiều hình thái (dạng chấm, mảng, nốt), màu săc thay đổi theo thời gian: đỏ, tím, xanh, vàng.

Xuất huyết nội tạng: đau đầu, buồn nôn, liệt (xuất huyết não), ói ra máu, có máu trong phân và nước tiểu, kinh nguyệt ra nhiều.

Xuất huyết niêm mạc: nướu chảy máu, có thể nhận thấy trên bàn chải đánh răng và nướu có thể sưng lên.

Nôn ra máu: là dấu hiệu chảy máu ở đường tiêu hóa trên.

Mệt mỏi.

Lá lách to.

Giảm tiểu cầu dưới 20.000 có thể gây bầm tím, xuất huyết hoặc không thể cầm máu khi có vết thương.

Mặc dù hiếm gặp, giảm tiểu cầu nghiêm trọng (

Bác sĩ sẽ kiểm tra các vết bầm tím, phát ban và các triệu chứng giảm tiểu cầu khác. Sau đó sẽ hỏi về tiền sử bệnh, bao gồm bất kỳ loại thuốc nào bệnh nhân dùng.

Bác sĩ có thể làm các xét nghiệm bao gồm:

Công thức máu toàn bộ (CBC): Để kiểm tra mức tiểu cầu cũng như mức bạch cầu và hồng cầu.

Phết máu ngoại vi: Kiểm tra tiểu cầu dưới kính hiển vi.

Xét nghiệm cục máu đông: là đo thời gian máu đông lại. Các xét nghiệm này bao gồm xét nghiệm thời gian thromboplastin từng phần (PTT) và xét nghiệm thời gian prothrombin (PT) .

Sinh thiết tủy xương: Nếu xét nghiệm máu cho thấy số lượng tiểu cầu thấp, thì bác sĩ có thể chỉ định làm sinh thiết tủy xương.

Ngoài ra có thể làm các xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân: xét nghiệm kháng nguyên viêm gan siêu vi, HIV, xét nghiệm miễn dịch, siêu âm bụng khảo sát lách.

Các dấu hiệu bạn cần đến gặp bác sĩ

Nên thăm khám bác sĩ nếu bạn có dấu hiệu của suy giảm tiểu cầu chẳng hạn như chảy máu không ngừng, đi tiểu hoặc đi ngoài ra máu, nôn ra máu,…

Đến các trung tâm y tế gần nhất ngay lập tức nếu tình trạng chảy máu không thể kiểm soát được bằng các kỹ thuật sơ cứu thông thường, chẳng hạn như ấn mạnh vào khu vực đó.

Nên đi khám khi chảy máu không ngừng

Các bệnh viện uy tín

Nếu gặp phải tình trạng giảm tiểu cầu hoặc cần nhận được sự tư vấn chuyên môn từ bác sĩ, bạn có thể đến một số bệnh viện uy tín sau:

Tại TP Hồ Chí Minh: Bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Y Dược chúng tôi Hồ Chí Minh, bệnh viện Bình Dân,…

Tại Hà Nội: Bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Hữu Nghị,…

Steroid

Corticosteroid giúp ngăn ngừa chảy máu bằng cách giảm tốc độ phá hủy tiểu cầu, và có thể làm tăng lượng tiểu cầu trong vòng 2 – 3 tuần.

Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc steroid gây một số tác dụng phụ như tăng cân, các vấn đề về giấc ngủ và thay đổi tâm trạng, kích ứng dạ dày, tăng đường huyết, nổi mụn.

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và tuân thủ liệu trình điều trị.

Truyền máu

Nếu lượng tiểu cầu rất thấp, thì bác sĩ có thể chỉ định truyền máu để tạm thời tăng mức tiểu cầu của bệnh nhân. Truyền máu có thể tăng mức độ tiểu cầu trong khoảng ba ngày.

Phẫu thuật cắt lách

Bác sĩ thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra lá lách có đang giữ một số lượng lớn tiểu cầu hay không. Nếu có thì sẽ thực hiện phẫu thuật cắt lách. Những người đã cắt lách có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, nên được chủng ngừa để ngăn ngừa nhiễm trùng.

Phẫu thuật cắt lách để điều trị giảm tiểu cầu

Các lưu ý cho bệnh nhân giảm tiểu cầu

Hạn chế dùng dụng cụ có các đầu, bề mặt sắc nhọn, cụ thể như dao, kéo, tua vít…Tốt hơn hết cần dùng găng tay khi có ý định sử dụng chúng nhằm hạn chế tất cả rủi ro gây thương tích cho bản thân.

Tránh dùng cả những vật dụng có bề mặt sắc cạnh, sản phẩm nội thất cồng kềnh, ngay cả khi sàn nhà trơn cũng góp phần làm nên các nguy cơ cho các va chạm của chúng ta và dễ dẫn đến bầm tím cơ thể.

Biện pháp phòng ngừa

Tăng cường rèn luyện thể dục, nâng cao khả năng chống bệnh.

Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại: Thuốc xịt côn trùng, thạch tín hay benzen.

Tránh tiếp xúc với những thức uống có cồn như bia, rượu.

Advertisement

Ăn thức ăn lành mạnh như trái cây, rau, các sản phẩm sữa ít béo, đậu, thịt nạc và cá giúp có nhiều năng lượng khiến chữa trị lành bệnh nhanh hơn. Tránh ăn các đồ ăn đông lạnh, giảm ăn các loại như lúa mì trắng, gạo trắng và các thực phẩm đã qua tinh chế.

Nhiều bệnh do virus như quai bị, sởi, rubella và thủy đậu có thể ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu. Tiêm ngừa các bệnh này là cách bảo vệ sức khỏe và tránh bị giảm tiểu cầu.

8 triệu chứng bệnh bạch cầu giúp bạn kịp thời phát hiện ra bệnh

Thiếu máu

Thiếu máu do thiếu sắt là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa, các biến chứng

Nguồn: Mayo Clinic, Cleveland Clinic, Healthline.

Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Bệnh thần kinh ngoại biên là gì?

Hệ thống thần kinh của cơ thể được tạo thành từ hai phần:

Hệ thống thần kinh ngoại biên (PNS: peripheral nervous system ) kết nối các dây thần kinh xuất phát từ não và tủy sống đến phần còn lại của cơ thể như chi trên (cánh tay, cẳng tay, bàn tay); Chi dưới (đùi, cẳng chân, bàn chân); Các cơ quan nội tạng trong cơ thể, khớp và thậm chí cả miệng, mắt, tai, mũi và da.

Bệnh đau dây thần kinh tọa thường là hậu quả của tổn thương một dây thần kinh hoặc nhóm dây thần kinh do chấn thương, chèn ép cục bộ, áp lực kéo dài hoặc viêm, chẳng hạn như:

Các triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên

Mỗi dây thần kinh trong hệ thống ngoại vi có một chức năng riêng biệt, vì vậy các triệu chứng của bệnh sẽ phụ thuộc vào từng dây thần kinh ngoại vi bị ảnh hưởng. Dây thần kinh được phân loại thành:(3)

Các dây thần kinh cảm giác nhận cảm giác, chẳng hạn như nhiệt độ, đau, rung hoặc chạm, từ da.

Các dây thần kinh hỗn hợp vừa chi phối vận động vừa chi phối cảm giác

Các dây thần kinh tự chủ/ dây thần kinh thực vật kiểm soát các chức năng như huyết áp, mồ hôi, nhịp tim, tiêu hóa và chức năng bàng quang.

Cảm giác đeo “găng tay” hoặc “mang vớ”.

Cảm giác bỏng rát hoặc đau buốt

Khó ngủ vì mỏi chân và đau chân

Mất thăng bằng và phối hợp động tác.

Co cứng/ co giật cơ

Khó khăn khi đi bộ hoặc cử động cánh tay

Bất thường về huyết áp hoặc mạch nhanh chậm

Da khô, xanh nhạt

Bệnh thần kinh hay còn gọi là rối loạn thần kinh là căn bệnh gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh, não, rễ, đám rối,.. cần tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh.

Nguyên nhân/yếu tố/nguy cơ gây bệnh dây thần kinh ngoại biên

Bệnh thần kinh ngoại biên là tổn thương thần kinh do một số bệnh lý khác nhau gây ra. Các tình trạng sức khỏe có thể gây ra bệnh thần kinh ngoại biên bao gồm:(2)

Các bệnh tự miễn dịch: Bao gồm hội chứng Sjogren, bệnh lupus, viêm khớp dạng thấp, hội chứng Guillain-Barre, bệnh viêm đa dây thần kinh khử men mãn tính và viêm mạch máu.

Bệnh tiểu đường: Bệnh thần kinh ngoại biên do tiểu đường ảnh hưởng đến gần 50% số người lớn mắc bệnh tiểu đường và thường gây ra các biến chứng nghiêm trọng như loét bàn chân và cắt cụt chi dưới.

Rối loạn di truyền: Các rối loạn như bệnh Charcot-Marie-Tooth là loại bệnh thần kinh di truyền.

Những căn bệnh khác: Bao gồm bệnh thận, bệnh gan, rối loạn mô liên kết và suy thận.

Bệnh thần kinh ngoại biên cũng có thể có các nguyên nhân khác bao gồm:

Nghiện rượu mạn tính: Những người nghiện rượu mạn tính có thể dẫn đến bệnh thần kinh ngoại biên.

Tiếp xúc với chất độc: Các chất độc hại bao gồm hóa chất công nghiệp và kim loại nặng như chì và thủy ngân có thể gây tổn thương thần kinh.

Tổn thương hoặc áp lực lên dây thần kinh: Các chấn thương, chẳng hạn như tai nạn xe cơ giới, ngã hoặc chấn thương thể thao có thể cắt đứt hoặc làm tổn thương các dây thần kinh ngoại vi. Áp lực dây thần kinh cũng có thể do bó bột hoặc sử dụng nạng hoặc lặp lại một chuyển động như gõ nhiều lần.

Thiếu hụt vitamin: Các vitamin B, đặc biệt là vitamin B1, B6, B12; vitamin E và niacin rất quan trọng đối với sức khỏe thần kinh. Cơ thể bị thiếu hụt các loại vitamin này có thể gây ra bệnh thần kinh ngoại biên.

Các biến chứng của bệnh thần kinh ngoại biên

Các biến chứng của bệnh thần kinh ngoại biên có thể bao gồm:

Bỏng và vết thương ngoài da: Người bệnh có thể không cảm thấy sự thay đổi nhiệt độ hoặc cảm giác đau trên các bộ phận bị tê cóng của cơ thể.

Nhiễm trùng: Bàn chân và các khu vực khác thiếu cảm giác có thể bị thương nhưng người bệnh không biết. Bác sĩ Võ Đôn khuyên, người bệnh nên kiểm tra những khu vực này thường xuyên và điều trị những vết thương nhỏ để tránh bị nhiễm trùng, đặc biệt là ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.

Phương pháp chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên

Trước khi chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên, bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử và tiến hành khám lâm sàng để đánh giá về thần kinh. Sau khi đánh giá thần kinh, tùy thuộc vào các triệu chứng và kết quả đánh giá thần kinh, người bệnh có thể được làm các xét nghiệm khác giúp bác sĩ xác định loại bệnh thần kinh ngoại biên bao gồm:

Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể đo lượng vitamin và lượng đường trong máu, đồng thời xác định xem tuyến giáp của người bệnh có hoạt động bình thường hay không. Tùy thuộc vào tình trạng và nguyên nhân của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm kiểm tra máu khác như: Hàm lượng vitamin B12 và folate; Chức năng tuyến giáp, gan và thận; Đánh giá viêm mạch; Đường huyết; Các kháng thể đối với các thành phần thần kinh C; HIV/AIDS; Viêm gan C và B, Gene di truyền.

Chụp cộng hưởng từ (MRI): Bác sĩ cũng có thể yêu cầu người bệnh chụp MRI để xem có vật gì đè lên dây thần kinh hay không, chẳng hạn như đĩa đệm thoát vị hoặc khối u.

Các phương pháp điều trị bệnh thần kinh ngoại biên

Phương pháp điều trị dựa trên việc điều trị chứng rối loạn tiềm ẩn. Ví dụ, nếu bệnh đái tháo đường là nguyên nhân thì cần kiểm soát tốt lượng đường huyết. Nếu sự thiếu hụt vitamin là nguyên nhân thì có thể điều trị bằng cách bổ sung các loại vitamin bị thiếu hụt… Nhiều phương pháp điều trị có thể giúp giảm nhẹ các triệu chứng và đưa người bệnh trở lại các hoạt động thường ngày. Đôi khi, việc kết hợp các phương pháp điều trị cũng có thể mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất.

Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC) như acetaminophen (Tylenol) và thuốc chống viêm không steroid như aspirin và ibuprofen có thể giúp kiểm soát cơn đau vừa phải. Song nếu người bệnh dùng quá liều lượng, những loại thuốc này có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng gan hoặc dạ dày. Do đó, người bệnh cần sử dụng theo chỉ dẫn và không nên dùng trong thời gian dài, nhất là đối với những người hay uống rượu.

Thuốc kê đơn: Nhiều loại thuốc giảm đau theo toa cũng có thể giúp kiểm soát cơn đau do thần kinh ngoại biên gây ra như một số loại thuốc chống động kinh và một số thuốc chống trầm cảm. Ngoài ra, còn có các loại thuốc theo toa khác bao gồm: Thuốc ức chế cyclooxygenase-2; tramadol; thuốc tiêm corticosteroid; thuốc co giật như gabapentin hoặc pregabalin; thuốc chống trầm cảm như amitriptyline; Cymbalta (một chất ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine); Thuốc kê đơn cho chứng rối loạn chức năng tình dục ở nam giới bao gồm: sildenafil (Viagra); vardenafil (Levitra, Staxyn); tadalafil (Cialis); avanafil (Stendra).

Kích thích thần kinh điện tử xuyên da (TENS): Trong quá trình TENS, các điện cực đặt trên da sẽ truyền một lượng điện nhỏ vào da. Mục tiêu của phương pháp điều trị này là làm gián đoạn các dây thần kinh truyền tín hiệu đau đến não.

Bó bột hoặc nẹp: phương pháp này có thể giúp cải thiện bệnh thần kinh ngoại biên ở chân và tay.

Phương pháp phẫu thuật: Trong phẫu thuật bệnh thần kinh ngoại biên, tùy trường hợp bệnh cụ thể mà có các phương pháp:

Giải ép các tổ chức xung quanh gây chèn ép thần kinh, do đó giúp giảm đau và cải thiện cảm giác.

Không đi chân đất

Trong nhà không có các chướng ngại vật

Lắp tay vịn vào bồn tắm hoặc vòi hoa sen.

Sử dụng thảm tắm chống trơn trượt.

Biện pháp phòng ngừa bệnh thần kinh ngoại biên

Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh thần kinh ngoại biên là kiểm soát các nguyên nhân gây ra bệnh, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường, nghiện rượu hoặc viêm khớp dạng thấp. Bên cạnh đó, người dân cần thực hiện lối sống lành mạnh bao gồm:

Ăn một chế độ ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc để giữ cho các dây thần kinh khỏe mạnh.

Tập thể dục đều đặn, ít nhất 30 phút – 1h/mỗi buổi tập và tập ít nhất 3 lần/tuần.

Tránh các yếu tố có thể gây tổn thương dây thần kinh, bao gồm chuyển động lặp đi lặp lại, tư thế chật chội gây áp lực lên dây thần kinh, tiếp xúc với hóa chất độc hại, hút thuốc và uống quá nhiều rượu.

Những câu hỏi thường gặp về bệnh lý dây thần kinh ngoại biên

1. Trì hoãn điều trị bệnh dây thần kinh ngoại biên có sao không?

2. Tại sao các triệu chứng đau xuất hiện trong một thời gian rồi tự biến mất?

Một số bệnh thần kinh cấp tính thì các triệu chứng sẽ đột ngột xuất hiện và sau đó biến mất. Nhưng một thời gian sau, cơn đau có thể quay trở lại với các triệu chứng nặng hơn. Loại bệnh lý thần kinh này được gọi là bệnh đa dây thần kinh tiến triển âm thầm mạn tính. Đôi khi, bệnh nhân tăng mức độ hoạt động sẽ bị bỏng rát nhiều hơn.

3. Làm cách nào để kiểm soát cảm giác bỏng rát ở bàn chân và cẳng chân?

Rất nhiều bệnh nhân thấy giảm đau rát bằng cách sử dụng các loại kem bôi ngoài da hoặc miếng dán Lidocaine.

Khoa Nội thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là đơn vị thăm khám và điều trị các bệnh về thần kinh uy tín, trong đó có bệnh liệt mặt. Với đội ngũ chuyên gia và bác sĩ đầu ngành, giỏi nghề, giàu kinh nghiệm, lại được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị y tế hiện đại hàng đầu sẽ giúp chẩn đoán và điều trị bệnh trúng đích, đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí cho người bệnh.

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Bệnh Giời Leo

1. Tìm hiểu về bệnh giời leo

Người bị bệnh sẽ xuất hiện các nốt mụn nhỏ li ti trên da, trong mỗi mụn đều có nước và gây đau rát, rất khó chịu. Sự xuất hiện của mụn nhỏ khiến cho người bệnh khó chịu và có thể lây cho người khác qua những tiếp xúc thông thường. Nhưng nếu phát hiện sớm và được điều trị đúng cách bệnh sẽ mau khỏi, chỉ khoảng từ 5 đến 7 ngày.

Những nốt mụn nhỏ li ti có nước bên trong khiến người bệnh đau rát

2. Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh giời leo có biểu hiện bên ngoài tương đối giống với bệnh zona thần kinh, vì vậy có không ít người nhầm lẫn với bệnh này. Vì vậy để phân biệt bạn cần quan sát thật kỹ vùng da bị bệnh. Giời leo có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể còn zona lại có đặc điểm là chỉ lan theo đường đi của các dây thần kinh trong cùng một bó dây thần kinh. Nếu tinh ý quan sát bạn có thể dễ dàng phân biệt được hai bệnh lý có phần giống nhau này.

Vậy bọ giời là con gì? Đây là loài vật có hình dáng dài, rất nhiều chân như con rết nhưng nhỏ hơn. So với rết chân của bọ giời cao hơn nên có thể di chuyển khá nhanh. Bọ giời thường sống ở những nơi ẩm thấp như góc khuất hoặc gầm giường, bàn, tủ.

Chúng thường hoạt động chủ yếu vào ban đêm, và khi con người đi ngủ, nó sẽ bò lên người và tiết ra dịch độc acid photpho khiến da bỏng rát và gây ra các vết phỏng.

Tác nhân gây bệnh là do loài động vật có tên là bọ giời

3. Triệu chứng khi bị giời leo

Khi bị bệnh bạn có thể dễ dàng nhận biết qua những triệu chứng sau đây:

Cơ thể xuất hiện nhiều mụn nhỏ liti theo từng vùng. Đặc biệt xuất hiện nhiều ở các vùng tiết nhiều mồ hôi nhưng chân tay, lưng. Ngoài ra môi, trán, má, cằm cũng là những vị trí mụn li ti hay xuất hiện.

Các trường hợp bệnh nặng và nghiêm trọng hơn, mụn sẽ vỡ ra và sinh mủ. Vì vậy nếu bị nặng bạn nên đến các cơ sở y tế sớm để được bác sĩ điều trị.

4. Điều trị bệnh giời leo

Bệnh giời leo không phải là bệnh lý nguy hiểm và tương đối dễ dàng khi điều trị nếu người bệnh phát hiện kịp thời. Thông thường để điều trị bệnh mọi người có thể sử dụng thuốc bôi ngoài da hoặc áp dụng một vài cách chữa trị của dân gian. Bình thường chỉ khoảng 1 tuần là khỏi hẳn.

Đối với trường hợp vùng da bị bệnh nhỏ, chưa lây lan nhiều

Đậu xanh giã với gạo nếp đắp lên vùng da bị bệnh giúp mụn mau xẹp

Đối với trường hợp bệnh nặng

Sử dụng lá trúc đào đem nghiền nhuyễn, sau đó trộn chung với dầu dừa và đắp hỗn hợp này lên vùng da tổn thương mỗi ngày 2 lần. Kiên trì thực hiện bệnh sẽ mau khỏi.

5. Lưu ý khi ăn uống

Khi bị giời leo bạn nên chú ý chế độ ăn uống của mình bởi nó có ảnh hưởng tới thời gian khỏi bệnh.

Bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều khoáng chất, vitamin và nguyên tố vi lượng.

Uống nhiều nước cam và nước chanh là hai loại quả chứa nhiều vitamin C giúp lành vết thương.

Không ăn tôm, cua,… và các loại hải sản có chứa nhiều canxi.

Không các món ăn có tính nóng như đồ chiên xào, thực phẩm giàu arginine như yến mạch, ngũ cốc tinh chế,… và các đồ uống có cồn.

Không nên ăn các loại thực phẩm giàu canxi như hải sản

Bệnh giời leo không khó để chữa trị nhưng nếu không được điều trị đúng cách sẽ để lại những ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Vì vậy tốt nhất nếu bị bệnh bạn hãy đến các phòng khám, cơ sở y tế để được các bác sĩ tư vấn và điều trị. Nếu còn bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc cần được giải đáp các bạn hãy liên hệ với MEDLATEC theo số điện thoại 1900 56 56 56 để được trợ giúp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Giãn Tĩnh Mạch Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!