Xu Hướng 2/2024 # Biên Bản Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 3 Mẫu Biên Bản Chọn Sgk Lớp 3 Năm 2023 – 2023 # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Biên Bản Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 3 Mẫu Biên Bản Chọn Sgk Lớp 3 Năm 2023 – 2023 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

KHỐI 3

Thời gian họp: 17 giờ 00 phút, ngày 03 tháng 3 năm 2023

Địa điểm: Trường tiểu học …….

Tổng số thành viên: 10 người.

Có mặt: 10/10. Vắng : 0

Chủ tọa: ………………….. – GV Khối 3 – Tổ trưởng

Thư ký: …………………. – GV Khối 3 – Thư kí

NỘI DUNG CUỘC HỌP

I. Tổ trưởng triển khai nội dung chính của các văn bản sau:

Thông tư số 25/2024/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;

Quyết định số 51/QĐ-BCĐ ngày 27/3/2024 của Ban chỉ đạo đổi mới chương trình SGK giáo dục phổ thông Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Về việc ban hành triển khai các tiêu chí hướng dẫn việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh Đồng Nai.

Công văn số 154/PGDĐT-PT ngày 28/02/2024 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Biên Hòa V/v thực hiện công tác lựa chọn sách giáo khoa lớp 3; 7 năm học 2023-2023;

1. Môn Toán:

1.1. Sách giáo khoa Toán lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống–GS: Hà Huy Khoái –Tổng chủ biên; chúng tôi Lê Anh Vinh, Chủ biên, (NXB Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Nội dung SGK đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thuận lợi cho việc triển khai hoạt động dạy học.

– Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho HS khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực.

b. Hạn chế:

– Nội dung “ Một phần hai, một phần ba,…một phần năm” được giới thiệu trong một tiết là nhiều với HS, HS khó nhận biết (Bài 14 – trang 43,44)

– Trong một bài tập đưa ra nhiều yêu cầu ( VD bài tập 1 và 2 tiết luyện tập trang 60 .

– Một số bài tập vừa yêu cầu tìm Số bị trừ, số trừ, số bị chia, số chia là quá mức tiếp thu của HS.

– Một số bài nối kết quả với phép tính sắp xếp các phép tính sát nhau khi nối dễ bị lẫn, nhìn không rõ.

1.2. Sách giáo khoa Toán lớp 3 – Chân trời sáng tạo – Trần Nam Dủng – Tổng chủ biên, Khúc Thành Chính chủ biên (NXB Giáo dục Việt Nam):

a. Ưu điểm:

– HS dễ nhìn thấy nội dung bài học.

+ Có nhiều bài tập được thiết kế dưới dạng trò chơi tạo hứng thú, phát triển khả năng tư duy cho HS.

– Có hoạt động thực hành trải nghiệm.

– Trình bày gọn gàng, chi tiết dễ hiểu.

– Các bài tập khá đa dạng.

– Cách thiết kế bài học có nhiều điểm mới. Một số bài có nhiều nội dung thực tiễn giúp HS biết thêm về các địa danh, các di tích lịch sử văn hóa, các loại cây đặc sản của các vùng miền trên đất nước Việt Nam

b. Hạn chế:

– Trình bày giữa kênh chữ và kênh hình chưa khoa học.

– Bài Mi-li-mét trang 22; không nên cho HS ước lượng chiều dài con kiến mà cho HS ước lượng với đồ vật khác.

– Phần Thực hành trải nghiệm của một số bài khó với học sinh ( VD: Tính chu vi sân trường – Trang 49 – Tập 2).

1.3. Sách giáo khoa Toán lớp 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Đỗ Đức Thái (Tổng Chủ biên), Đỗ Tiến Đạt (Chủ biên), Nguyễn Hoài Anh, Trần Thuý Ngà, Nguyễn Thị Thanh Sơn.

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm

a. Ưu điểm:

– Bài tập được thiết kế tạo hứng thú, phát triển khả năng tư duy cho HS.

– Các bài tập đa dạng, nội dung gắn liền với thực tế, phù hợp với lứa tuổi lớp 3.

b. Nhược điểm:

– Kiến thức mới xếp kề nhau rất khó để những em học sinh chưa hoàn thành theo kịp bài các bạn học sinh hoàn thành và hoàn thành tốt. Cần có tiết Luyện tập giãn cách giữa các bài.

– Học sinh gặp khó khăn trong việc lựa chọn quy tắc áp dụng vào làm bài. Ví dụ: Chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình vuông. Hình thành hai quy tắc tính chu vi trong một đơn vị bài. Cần tách ra thành hai đơn vị bài.

2. Môn Tiếng Việt

2.1. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống- Tác giả Bùi Mạnh Hùng, Tổng chủ biên, Bùi Thị Hiền Lương – Chủ biên (NXB Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

+ SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ.

+ Tên các chủ điểm rất gợi mở và hấp dẫn, phù hợp với thực tiễn đất nước, con người, các vùng miền trên đất nước, giúp các em rèn luyện, phát triển kĩ năng đọc, nghe, nói, viết. Nội dung gắn với đời sống thực tiễn và những giá trị văn hóa Việt Nam.

+ Các bài học tạo điều kiện cho GV vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích học sinh tích cực, chủ động sáng tạo. Các em được nói, viết, chia sẻ về các bài giúp các em tự tin hơn.

+ Thiết kế kênh hình đẹp, sử dụng hình ảnh, bảng, tăng hiệu quả trình bày, tăng hứng thú cho học sinh.

b. Hạn chế:

+ Bài đọc dài đối với học sinh lớp 3. Ví dụ tuần 11, tuần 12.

+ Câu hỏi phần bài đọc nhiều.

+ Phần luyện tập bài 18 yêu cầu cao đối với HS. Câu hỏi “ Nêu dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến.”

+ Nội dung viết đoạn văn còn nhiều, một số nội dung viết văn còn khó: Kể về tình cảm, cảm xúc của mình về một người bạn,…

2.2. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 – Chân trời sáng tạo” – Bùi Mạnh Hùng – chủ biên (NXB Giáo dục Việt Nam):

a. Ưu điểm:

+ Bố cục, cấu trúc rõ ràng.

+ SGK được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính thẩm mĩ, tạo được sự hứng thú cho HS.

+ Câu hỏi đưa ra cho mỗi nội dung hoạt động lượng kiến thức phù hợp.

+ Kênh chữ và kênh hình được chọn lọc, có tính thẩm mỹ cao.

+ Sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức giúp học sinh dễ hiểu.

+ Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát được nhiều lĩnh vực trong đời sống.

b. Hạn chế

+ Kiến thức về Luyện từ và câu còn nặng với học sinh. Trong một tiết tập trung nhiều lượng kiến thức. VD: Ngay từ tuần 2 học sinh đã làm các bài tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động. Nói và đặt câu có chứa 3 từ loại đó.

+ Nội dung viết đoạn văn nhiều quá.

2.3. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Nguyễn Minh Thuyết (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Hoàng Hòa Bình, Vũ Trọng Đông, Nguyễn Khánh Hà, Trần Mạnh Hưởng.

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

a. Ưu điểm:

– Bố cục rõ ràng.

– SGK trình bày hấp dẫn, kênh hình đảm bảo tính thẩm mĩ, trực quan, tạo được sự hứng thú cho HS.

– Lượng kiến thức truyền thụ phù hợp với HS, gắn liền với đời sống giúp HS dễ hiểu, dễ nhớ.

– Màu sắc, hình ảnh đa dạng, phong phú, bao quát được nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.

– HS vận dụng được kiến thức vào cuộc sống.

b. Nhược điểm:

– Một số bài phông chữ chưa phù hợp.

– Một số bài hình ảnh nhiều, rườm rà khiến HS không tập trung vào bài học.

– Một số từ ngữ chưa phù hợp, khó hiểu với học sinh lớp 3.

3. Môn Mĩ thuật

3.1. Sách giáo khoa Mĩ thuật 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống – Tác giả Đinh Gia Lê, Chủ biên, (NXB Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

+ Hình thức:

– Có sự sắp xếp hợp lí, hài hòa giữa hình và chữ

– Hình ảnh màu sắc tương đối đẹp, phù hợp với bài học.

+ Cấu trúc:

– Cách sắp xếp bố cục phù hợp với bài học, làm rõ nội dung bài học.

+ Nội dung:

– Nội dung chương trình mang tính mở, tạo điều kiện giúp Gv có thể chủ động, linh hoạt trong xây dựng kế hoạch dạy học.

b. Hạn chế:

– Một số bài có nội dung chưa phù hợp với trình độ nhận thức của HS ( Chủ đề 4: Vẻ đẹp của khối), nội dung bài học kiến thức truyền tải nặng học sinh sẽ khó tiếp cận.

– Các bài học chưa có sự liên kết mạch kiến thức với nhau.

– Kênh chữ : kích thước chữ quá nhỏ, cần in to hơn .

3.2. Sách giáo khoa Mĩ thuật 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả:Hoàng Minh Phúc (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị May (Chủ biên), Đỗ Viết Hoàng

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

+ Hình thức:

+ Cấu trúc:

– Phát huy sách giáo khoa lớp 1,2 hiện hành đều có các hoạt động: khám phá – kiến thức kĩ năng – luyện tập sáng tạo – phân tích đánh giá và vận dụng phát triển

+ Nội dung:

– Hình thức tổ chức các hoạt động đa dạng có vẽ, xé dán, nặn, sử dụng vật liệu,…

– Nội dung bài học bám sát hoạt động thực tế giúp học sinh dễ tiếp cận và phát huy năng lực hơn.

– Học sinh được trải nghiệm nhiều hình thức thể hiện sản phẩm khác nhau.

b. Hạn chế

– Một số hoạt động nội dung dạy học sơ sài(ví dụ hoạt động Cách pha màu thứ cấp trong bài Sắc màu của chữ nên thêm nội dung như quan sát chữ được trang trí trong thực tế,… để học sinh dễ hình thành và tiếp thu kiến thức.

– Yêu cầu thực hiện học sinh luyện tập trong một số bài chưa phù hợp, trong 1 thời gian ngắn học sinh khó có thể thực hiện được (Ví dụ bài Mô hình nhà cao tầng, nên thay hình thức tạo hình 3D thành 2D sử dụng giấy màu xé dán…)

– Nên có tiết dành riêng cho ôn tập học kỳ 1, học kỳ 2.

– Kênh chữ trong một số nội dung còn hơi nhỏ, chưa gây sự chú ý đối với học sinh.

3.3. Sách giáo khoa Mĩ thuật 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Nguyễn Thị Đông (Tổng Chủ biên), Phạm Đình Bình (Chủ biên), Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Hải Kiên

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm

a. Ưu điểm:

– Kênh hình, kênh chữ rõ ràng, thu hút được sự chú ý của học sinh.

– Nội dung chương trình gần gũi. Có tiết dành riêng cho ôn tập học kỳ 1, học kỳ 2 có gợi ý cho học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập, có phần giải thích thuật ngữ rõ ràng bằng từ kết hợp với hình ảnh.

b, Hạn chế

– Một số hình ảnh chưa được mã hóa đầy đủ, giáo viên sẽ khó khăn trong việc giới thiệu để học sinh quan sát.

4. Sách: Hoạt động trải nghiệm

4.1. Sách HĐTN 3– Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Lưu Thu Thủy (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thụy Anh (Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Bình, Bùi Thị Hương Liên, Trần Thị Tố Oanh

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

– Phù hợp với hợp với đặc thù của HS địa phương

– Các hoạt động trải nghiệm trong sách được sắp xếp theo một trật tự logic từ dễ đến khó và tạo cơ hội cho học sinh sử dụng các giác quan để trải nghiệm, thu thập thông tin.

– Bố cụ từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức …

– Tranh ảnh rõ ràng, màu sắc đẹp.

– Chú trọng việc kết nối gia đình, nhà trường và xã hội.

– Tạo động lực để HS hào hứng tham gia hoạt động.

– Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo, linh hoạt của GV.

– Đảm bảo tính tích hợp, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

– Các hình thức hoạt động, phương thức và phương pháp tổ chức hoạt động đa dạng.

b. Hạn chế:

– Phần kết nối giữa PH và HS còn hạn chế.

4.2. Sách HĐTN 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Phó Đức Hòa, Vũ Quang Tuyên (đồng Tổng Chủ biên), Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Hữu Tâm (đồng Chủ biên), Nguyễn Hà My, Đặng Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Huyền Trang (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Chủ đề, mục tiêu rõ ràng.

– Bố cục từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– Nội dung các bài học được khai thác lô gic. HS được thực hành trải nghiệm, chia sẻ cảm xúc, bày tỏ ý kiến của mình, được vận dụng các kĩ năng, kinh nghiệm học được vào cuộc sống và dùng những kinh nghiệm của bản thân vào xử lí tình huống trong bài học …..

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức; Bước đầu hình thành NL định hướng nghề nghiệp, NL tài chính …

– Các hoạt động được thực hiện theo lô gô bài học, dễ hiểu, dễ thực hiện

– Có nhiều tranh ảnh được bố cục hài hòa, khá phù hợp.

– Nhiều hoạt động của HS (nhiệm vụ học tập) gắn với gia đình, bạn bè, người thân, góp phần tạo sự gắn kết giữa HS và cộng đồng, bồi dưỡng tình yêu thương, gắn bó giữa HS với gia đình, cộng đồng.

– Đảm bảo tính tích hợp, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao.

– Đảm bảo tính kế thừa.

– Các hình thức hoạt động, phương thức và phương pháp tổ chức hoạt động đa dạng.

b. Hạn chế:

– Kênh hình còn chưa phong phú.

– Một số nội dung chưa sát với thực tế địa phương.

4.3. Sách HĐTN 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Nguyễn Dục Quang (Tổng Chủ biên), Phạm Quang Tiệp (Chủ biên), Nguyễn Thị Thu Hằng, Ngô Quang Quế. (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh )

a. Ưu điểm:

– Bố cục từng phần trong bài dạy chi tiết cụ thể.

– Nội dung các bài học được khai thác lô gic. HS được thực hành trải nghiệm, chia sẻ cảm xúc, bày tỏ ý kiến của mình, được vận dụng các kĩ năng, kinh nghiệm học được vào cuộc sống và dùng những kinh nghiệm của bản thân vào xử lí tình huống trong bài học …..

– PTNL: NL tư duy, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tự chủ và tự học, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức; Bước đầu hình thành NL định hướng nghề nghiệp, NL tài chính …

b. Hạn chế:

– Một số nội dung chưa phù hợp với học sinh lớp 3.

– Có thể đưa thêm một số tranh ảnh về thực phẩm bị ôi thiu, nấm mốc, hết hạn sử dụng, thực phẩm không rõ nguồn gốc… để giúp HS nhận diện.

5. Môn Đạo đức

5.1. Sách giáo khoa Đạo đức 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Nguyễn Thị Toan (Tổng Chủ biên), Trần Thành Nam (Chủ biên), Nguyễn Thị Hoàng Anh, Nguyễn Ngọc Dung, Nguyễn Thị Việt Hà (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

1. Ưu điểm:

– Đảm bảo đầy đủ kiến thức theo khung Chương trình Phổ thông 2023.

– Các tiết học tách riêng biệt từng nội dung giáo dục cụ thể.

– Các bài học đều được định hướng cho học sinh bằng khung mục tiêu của bài.

– Trình tự bài học rõ ràng.

– Nội dung bài học Đạo đức được tích hợp với các phân môn khác như : Tiếng Việt

– Phần ghi nhớ, tóm tắt, khắc sâu bài học, hành vi đạo đức bằng những bài thơ hay, dễ hiểu, gần gũi với cuộc sống

2. Hạn chế:

– Một số bài màu nền đậm kênh chữ chưa rõ

– Phần Vận dụng trang 15 yêu cầu HS viết đoạn văn với HS sẽ mất nhiều thời gian.

5.2. Sách giáo khoa Đạo đức 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Huỳnh Văn Sơn (Tổng Chủ biên), Mai Mỹ Hạnh, Phạm Quỳnh (đồng Chủ biên), Lê Quỳnh Chi, Trần Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Vân Hương, Giang Thiên Vũ (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm

– Kênh hình đẹp, thể hiện được cuộc sống hằng ngày, gần gũi với học sinh.

– Phần khởi động phong phú : kể chuyện, xem tranh, …

– Sách có nhiều tranh ảnh phù hợp với hành vi đúng – sai, làm nổi bật nội dung bài học cần đạt.

– Các tình huống trong tranh đảm bảo tính vùng miền. Các tình huống đưa ra cho học sinh gần gũi với thực tế, vốn sống của các em.

– Mỗi bài đều có 4 hoạt động rõ ràng.

– Có nhiều tranh ảnh, các tình huống sát với thực tế.

– Câu lệnh trong các bài ngắn gọn, dễ hiểu.

b. Hạn chế:

– Phần bài 2, xử lí tình huống trang 9, nên cho thêm hình ảnh về cách qua đường ở vùng nông thôn để HS ở nông thôn biết cách qua đường.

5.3. Sách giáo khoa Đạo đức lớp 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Đỗ Thị Mỹ Lộc (Tổng Chủ biên), Đỗ Tất Thiên (Chủ biên), Nguyễn Chung Hải, Ngô Vũ Thu Hằng, Nguyễn Thanh Huân, Huỳnh Tống Quyên, Nguyễn Thị Hàn Thy (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)

a. Ưu điểm:

– Kênh hình đẹp, thể hiện được cuộc sống hằng ngày, gần gũi với học sinh.

b. hạn chế:

– Cần đưa ra những hình ảnh phù hợp, giới thiệu được những địa danh của đất nước.

6. Môn Âm nhạc

6.1. Sách Âm nhạc 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Hoàng Long, Đỗ Thị Minh Chính (đồng Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Bình (Chủ biên), Mai Linh Chi, Nguyễn Thị Nga, Đặng Khánh Nhật (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Kênh hình và kênh chữ kết hợp hài hòa. Nội dung dạy học khá phong phú.

– Các hoạt động dạy học có thể tổ chức được với HS ở các vùng miền.

– Đưa hoạt động nghe nhạc và vận động theo ý thích vào kích thích được sự sáng tạo của HS. Một số bài hát vui nhộn, hợp với HS tiểu học.

b. Hạn chế:

– Một số bài, lời ca không khớp với hình nốt nhạc (trang 5, trang 18)

– Một số bài đọc nhạc nên thêm kí hiệu bàn tay vào.

6.2. Sách Âm nhạc 3 – Chân trời sáng tạo

(Tên tác giả: Hồ Ngọc Khải – Lê Anh Tuấn (đồng Tổng Chủ biên) – Đặng Châu Anh (Chủ biên), Nguyễn Đăng Bửu, Trịnh Mai Trang, Tô Ngọc Tú, Lâm Đức Vinh (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Hình thức đẹp, hình ảnh hơi nhiều.

– Bố trí hài hòa giữa kênh hình và kênh chữ. Phối cảnh màu sắc hấp dẫn của từng bài học cụ thể

– Hoạt động gõ đệm cho bài hát rất dễ hiểu và cụ thể giúp HS cảm nhận được từng phách, nhịp của bài hát.

b. Hạn chế:

– Chưa phù hợp với yếu tố đặc thù của địa phương

– Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động cần được thể hiện với các mức độ khác nhau phù hợp với đặc điểm, trình độ đối tượng học sinh địa phương.

6.3. Sách Âm nhạc 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Lê Anh Tuấn (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Tạ Hoàng Mai Anh, Nguyễn Thị Quỳnh Mai.

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

a. Ưu điểm:

– Sách được in màu, nhiều hình ảnh tương đối đẹp

– Nội dung tương đối phong phú.

– Mỗi bài học đều được khai thác các hình ảnh, chất liệu, tiết tấu gần gũi trong đời sống.

– Học sinh được thực hiện với các loại nhạc cụ mới.

– Học sinh được tham gia các trò chơi, được tương tác nhiều với giáo viên, các bạn.

– Học sinh được tiếp cận với nhiều âm thanh gần gũi.

b. Hạn chế:

– Bố cục chưa rõ ràng, rành mạch.

7. Môn Tự nhiên xã hội

7.1. Sách TNXH 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Thẩn (Chủ biên), Phan Thanh Hà, Đào Thị Hồng, Nguyễn Hồng Liên, Nguyễn Thị Thanh Thủy (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– SGK được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, tất cả đều có màu sắc tươi vui, làm tăng tính hấp dẫn cho HS ngay khi các em mở những trang sách đầu tiên.

– Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức.

– Có nhiều hoạt động thực hành tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức.

b. Hạn chế:

– Nội dung có bài thể hiện khá dài.

– Có nhiều câu hỏi hoặc yêu cầu cao trong 1 hoạt động. (hoạt động ở trang 57-SGK)

7.2.Sách TNXH3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Đỗ Xuân Hội (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thị Thu Hằng (Chủ biên), Lưu Phương Thanh Bình, Trần Thị Thu Hiền, Lý Khánh Hoa, Mai Thị Kim Phượng, Trần Thanh Sơn (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

+ Hình thức:

– SGK trình bày hấp dẫn, sinh động thu hút HS.

+ Cấu trúc:

– Yêu cầu cần đạt

– Hoạt động khởi động

– Hoạt động hình thành phát triển năng lực nhận thức và tìm hiểu

– Hoạt động hình thành phát triển năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng

– Em cần biết

– Từ khóa

b. Hạn chế:

– Một số bài chưa được hướng dẫn cụ thể, học sinh khó thực hiện. Ví dụ: Bài 13 trang 56: Phiếu thu thập thông tin cần làm mẫu để học sinh dựa vào làm theo.

– Các câu hỏi cần phù hợp hơn với lứa tuổi lớp 3. Ví dụ: Bài 15 trang 65: Câu hỏi nâng cao học sinh khó giải thích.

7.3. Sách TNXH 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Mai Sỹ Tuấn (Tổng Chủ biên), Bùi Phương Nga (Chủ biên), Phùng Thanh Huyền, Nguyễn Tuyết Nga, Lương Việt Thái (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm)

a. Ưu điểm:

– SGK được trình bày hấp dẫn, kênh hình sinh động, có tính thẩm mĩ, tất cả đều có màu sắc tươi vui, làm tăng tính hấp dẫn cho HS ngay khi các em mở những trang sách đầu tiên.

– Sách có nhiều hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng kiến thức.

b. Hạn chế:

– Giảm tải câu hỏi có thể thay câu hỏi phù hợp với HS hơn.

– Bổ sung thêm một số tranh, ảnh về ao, hồ sông, suối ở núi đồi, cao nguyên, đồng bằng.

8. Môn Giáo dục thể chất

8.1. Sách Giáo dục thể chất 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Nguyễn Duy Quyết, (Tổng Chủ biên), Lê Nguyễn Hồng Dương (Chủ biên), Đỗ Mạnh Hưng, Vũ Văn Thịnh, Vũ Thị Hồng Thu, Vũ Thị Thư, Phạm Mai Vương. (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Sách được biên soạn theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học; theo định hướng kết nối tri thức với cuộc sống. Giúp các em biết cách chăm sóc sức khoẻ, có kĩ năng vận động đúng đắn, hướng tới một môn thể thao ưa thích, tạo hứng khởi để học tập

– Nội dung từng bài đảm bảo đầy đủ 4 hoạt động: mở đầu, bài mới, luyện tập và vận dụng giúp HS dễ dàng học tập và thực hành.

– Hình ảnh sinh động.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

– Có dạy cho HS ý thức tự bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

b. Hạn chế:

– Một số kênh chữ có màu sắc không rõ, mờ).

– Không đáp ứng được việc học môn bóng rổ, điều kiện sân chơi bãi tập ở địa phương không có.

8.2. Sách Giáo dục thể chất 3- Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Phạm Thị Lệ Hằng (Chủ biên), Bùi Ngọc Bích, Lê Hải, Trần Minh Tuấn

(Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a. Ưu điểm:

– Có mục tiêu của mỗi bài học ở phần mở đầu giúp HS kiểm tra được mức độ tiếp thu bài học

– Nội dung từng bài phân bổ kiến thức đa dạng, sinh động giúp HS dễ hiểu và thực hành.

– Hình ảnh đẹp, rõ nét, chi tiết.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

– Có dạy cho HS ý thức tự bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

– Môn thể thao tự chọn phù hợp với thực tế của các địa phương.

b. Hạn chế:

– Đạo cụ, nhạc nền, đồ dùng một số địa phương – trường chưa đáp ứng đủ cho công tác dạy và học.

8.3. Sách Giáo dục thể chất 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Lưu Quang Hiệp (Tổng Chủ biên), Nguyễn Hữu Hùng (Chủ biên), Nguyễn Thành Long, Phạm Đức Toàn, Vũ Thị Mai Phương (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm)

a. Ưu điểm:

– Nội dung từng bài phân bổ kiến thức đa dạng, sinh động giúp HS dễ hiểu và thực hành.

– Hình ảnh đẹp, rõ nét, chi tiết.

– Mỗi bài đều có một trò chơi khởi động, nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh, vừa mang tính giải trí vừa giúp HS rèn luyện thể chất.

b. Nhược điểm:

– Thêm phần hướng dẫn cách chơi để GV và học sinh cùng hiểu nội dung, cách chơi khi đọc sách.

9. Môn Tiếng Anh

9. 1. Sách giáo khoa Tiếng Anh 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

a. Ưu điểm

– SGK trình bày hấp dẫn, đảm bảo hình ảnh đẹp. Các bài có nội dung phong phú. Hệ thống nội dung câu hỏi nhất quán. Nội dung sgk đảm bảo tính phân hóa, nội dung kiến thức phong phú. Nội dung định hướng phát triển năng lực cho hs. Nguồn tài liệu đi kèm phong phú. Đảm bảo tính linh hoạt, có thể điều chỉnh.

b. Hạn chế

9.2. Sách giáo khoa Tiếng Anh 3 – Chân trời sáng tạo

a. Ưu điểm: Cấu trúc nội dung sát với thực tiễn địa phương. Hệ thống câu hỏi phù hợp với các đối tượng hs.Chất lượng in ấn tốt,rõ nét. Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính mềm dẻo,phù hợp với lứa tuổi, giới tính, phù hợp với trình độ của học sinh. Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai được với các điều kiện dạy học ở địa phương. Nội dung sgk giúp giáo viên tự chủ.

b. Hạn chế

– Một số phần viết còn nhiều.

9.3. Sách giáo khoa Tiếng Anh 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Đào Xuân Phương Trang (Chủ biên), Nguyễn Thanh Bình, Đỗ Thị Kim Thanh (Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh)

a. Ưu điểm:

– SGK trình bày hấp dẫn.đảm bảo hình ảnh đẹp. Các bài có nội dung phong phú.

– Hệ thống nội dung câu hỏi nhất quán. Nội dung sgk đảm đảo tính phân hóa, nội dung kiến thức phong phú. Nội dung định hướng phát triển năng lực cho HS

b. Hạn chế:

– Một số phần chưa phù hợp. Có thể thay 2 bạn nhỏ đang nói chuyện thành 1 bạn có đáp án đúng với bài nghe.

10. Môn Công nghệ.

10.1. Sách Công nghệ “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Tác giả: Lê Huy Hoàng (Tổng chủ biên), Đặng Văn nghĩa (Chủ biên) – Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

– Sách Công nghệ ở lớp 3 với nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi , khám phá của học sinh.

– Phần phụ lục được đưa vào trang đầu giúp giáo viên và học sinh dễ tìm thấy nội dung từng bài học.

– Kênh hình rõ ràng, hình vẽ rõ ràng, màu sắc hấp dẫn, lôi cuốn, sát với thực tế cuộc sống, giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

– Một số sản phẩm công nghệ trong gia đình được sách đề cập, hướng dẫn rất chi tiết tạo cho học sinh sự tò mò, khám phá ngay từ bài học đầu tiên của sách Bài 1: Tự nhiên và Công nghệ.

b. Hạn chế.

– Nội dung bài học tương đối dài.

– Tranh ảnh quá nhiều học sinh dễ mất tập trung vào nội dung mà chỉ chỉ chú ý vào màu sắc của tranh ảnh

10.2. Sách Công nghệ 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Bùi Văn Hồng (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Thị Lưỡng, Lê Thị Mỹ Nga, Đoàn Thị Ngân. Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

– Sách Công nghệ ở lớp 3 với nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi , khám phá của học sinh.

– Kênh hình rõ ràng, hình vẽ rõ ràng, màu sắc hấp dẫn, lôi cuốn, sát với thực tế cuộc sống, giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

b. Nhược điểm:

– Nội dung cần thu hút học sinh thêm, hạn chế hình ảnh tránh rườm rà, học sinh dễ mất tập trung.

10.3. Sách Công nghệ 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Nguyễn Trọng Khanh (Tổng Chủ biên), Hoàng Đình Long (Chủ biên), Nhữ Thị Việt Hoa, Nguyễn Thị Mai Lan

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

a. Ưu điểm:

– Sách Công nghệ ở lớp 3 với nội dung trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi , khám phá của học sinh.

– Kênh hình rõ ràng, hình vẽ rõ ràng, màu sắc hấp dẫn, lôi cuốn, sát với thực tế cuộc sống, giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

b. Hạn chế:

– Một số nội dung cần bổ sung thêm. Nên cho thêm một số câu hỏi mở rộng như ai là người đầu tiên phát minh ra bóng đèn và cơ chế hoạt động của bóng đèn như thế nào?

11. Môn Tin học

11.1. Sách Tin học 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tên tác giả: Nguyễn Chí Công (Tổng Chủ biên), Hoàng Thị Mai (Chủ biên), Phan Anh, Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Bá Tuấn, Hà Đặng Cao Tùng, Đặng Bích Việt

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

+ Cấu trúc rõ ràng.

+ Cách sắp xếp hình ảnh, nội dung có khoa học, rõ ràng, có trình tự, giúp học sinh dễ hiểu nội dung bài học, khơi gợi trí tò mò, tìm tòi, khám phá của học sinh.

– Phần phụ lục được đưa vào trang đầu giúp giáo viên và học sinh dễ tìm thấy nội dung từng bài học.

b. Hạn chế:

– Chủ đề F giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính : Nội dung hơi trừu tượng đối với nhận thức của HS.

11.2. Sách Tin học 3 – Chân trời sáng tạo

Tên tác giả: Quách Tất Kiên (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Quỳnh Anh (đồng Chủ biên), Đỗ Minh Hoàng Đức, Lê Tấn Hồng Hải, Trịnh Thanh Hải, Nguyễn Minh Thiên Hoàng, Nguyễn Thị Hồng Nhung. Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

a. Ưu điểm:

+ Cấu trúc cụ thể, rõ ràng

b. Hạn chế:

– Tranh ảnh quá nhiều học sinh dễ mất tập trung vào nội dung mà chỉ chú ý vào màu sắc của tranh ảnh.

11.3. Sách Tin học 3 – Cánh diều

Tên tác giả: Hồ Sĩ Đàm (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thanh Thủy (Chủ biên), Hồ Cẩm Hà, Nguyễn Chí Trung, Kiều Phương Thùy

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm

a. Ưu điểm:

– Kênh hình đẹp, trực quan dễ cuốn hút học sinh vào các hoạt động học tập.

b. Hạn chế:

– Một số nội dung cần bổ sung thêm. Nên đưa thêm phần hướng dẫn học sinh truy cập vào internet để tìm kiếm cũng như truy cập 1 vài trang web bổ ích, một số chức năng khi sử dụng, cách lấy dữ liệu từ Internet về máy tính.

– Nên dạy học sinh các bước:

+ B1: Kích phải chuột tại màn hình)

+ B2: Chọn New. Rồi chọn Folder

+ B3: Gõ tên cho thư mục rồi ấn Enter.

Với thao tác đổi tên và xóa cũng tương tự.

2. Tổ chuyên môn tiến hành bỏ phiếu kín lựa chọn lớp 3 năm học 2023-2023

a. Bầu tổ kiểm phiếu gồm 03 người:

Cô Phan Thị Hoàng Hồng – Tổ trưởng

Cô Phạm Thị Hẹ – Thành viên thư kí

Cô Tôn Nữ Mai Thảo – Thành viên

b. Hội đồng bỏ phiếu kín chọn SGK.

c. Tổ kiểm phiếu công bố kết quả (có Biên bản kiểm phiếu kèm theo).

IV. Kết luận của Tổ chuyên môn lựa chọn SGK trường tiểu học An Bình:

Căn cứ kết quả kiểm phiếu, Tổ chuyên môn đề xuất với Hội đồng chọn sách giáo khoa của trường lựa chọn sách cho lớp 3 năm học 2023-2023 như sau:

TT

Tên bộ sách

Số phiếu đạt được

Tỷ lệ % so với tổng số thành viên dự họp

1

Cánh Diều

10/10

100%

2

Chân trời sáng tạo

0/10

0%

3

Kết nối tri thức với cuộc sống

0/10

0%

Buổi họp kết thúc vào lúc 21 giờ 10 phút cùng ngày. Tất cả các thành viên dự họp đều nhất trí với các nội dung trong buổi họp được nêu trên và không có ý kiến gì thêm.

Tổ trưởng Thư kí

Chữ kí của các thành viên dự họp:

STT

Họ và tên

Chức vụ

Chữ kí

1

Giáo viên khối 4

2

Giáo viên khối 3

3

Giáo viên khối 3

4

Giáo viên khối 3

5

Giáo viên khối 3

6

Giáo viên khối 3

7

Khối phó Khối 3

8

Khối phó Khối 2

9

GV khối bộ môn

Thời gian: …………………

Hiện diện: Ban Giám Hiệu – Giáo viên Khối 2

Địa điểm: Phòng Giáo viên

NỘI DUNG

1. CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

2. KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

I/MÔN TIẾNG VIỆT

NHẬN XÉT CHUNG

Hình thức đẹp, tranh ảnh cụ thể, rõ ràng, thu hút học sinh.

Kênh hình, kênh chữ hơi nhiều.

Nội dung từng phần trong 1 tiết dạy phù hợp.

NHẬN XÉT CỤ THỂ TỪNG BỘ SÁCH

1. Bộ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO:

a. Kí hiệu dùng trong sách:

Các kí hiệu trong sách cụ thể, rõ ràng giúp GV, HS biết, hiểu và có thể thực hành được.

b. Kế hoạch bài dạy trong tuần

Phân phối chương trình giúp học sinh phát triển được năng lực phẩm chất và ứng dụng vào thực tế cuộc sống.

Nội dung các bài học được tích hợp liên môn giúp học sinh phát triển các kĩ năng.

2. Bộ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG:

a. Kí hiệu dùng trong sách:

Các kí hiệu trong sách cụ thể, rõ ràng giúp GV, HS biết, hiểu.

Kênh chữ nhiều, học sinh nhìn sẽ bị rối.

b. Kế hoạch bài dạy trong tuần

– Phần viết đoạn văn bài 2 tuần 1 còn cao với học sinh mới vào lớp 2.

Đề xuất: CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

II/MÔN TOÁN

1. NHẬN XÉT CHUNG

Có những hình ảnh phong phú, lôi cuốn HS vào hoạt động học tập.

Phát triển các kĩ năng tính toán và năng lực phẩm chất của HS lớp 2.

Hình vẽ độc đáo, hấp dẫn, nhiều bài tập bổ ích.

Có nhiều trò chơi và hoạt động lí thú.

2. NHẬN XÉT CỤ THỂ TỪNG BỘ SÁCH

* CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Sách giúp HS tự tìm tòi khám phá học tập theo năng lực của Hs.

Sách là cầu nối giữa HS và CMHS.

Hình thành kiến thức cơ bản tốt cho HS lớp 2.

Phát triển các kĩ năng tính toán và năng lực phẩm chất của HS lớp 2.

Đảm bảo tính tích hợp và phân hoá học sinh.

Tích hợp thêm các nội dung giáo dục kĩ năng sống.

* KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Sách cung cấp những kiến thức ban đầu và vận dụng vào cuộc sống.

Mạch kiến thức chuẩn xác vừa sức với HS lớp 2.

Đề xuất: Chọn CHÂN TRỜI SÁNG TẠO.

III/MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI

1. NHẬN XÉT CHUNG

Sách thiết kế có hình ảnh đẹp.

2. NHẬN XÉT CỤ THỂ TỪNG BỘ SÁCH

*CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Thể hiện đúng, đầy đủ chương trình môn học.

Mạch kiến thức, kĩ năng mỗi bài được xây dựng xuyên suốt trong quá trình học.

Đảm bảo tính đồng tâm và chú trọng vào dạy học tích hợp.

Mỗi bài học được xây dựng trên thực tế và gần gũi với đời sống hằng ngày của các em học sinh.

Nội dung bài học phù hợp với lứa tuổi.

Mỗi bài học giúp HS được trải nghiệm, tìm hiểu khám phá thế giới tự nhiên.

Học sinh được tự do phát triển sự sáng tạo và phát triển năng lực.

* KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

HS được trải nghiệm các hoạt động học tập phong phú.

Vận dụng giải quyết được các vấn đề trong cuộc sống.

HS được tham gia các dự án học tập.chuẩn xác vừa sức với HS lớp 2.

•Đề xuất: Chọn CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

IV/MÔN ĐẠO ĐỨC

1. NHẬN XÉT CHUNG

Hình thức đẹp, tranh ảnh cụ thể, rõ ràng.

2. NHẬN XÉT CỤ THỂ TỪNG BỘ SÁCH

* CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Tạo tình huống học tập giúp học sinh khơi gợi cảm xúc đạo đức.

Câu hỏi cần khai thác rõ nội dung thông tin kiến thức để học sinh dễ nhận biết.

Kích thích hứng thú tìm tòi, khám phá, giải quyết vấn đề nhắm phát huy năng lực học sinh.

* KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Nội dung: Mỗi bài học là một chuẩn mực hành vi cho các em. Nội dung bài học phát triển năng kiến thức chuẩn xác vừa sức với HS lớp 2.

Tích hợp liên môn giữa các môn học trong chương trình.

Đề xuất: Chọn CHÂN TRỜI SÁNG TẠO.

V/ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

1. NHẬN XÉT CỤ THỂ TỪNG BỘ SÁCH

CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Nội dung bài học hình thành được thói quen cho học sinh, nhận thức của học sinh, gắn với thực tiễn đời sống.

Học sinh được trải nghiệm, tương tác, khám phá,…

KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Từng bài bao gồm những hoạt động để HS khám phá kinh nghiệm mới, thực hành và vận dụng những kinh nghiệm thức chuẩn xác vừa sức với HS lớp 2.

Đề xuất: Chọn CHÂN TRỜI SÁNG TẠO.

Buổi họp kết thúc lúc ……………….

Thư ký

………, ngày ….. tháng ……. năm 2023

Căn cứ Thông tư số 32/2024/TT-BGDĐT ngày 26/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Hôm nay, lúc 7giờ30’, ngày …../…../20… , tại Trường ………………

Chúng tôi gồm có:

I. Lãnh đạo nhà trường:

1. Ông: …………… – Chức vụ: Hiệu Trưởng chủ tịch Hội đồng

2. Ông: ………….. – Chức vụ: P.Hiệu trưởng PCT HĐ

II. Các thành viên nhà trường gồm:

1. ……………………………………..

2. ……………………………………..

3. ……………………………………..

4. ……………………………………..

5. ……………………………………..

6. ……………………………………..

Thư kí: ……………………………………..

Chúng tôi thống nhất lựa chọn bộ SGK phù hợp với địa phương như sau:

III. Nhận xét về những điểm mới

1. Về thời lượng:

Chương trình môn Toán lớp 1 mới giảm 01 tiết/tuần (cả năm giảm 35 tiết), việc giảm tiết này là nhằm giảm tải cho học sinh lớp 1.

2. Về nội dung:

Nội dung chương trình môn Toán lớp 1 mới được cấu trúc thành 2 mạch kiến thức:

– Số và phép tính

– Hình học và Đo lường.

Chương trình môn Toán lớp 1 hiện hành được cấu trúc thành 4 mạch kiến thức:

– Số học

– Đại lượng và đo đại lượng

– Yếu tố hình học

– Giải bài toán có lời văn.

Chương trình môn Toán lớp 1 mới không có riêng mạch kiến thức “Giải bài toán có lời văn”, nhưng nội dung này được đề cập đến trong phần thực hành giải quyết vấn đề ở tất cả các mạch kiến thức.

Trong nội dung Hình học của chương trình môn Toán lớp 1 mới có đề cập đến yêu cầu: Nhận biết được vị trí, định hướng trong không gian như: trên – dưới, phải – trái, trước – sau, ở giữa. Nội dung này không có trong chương trình môn Toán lớp 1 hiện hành. Ngoài ra, so với chương trình hiện hành, nội dung hình học không gian đã được đưa vào sớm hơn, ngay từ lớp 1.

Đặc biệt, trong chương trình môn Toán lớp 1 mới, cũng như các lớp khác, có riêng phần Hoạt động thực hành và trải nghiệm. Trong phần này, đã gợi ý nội dung tiến hành các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng những tri thức, kiến thức, kĩ năng, thái độ đã được tích lũy từ giáo dục toán học và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo; phát triển cho học sinh năng lực tổ chức và quản lí hoạt động, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân nhằm định hướng và lựa chọn nghề nghiệp; tạo dựng một số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm.

MÔN TOÁN:

Sách gắn Toán học với thực tiễn, lồng ghép tích hợp nội dung liên môn như đưa nội dung câu chuyện Rùa và Thỏ, Dế mèn phiêu lưu ký,… qua các câu chuyện ngụ ngôn học được cách xem giờ,…

Nhưng chưa phù hợp với học sinh địa phương.

2. Sách “Cùng học để phát triển năng lực” GS Đinh Thế Lục, Tổng chủ biên (NXB Giáo dục Việt Nam) ở SGK mới này việc “học kiến thức” được thực hiện theo cách tích cực, đồng thời vận dụng vào trong thực tế.

Sách tích hợp nhiều hơn. Sách về toán không chỉ thuần túy có toán (tích hợp giữa hình học và đại số, đo lường và số học,…) mà tích hợp nhiều môn học khác. Ví dụ, ở phần vận dụng, có thể yêu cầu các học sinh sưu tầm các loại hoa có cùng số cánh hoa,…

Việc này hơi rườm rà

3. Sách “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục” Trần Diên Hiển chủ biên (do NXB Giáo dục Việt Nam):

Triết lý giáo dục bộ SGK lớp 1 “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục”.một yếu tố rất quan trọng của SGK Toán 1 này là đảm bảo tính vừa sức đối với HS các vùng miền trên cả nước. HS miền núi, miền xuôi, đồng bằng, TP đều có thể sử dụng bộ sách này ở mức độ phù hợp, vừa sức.

Đối với HS sử dụng hệ thống bài toán mở để tạo điều kiện cho những em học khá thể hiện năng lực của mình, các em trung bình có cơ hội đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng.

Nhưng chưa phù hợp với học sinh địa phương.

4. Sách “ Chân trời sáng tạo” Khúc Thành Chính chủ biên(do NXB Giáo dục Việt Nam): Nội dung sách Toán 1 chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất của HS. Mỗi đơn vị kiến thức đều được hình thành qua việc sử dụng các phẩm chất của HS (theo yêu cầu của Chương trình tổng thể) và năng lực đặc thù môn Toán, gồm: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ – phương tiện toán học.

Advertisement

Sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học toán”, phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân. Mỗi bài học ưu tiên để HS tiếp cận, tìm tòi, khám phá, không áp đặt khiên cưỡng; HS có thể lựa chọn giải pháp phù hợp với sở thích, năng lực để thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được hình thành qua quá trình “làm toán”, đặc biệt qua việc giải quyết vấn đề.Bên cạnh đó, qua các hoạt động Đất nước em hình thành cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái xuyên suốt quá trình học tập. Sách có mục “hoạt động ở nhà”.Sách cũng có phần “đất nước em” giới thiệu các địa danh nổi tiếng như chợ nổi Cái Răng, biển Nha Trang lồng với kiến thức toán học.”Phần bài tập về nhà được quy định vừa phải sẽ tốt.Vì vậy trong sách có mục “hoạt động ở nhà” nhưng không yêu cầu cần phải rèn dũa nhiều.mà để cha mẹ nhìn vào biết con mình đang học đến đâu, ở chỗ nào. Cũng theo ông Chính, trong sách toán cũng có mục “đất nước em. Sách toán cũng có bản đồ Việt Nam. Có bài tập yêu cầu học sinh tìm xem Hà Nội chỗ nào hay nhà nằm ở tỉnh nào

Sách về toán không chỉ thuần túy có toán Sách Toán lại đi theo hướng tích hợp các kiến thức, môn học. Trong sách thiết kế rất nhiều hoạt động theo nhóm để học sinh có sự tương tác. Sách về toán không chỉ thuần túy có toán mà tích hợp nhiều môn học khác.

Ưu điểm của bộ sách là chú trọng kênh hình, được thiết kế đẹp, bắt mắt; bố trí nhiều và hài hòa giữa kênh hình và chữ.

Một điểm mới nữa là sách Toán 1 mới có khổ sách lớn hơn, hình thức trình bày bắt mắt, nhiều màu sắc hơn so với SGK hiện hành vốn chỉ có 3 màu xanh, đen, trắng.Sách mới được trình bày hấp dẫn, khơi gợi trí tò mò, kích thích hứng thú, tạo dựng niềm tin trong học tập môn Toán ở học sinh.

Vì vậy nên chúng tôi thống nhất chọn bộ sách “Chân trời sáng tạo” phù hợp với học sinh địa phương chúng tôi.

MÔN TIẾNG VIỆT

Sách giáo khoa Tiếng Việt thú vị, có độ “mở” cần thiết

Đi sâu vào nội dung SGK, chúng tôi Lê Phương Nga – Chủ biên SGK Tiếng Việt cho biết: Sách được biên soạn với phương châm dễ hóa, thú vị hóa, đảm bảo sự thành công của HS ngay từ những ngày đầu đến trường. Và được viết theo nguyên tắc tích hợp, tích cực hóa và phân hóa.

Để tạo sự hứng thú trong học tập nên tuần đầu tiên (giai đoạn làm quen), sách cho HS ghi nhớ đúng hình dạng chữ bằng cách khám phá các đồ vật quanh mình và tạo hình cơ thể. Ví dụ khi HS ngồi trước mặt có cái cốc, các em có thể hình dung được chữ C.

Sách cũng xây dựng trật tự vần theo nguyên tắc đa từ nghi vấn vào sớm, tạo cơ hội cho HS nhanh chóng tự đọc được câu hỏi, bài tập, phát huy khả năng tự học. Sách đưa hết các vần có âm chính a và âm cuối trong tuần học Vần đầu tiên để HS sớm đọc được các từ nghi vấn (ai, sao, cái gì, làm gì, tại sao, thế nào, bao giờ để điều hành dạy học bằng câu hỏi. Ví dụ trong bài 33 (ăn – ắt), HS được học hết các vần an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach, ai, ay, ao, au. Các em cũng biết đọc các tiếng chứa vần này nên có thể tự đọc được các câu hỏi trong bài.

Sách Tiếng Việt 1 cũng tạo độ “mở” cần thiết để có thể phát triển chương trình nhà trường phù hợp với các vùng miền. Theo đó, học sinh có thể tìm kiếm văn bản đọc mở rộng từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cá nhân, nhà trường và địa phương. SGK Tiếng Việt 1 tích hợp cao, luyện đọc, nói, viết đạt được mục tiêu chương trình đề ra.

Vì vậy nên chúng tôi thống nhất chọn bộ sách “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục”phù hợp với học sinh địa phương chúng tôi.

MĨ THUẬT 1

Sách “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục” Nguyễn Tuấn Cường – Nguyễn Thị Nhung đồng chủ biên(do NXB Giáo dục Việt Nam):

SGK Mĩ thuật 1 được biên soạn với mục đích cung cấp cho HS, GV một tài liệu giáo khoa thiết thực trong dạy và học môn Mĩ thuật lớp 1 nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho HS.

Các bài học, hoạt động trong Mĩ thuật 1 được thiết kế có tính hệ thống, liên kết với nhau; hoạt động trước kết thúc sẽ là khởi đầu cho hoạt động tiếp theo; bài học trước kết nối với bài học sau thông qua hoạt động vận dụng, phát triển và kết nối kiến thức, kĩ năng mĩ thuật với cuộc sống; từ đó góp phần hình thành, phát triển năng lực sáng tạo và sáng tạo không ngừng cho HS.

Cấu trúc bài học trong sách được xây dựng dựa theo mô hình nhận thức của nhà nghiên cứu giáo dục David Kolb. Với 5 hoạt động được thiết kế cho mỗi bài học, gồm: Khám phá; Kiến tạo kiến thức – kĩ năng; Luyện tập – sáng tạo; Phân tích – đánh giá; Vận dụng – phát triển, Mĩ thuật 1 sẽ góp phần hình thành, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, các kĩ năng cũng như các phẩm chất cốt lõi cho HS.

Cuốn sách có phần giải thích thuật ngữ mỹ thuật tập cho học sinh làm quen với các thuật ngữ dùng riêng cho mỹ thuật. Nội dung kiến thức đảm bảo mạch kiến thức từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

Vì vậy nên chúng tôi thống nhất chọn bộ sách “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục”phù hợp với học sinh địa phương chúng tôi.

MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM- MÔN ĐẠO ĐỨC

Ví dụ, hoạt động Tự dọn góc học tập. Theo đó, HS sắp xếp các bước tự dọn góc học tập, lau sạch sẽ bàn ghế, loại bỏ đồ dùng không sử dụng được, cất đồ dùng vào vị trí quy định. Sau đó, HS chia sẻ với bạn cách tự dọn góc học tập của em.

Môn: Đạo đức là hệ thống bài học tích hợp Giáo dục đạo đức, Giáo dục giá trị sống và Giáo dục kĩ năng sống.

TS Phạm Quỳnh – Chủ biên SGK Đạo đức 1 thông tin: SGK Đạo đức thiết kế chuỗi hoạt động hướng dẫn HS đi từ cảm xúc đạo đức, phán đoán đạo đức, lựa chọn hành vi đạo đức. Mỗi bài đạo đức bao gồm 4 pha: Khởi động – tạo cảm xúc, Kiến tạo tri thức mới, Luyện tập, Vận dụng.

Vì vậy nên chúng tôi thống nhất chọn bộ sách “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục”phù hợp với học sinh địa phương chúng tôi.

MÔN ÂM NHẠC

(Tác giả: Đỗ Thị Minh Chính (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Mai Linh Chi, Nguyễn Thị Phương Mai, Đặng Khánh Nhật, Nguyễn Thị Thanh Vân).

Âm nhạc 1 được biên soạn trên tinh thần cụ thể hóa đầy đủ các tiêu chí biên soạn SGK theo Thông tư 33 của Bộ GD&ĐT; triển khai mạch nội dung, bám sát mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Âm nhạc – Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và theo triết lí Kết nối tri thức với cuộc sống.

Âm nhạc 1 khai thác phù hợp và linh hoạt các phương pháp dạy học đặc thù của môn học, có tham khảo và kế thừa hài hòa các hình thức dạy học tích cực, tiên tiến của ngành học ở khu vực và trên thế giới; nhằm tạo cơ hội nhiều nhất cho HS học qua các trò chơi, hoạt động trong sự tương tác với các bạn, với GV, qua đó phát triển kĩ năng giao tiếp hợp tác và tình cảm xã hội.

Sách giúp HS được chủ động lựa chọn nội dung theo ý thích được gợi ý ở phần ôn tập để tham gia đánh giá sự tiến bộ của mỗi HS so với chính bản thân mình cùng sự tương tác với nhóm / tập thể. Các nhân vật được xây dựng xuyên suốt, mang tên các nốt nhạc, gắn bối cảnh của bài học bằng các hình ảnh, âm thanh, chất liệu tiết tấu dung dị, gần gũi trong đời sống.

Sách đáp ứng các mục tiêu về phẩm chất và năng lực cho HS; đáp ứng các nhiệm vụ giáo dục và dạy học ở bậc Tiểu học nói chung và môn Âm nhạc nói

Vì vậy nên chúng tôi thống nhất chọn bộ sách “Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục”phù hợp với học sinh địa phương chúng tôi.

Biên bản hoàn thành vào lúc ……. cùng ngày.

……, ngày …… tháng …năm 2023

CÁC THÀNH VIÊN

KT. HIỆU TRƯỞNG

P. HIỆU TRƯỞNG

Giáo Án Toán 3 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Cả Năm) Giáo Án Môn Toán Lớp 3 Năm 2023 – 2023

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 3 sách Chân trời sáng tạo năm 2023 – 2023

BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:

Ôn tập các số đến 1 000:

Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).

So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.

Tia số.

2. Năng lực chung.

Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.

Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Giáo viên:

10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực hành 1.

2. Học sinh:

3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:

* Phương pháp: Thực hành.

*Hình thức tổ chức: Cá nhân

– GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1 nhiệm vụ :

+ Đếm từ 1 đến 10.

+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.

+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.

– GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.

– HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ:

+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

+ 10, 20, 30, 40, 50, …100

+ 100, 200, 300, 400,…1000

– HS lắng nghe

2. Bài học và thực hành

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng

* Mục tiêu:

– HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.

– Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số

* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn vị.

– GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu cầu:

+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương – gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng 1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.

+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.

+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.

– GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.

– GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận xét.

* Giá trị của các chữ số trong một số

– GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.

– GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng lớp).

Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3

– HS hình thành nhóm có 4 người, lắng nghe nhiệm vụ và thực hiện.

– HS đứng dậy thực hành trước lớp

– HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả lời vào bảng

– HS tập trung lắng nghe.

Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số

* Mục tiêu : HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã cho.

– GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học sinh:

+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641, 830, 259.

+ Viết tổng thành số:

· 900 + 60 + 3

· 100 + 1

· 200 + 40 + 7

– GV nhận xét, đánh giá.

+ Viết số thành tổng:

· 641 = 600 + 40 + 1

· 630 = 600 + 30 + 0

· 259 = 200 + 50 + 9

+ Viết tổng thành số:

· 900 + 60 + 3 = 963

· 100 + 1 = 101

· 200 + 40 + 7 = 247

– HS lắng nghe

Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự

* Mục tiêu : Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ tự đúng.

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”

– GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:

+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.

+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.

– Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội và công bố đội dành chiến thắng.

– HS lắng nghe luật chơi, xung phong chơi trò chơi.

– HS lắng nghe GV công bố kết quả

3. Hoạt động nối tiếp

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp

– GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng.

– GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ số được tạo từ 3 số đã cho.

– Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.

– GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học sau.

– GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.

– HS xung phong trả lời

– HS tập trung lắng nghe

– HS tập trung lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:

Ôn tập các số đến 1 000:

Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).

So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.

Tia số.

2. Năng lực chung.

Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.

Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Giáo viên:

10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thực hành 1.

2. Học sinh:

3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:

* Mục tiêu:

Advertisement

* Phương pháp: Thực hành.

*Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi học”. GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang bên đường đi học”.

+ Câu 1: 729 = 700 +…?…+ 9

+ Câu 2: 10 chục=..?…trăm

+ Câu 3: 900 + 60 + 3 = ..?..

– GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.

– HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu hỏi:

Câu 1: 70

Câu 2: 100

Câu 3: 963

– HS lắng nghe

2. Luyện tập

* Mục tiêu:

– Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập.

* Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc yêu cầu BT1.

– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / hàng).

– GV nhận xét, tuyên dương.

– GV cho HS đọc yêu cầu BT2.

-GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm đôi.

– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói cách làm.

– GV nhận xét, tuyên dương.

2.3. Bài 3: (Cá nhân)

– GV cho HS đọc yêu cầu BT3.

– GV quan sát quá trình HS làm bài.

– GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến khích HS nói cách làm.

– GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng

2.4. Bài 4: (Cá nhân)

– GV cho HS đọc yêu cầu BT4.

– GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng biểu quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu trả lời của mình.

– GV nhận xét, chốt đáp án:

a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)

b. Đúng

c. Đúng

– Đại diện nhóm trả lời

– HS tập trung lắng nghe

– HS làm bài

– HS trình bày.

– HS đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.

– HS trình bày kết quả

– HS tập trung lắng nghe

– HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay trả lời.

– HS lắng nghe

3. Hoạt động nối tiếp

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp

– GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:

+ 100, 105, 110, 115……,150

+ 500, 600,……1000

+ 112, 122, 132……182.

– GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học sau.

– GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.

– HS xung phong trả lời

– HS tập trung lắng nghe

– HS tập trung lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Mẫu Cam Kết Thực Hiện Đạo Đức Nhà Giáo Năm 2023 – 2023 (3 Mẫu) Bản Cam Kết Không Vi Phạm Đạo Đức Nhà Giáo

………, ngày……..tháng…….năm …….

Kính gửi: Hiệu trưởng trường …………….

Tôi tên là:……………….………….…………………

Chức vụ: …………………………….………………

Đơn vị công tác: Trường ………………………………

Tôi xin cam kết thực hiện tốt các nội dung của Quy định về đạo đức nhà giáo và văn hoá ứng xử trong trường học của năm học 20…– 20… cụ thể như sau:

I. Về phẩm chất chính trị:

………………………………………………………………….

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

II. Về đạo đức nghề nghiệp:

………………………………………………………………….

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

III. Về lối sống, tác phong:

………………………………………………………………….

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

IV. Về giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo:

………………………………………………………………….

…………………………………………………………………

…………………………………………………………………

CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC…………

CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG ………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: Phòng GD&ĐT, Công đoàn giáo dục; Nhà trường, công đoàn trường………….

Tên tôi là:………………………………; sinh năm:…………..

Đơn vị công tác:……………………………………………….

Nhiệm vụ được giao:…………………………………………..

Sau khi được quán triệt Chỉ thị năm học của tỉnh, huyện, ngành giáo dục, công đoàn giáo dục các cấp; kế hoạch nhiệm vụ năm học, chương trình công tác của nhà trường, công đoàn năm học 20…-20…; được quán triệt tiếp tục thi đua thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành phát động năm học 20…-20…. Tôi xin cam kết thực hiện các nội dung sau:

Tham Khảo Thêm:

 

Phụ lục Nghị định 08/2024/NĐ-CP Trọn bộ phụ lục Nghị định 08

1- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước. Thực hiện nghiêm những điều cán bộ, công chức, viên chức không được làm. Không tham gia sử dụng, mua bán, tàng trữ, vận chuyển chất ma túy và chất gây nghiện mà pháp luật cấm; không tham gia vào các tệ nạn xã hội như: hút, chích, cờ bạc, chọi gà, tín dụng đen, mê tín…; Thực hiện tốt pháp lệnh dân số; Không sinh con thứ 3 trở lên; Thực hiện tốt an toàn giao thông, trật tự an toàn trường học.

2- Hoàn thành tốt nhiệm vụ nhà trường, công đoàn giao; nghiêm túc chấp hành nội quy của trường, Quy chế chuyên môn. Phục tùng sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp quản lý, các tổ chức đoàn thể.

3-Không dạy thêm trái quy định (Ở nhà hoặc bất kỳ địa điểm nào khác), thực hiện nghiêm túc Quyết định …………….. của ủy ban nhân dân …..; không gây phiền hà cho học sinh, phụ huynh và nhân dân. Thân thiện, gần gũi với học sinh.

4- Tích cực học hỏi nâng cao trình độ mọi mặt, đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trung tâm giáo dục. Không sử dụng bạo lực, xúc phạm học sinh. Ứng xử với học sinh, đồng nghiệp và nhân dân mô phạm.

6- Cùng với đồng nghiệp trong đơn vị xây dựng khối đoàn kết thống nhất, tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác và cuộc sống.

………., ngày…….tháng …….năm 20…

XÁC NHẬN CỦA CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG

CHỦTỊCH

XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

….………, ngày……..tháng…….năm …….

CAM KẾT

Kính gửi: Hiệu trưởng trường THCS…………….

Tôi tên là:……………….………….………………………………………..

Chức vụ: …………………………….………………………………………

Đơn vị công tác: Trường THCS ………………

Tôi xin cam kết thực hiện tốt các nội dung của Quy định về đạo đức nhà giáo và văn hoá ứng xử trong trường học của năm học 20… – 20…, cụ thể như sau:

I. Về phẩm chất chính trị:

Tham Khảo Thêm:

 

Mẫu số 01/AĐTH: Quyết định về việc ấn định số thuế phải nộp Mẫu ấn định thuế

1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung.

3. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

4. Nghiêm túc chấp hành Quyết định của cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ về tạm đình chỉ giảng dạy, xử lý kỷ luật, đưa ra khỏi ngành giáo dục nếu trực tiếp hoặc tổ chức cho người khác có hành vi bạo hành thể chất, tinh thần học sinh.

II. Về đạo đức nghề nghiệp:

1. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hòa nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng.

2. Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành.

3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

4. Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

III. Về lối sống, tác phong:

1. Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

3. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

4. Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học.

5. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học; kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật.

Tham Khảo Thêm:

 

Công văn 1244/LĐTBXH-VL Hướng dẫn hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động

6. Xây dựng gia đình văn hóa, thương yêu, quý trọng lẫn nhau; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hóa nơi công cộng.

IV. Về giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo:

1. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân.

2. Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.

Advertisement

3. Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp.

4. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp, người khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác.

5. Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.

6. Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi.

7. Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng.

8. Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước.

9. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường.

Văn Mẫu Lớp 8: Viết Một Đoạn Văn Theo Lối Diễn Dịch Chủ Đề Tự Chọn (3 Mẫu) Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Lời chào hỏi có ý nghĩa quan trọng trong giao tiếp giữa con người với con người . Đặc biệt là đối với con người Việt Nam vốn coi trọng những quy tắc, lễ nghĩa. Lời chào hỏi thường được sử dụng cho cả những người thân quen hoặc xa lạ. Đa số đều do người nhỏ tuổi chào hỏi người lớn tuổi trước. Vai trò của lời chào trong cuộc sống không mang ý nghĩ xã giao như nhiều người thường nghĩ. Một lời chào hỏi trước hết thể hiện được sự tôn trọng đối với người nhận được. Đồng thời, nó còn cho thấy tình cảm quý mến, quan tâm của người nói với người nhận. Một lời chào cũng giống như một lời cảm ơn hay xin lỗi, không làm con người nghèo đi hay giàu lên. Nhưng nó góp phần thể hiện một nhân cách tốt đẹp, trình độ văn minh của con người. Bởi vậy mà ông cha mới có câu “Lời chào cao hơn mâm cỗ” hay “Lời nói chẳng mất tiền mua/Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” để khuyên nhủ con người có ý thức giữ gìn những lễ nghi, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Lão Hạc là một nhân vật thành công mà Nam Cao đã xây dựng lên và để lại trong lòng người đọc ấn tượng sâu sắc khó quên. Lão có một người vợ và một người con trai độc nhất. Vợ lão mất sớm, do không đủ tiền cưới vợ, con trai lão phẫn chí bỏ đi phu đồn điền cao su. Trước khi đi lão được người con trai trao lại một kỉ vật là một con chó vàng nên lão rất yêu thương và đặt cho nó một cái tên hay Cậu Vàng. Năm ấy do đói kém mất mùa, bão lũ cướp hết toàn bộ số hoa màu của lão và lão còn bị một trận ốm nặng. Cuộc đời đau khổ dồn ép lão đến bên bờ vực thẳm, không còn cách nào khác, lão đành phải đứt ruột mà bán đi con chó Vàng lão hằng yêu thương; để rồi khi bán xong, lão lại hu hu khóc như con nít. Sợ sống mà ảnh hưởng tới con trai, vì đã trót lòng lừa gạt một con chó, lão quyết định chết bằng bả chó và lão “đi đời” trong đau khổ và tủi nhục. Cái chết của lão cũng chính là sự tự trọng của lão với con lão. Lão Hạc có một tấm lòng thật đáng trân trọng.

Ông đồ là một tác phẩm chứa đựng nỗi niềm hoài cổ về một lớp người đã đi vào dĩ vãng. Bởi vào thời điểm đó, Hán học đã suy tàn, văn hóa phương Tây tràn đến dưới sự thống trị của ngoại bang dần dần xâm lấn văn hóa đương thời. Những lớp người xưa cũ như ông đồ trở thành một người thừa của xã hội ấy, không ai quan tâm, chẳng ai hay biết. Người ta nhắc tới ông đồ chỉ như nhắc tới một quá khứ xa xôi, khi mà Nho học còn được trọng vọng với một sự hoài niệm đầy xót xa.

Advertisement

Văn Mẫu Lớp 6: Tả Bạn Thân (3 Mẫu) Những Bài Văn Mẫu Lớp 6

Tả bạn thân

Tả bạn thân – Mẫu 1

Bạn bè có vai trò quan trọng đối với mỗi người. Trong cuộc sống, chúng ta có thể có rất nhiều bạn bè, nhưng người bạn thân thiết thì đôi khi lại chỉ có rất ít. Và tôi cũng có một người bạn như thế.

Minh Khuê là người bạn thân thiết nhất của tôi. Chúng tôi học cùng trường từ cấp mộ. Khuê là một cô bạn xinh xắn, đáng yêu. Bạn không cao lắm, dáng người mảnh khảnh. Khuôn mặt của bạn có hình trái xoan, nước da hồng hào trông tràn đầy sức sống. Đôi mắt của Khuê to và tròn. Khi nhìn vào đôi mắt đó, tôi cảm nhận được sự hoạt bát và tinh nghịch. Mái tóc của bạn đen nhánh, mềm mượt và luôn được bạn buộc lại gọn gàng sau gáy. Đôi bàn tay nhỏ nhắn, nhưng lại rất khéo léo. Giọng nói của Khuê nhỏ nhẹ, trong trẻo.

Tính cách của Khuê rất tốt. Bạn là một người hòa đồng, vui tính. Mỗi khi bạn bè gặp khó khăn, Khuê luôn sẵn lòng giúp đỡ. Ở trong lớp, Khuê là một học sinh chăm chỉ và ngoan ngoãn. Thành tích học tập của bạn cũng rất đáng nể. Môn học mà Khuê yêu thích nhất là Toán. Thỉnh thoảng, tôi hay nhờ Khuê giảng bài cho. Cuối tuần, tôi thường đến nhà Khuê chơi. Tôi hay thấy bạn giúp đỡ mẹ công việc nhà. Lúc đó, tôi rất ngưỡng mộ vì bạn thật khéo tay.

Chúng tôi đã cùng nhau học tập, cùng nhau vui chơi nên có rất nhiều kỉ niệm đẹp. Tôi cảm thấy vô cùng yêu quý Minh Khuê, cũng như trân trọng tình bạn giữa chúng em.

Tả bạn thân – Mẫu 2

Cuộc đời mỗi người đều có những người bạn tri kỉ. Với tôi, Đức Anh chính là người bạn thân thiết mà tôi luôn trân trọng và yêu mến.

Chúng tôi vừa là những người hàng xóm, vừa là bạn học cùng lớp với nhau trong nhiều năm qua. Đức Anh là một cậu con trai vô cùng hoạt bát. Bạn cao khoảng một mét sáu mươi xăng-ti-mét. Khuôn mặt của bạn khá ưa nhìn. Mái tóc được cắt ngắn gọn gàng. Làn da ngăm đen trong vô cùng khỏe khoắn. Vầng trán cao và rộng, đôi mắt sáng và đầy mạnh mẽ. Chiếc mũi thẳng, cùng với đôi môi trái tim. Nụ cười của bạn luôn ánh lên vẻ tự tin. Tất cả đều gợi cho người đối diện cảm giác về sự thông minh, tài năng.

Trong lớp học, Đức Anh là một cậu con trai vô cùng tốt bụng, nhiệt tình. Bạn thường xuyên giúp đỡ bạn bè: khi thì giảng bài, khi thì trực nhật thay hoặc làm giúp đỡ các bạn nữ công việc nặng như bê bình nước, kê bàn ghế… Không chỉ vậy, Đức Anh học cũng rất giỏi, nhưng không chỉ riêng một môn nào cả. Điểm tổng kết các môn học đều rất cao. Tuy nhiên, trong các môn học, Đức Anh thích thích học môn Toán nhất. Tôi đã từng rất nhiều lần nhờ Đức Anh giảng bài cho. Những lúc như vậy, Đức luôn kiên nhẫn giảng bài cho tôi. Cách giảng bài của cậu cũng dễ hiểu. Đối với các thầy cô, Đức là một học sinh ngoan ngoãn, nên luôn nhận được sự yêu mến.

Ngoài giờ học, bạn thường chơi các môn thể thao như đá bóng, bóng chuyền để rèn luyện sức khỏe. Chúng tôi thường chơi đá bóng với nhau. Ước mơ của cậu chính là một cầu thủ đá bóng chuyên nghiệp. Tôi hy vọng rằng, Đức Anh sẽ sớm thực hiện được ước mơ của mình.

Tình bạn với mỗi người thật đáng quý. Với tôi cũng vậy, tôi luôn coi trọng tình bạn giữa tôi và Đức Anh. Hy vọng rằng, chúng tôi sẽ mãi giữ gìn được tình cảm quý giá này.

Tả bạn thân – Mẫu 3

Người bạn em thân thiết nhất của em là Phương Anh. Chúng em vừa là hàng xóm, vừa là bạn bè của nhau. Bởi vậy, cả hai đều thấu hiểu và yêu mến nhau.

Phương Anh là một cô bạn xinh xắn và hiền lành. Dáng người của bạn khá nhỏ nhắn. Bạn chỉ cao khoảng một mét ba năm mươi xăng-ti-mét. Phương Anh khá gầy, khoảng bốn mươi ki-lô-gam. Khuôn mặt trái xoan cùng với mái tóc đen dài lúc nào cũng được buộc gọn gàng. Đôi mắt của Phương Anh vừa to tròn, vừa đen láy. Chiếc miệng nhỏ xinh, hồng hào. Hàm răng trắng đều, với chiếc răng khểnh rất duyên dáng. Đôi bàn tay nhỏ xinh, đảm đang. Giọng nói nhẹ nhàng, ấm áp. Nụ cười lúc nào cũng rạng rỡ trên môi. Em thích nhất là nụ cười của bạn. Nụ cười ấy đem đến cho người khác một nguồn năng lượng tích cực.

Trong lớp, tính cách của Phương Anh khá trầm. Ngoài em ra, có lẽ bạn cũng không thân thiết với nhiều bạn khác. Nhưng ngược lại, bạn luôn chăm chỉ học tập và luôn đạt được thành tích cao khiến các bạn trong lớp đều ngưỡng mộ. Bạn học giỏi nhất là môn Toán và Tiếng Anh. Mỗi khi gặp phải những bài toán khó, em đều đem sách vở sang nhờ bạn giảng giúp.

Advertisement

Ngoài giờ học, chúng em thường đến nhà nhau chơi. Những lúc đó, cả hai thường cùng nhau xem tivi, đọc sách. Em và Phương Anh đều có chung sở thích là đọc sách, xem phim. Sau khi đọc xong một cuốn sách, chúng em lại chia sẻ cho nhau về nội dung cuốn sách, cảm nghĩ của mình về cuốn sách… Bố mẹ của hai đứa đều rất yêu quý em và Phương Anh. Thỉnh thoảng, em còn thấy Phương Anh giúp đỡ mẹ công việc nhà. Bạn là một cô gái ngoan ngoãn, chăm chỉ.

Đối với em, Phương Anh là người bạn tri kỉ. Em hy vọng rằng, chúng em sẽ luôn là những người bạn thân của nhau.

Tập Làm Văn Lớp 3: Kể Lại Từng Đoạn Truyện Hội Vật (3 Mẫu) Kể Chuyện Lớp 3 – Tuần 25

Kể lại từng đoạn truyện Hội vật

Đoạn 1:

Tiếng trống vang lên dồn dập. Người khắp nơi đổ về xem hội vật. Mọi người đều háo hức được xem tài của ông Cản Ngũ. Người ta chen nhau, quay kín sát sới vật. Nhiều người còn phải trèo lên cây cao để xem cho rõ.

Đoạn 2:

Nhịp trống đầu tiên, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ. Anh ta vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường. Ngược lại, ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ, chậm chạp. Hai tay của ông luôn dang rộng, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ… Tưởng như keo vật xem chán ngắt.

Đoạn 3:

Thế rồi, ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen nhanh như cắt, luồn qua hai cánh tay ông, ôm lấy một bên chân ông. Người xem reo ồ cả lên. Tưởng như chắc rằng ông Cản Ngũ có khỏe bằng voi cũng sẽ ngã.

Đoạn 4

Tiếng trống càng trở nên dồn dập hơn. Nhưng ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông vẫn đứng như cây trồng giữa sới. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân ông lên. Cái chân ông tựa như cột sắt chứ không phải chân người.

Đoạn 5:

Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại dưới chân. Rồi một lúc sau, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen, nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy.

Đoạn 1:

Tiếng trống vật vang lên dồn dập. Người khắp tứ xứ kéo đến xem hội vật đông như nước. Mọi người chen lấn nhau để có thể nhìn thấy rõ mặt ông Cản Ngũ.

Đoạn 2:

Vừa vào keo vật, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ và tung ra nhiều miếng vật hiểm hóc. Còn ông Cản Ngũ có vẻ chậm chạp, vụng về. Ông chỉ dang hay tay, xoay xoay chống đỡ. Keo vật xem có vẻ chán ngắt.

Đoạn 3:

Bỗng nhiên, ông Cản Ngũ bước hụt, chúi người về phía trước. Quắm Đen nhanh như cắt lao vào ôm lấy một bên chân ông với ý đồ nhấc bổng ông lên. Người xem hò reo. Ai nấy đều tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã.

Đoạn 4:

Tiếng trống thúc dồn dập càng tăng thêm sự hồi hộp. Quắm Đen ra sức nhấc chân ông Cản Ngũ lên. Nhưng ông Ngũ vẫn chưa chịu ngã. Cái chân ông tựa như cột sắt, chứ đâu phải chân người.

Đoạn 5:

Ông Cản Ngũ vẫn đứng nhìn Quắm Đen mồ hôi nhễ nhại. Một lúc lâu, ông mới bình tĩnh thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen và dễ dàng nhấc bổng anh ta như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy.

Đoạn 1:

Tiếng trống vật vang lên dồn dập. Người khắp tứ phương kéo đến xem nhiều như nước. Ai cũng muốn tận mắt xem cái tài của ông Cản Ngũ. Người ta chen nhau, quay kín sát sới vật. Một vài người còn trèo lên cây để xem cho rõ.

Đoạn 2:

Vào nhịp trống đầu tiên, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ. Anh ta vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới. Biến hóa hết sức khôn lường. Ngược lại, ông Cản Ngũ có vẻ lớ ngớ, chậm chạp. Hai tay của ông luôn dang rộng, xoay qua xoay lại để chống đỡ. Keo vật xem thấy chán.

Advertisement

Đoạn 3:

Bỗng nhiên, ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen nhanh như cắt, luồn qua hai cánh tay ông, ôm lấy một bên chân ông. Mọi người xung quanh reo ồ lên, ai cũng nghĩ ông Cản Ngũ sẽ ngã.

Đoạn 4:

Nhưng ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông vẫn đứng đó. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay, gò lưng lại, không sao bê nổi chân ông lên. Cái chân của ông tựa như cột sắt.

Đoạn 5:

Ông Cản Ngũ thấy Quắm Đen đã thấm mệt. Ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen, nhấc bổng anh ta lên, nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Biên Bản Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 3 Mẫu Biên Bản Chọn Sgk Lớp 3 Năm 2023 – 2023 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!