Xu Hướng 12/2023 # Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 12 Đề Thi Giữa Kì 2 Lý 10 (Có Đáp Án, Ma Trận) # Top 20 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 12 Đề Thi Giữa Kì 2 Lý 10 (Có Đáp Án, Ma Trận) được cập nhật mới nhất tháng 12 năm 2023 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bộ đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 năm 2023 – 2023

Đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức 

Đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Cánh diều

Đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo

Đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Chân trời sáng tạo Đề kiểm tra giữa kì 2 Vật lý 10

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1: Năng lượng có tính chất nào sau đây?

Câu 2: Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc có độ lớn v theo hướng của F. Công suất của lực F là

Câu 3: Công thức tính động năng của vật khối lượng m

Câu 4: Phát biểu nào sau đây SAI:

Câu 5: Chọn đáp án đúng

Câu 6: Cần cẩu khi hoạt động, thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?

Câu 7: Công suất được xác định bằng

Câu 8: Chọn câu sai trong các câu sau. Động năng của vật không đổi khi vật

Câu 9: Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp vec tơ V1 và V2 cùng hướng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật một.

Câu 10: Chọn đáp án đúng. Va chạm mềm

Câu 11: Mặt Trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây?

……….

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài 1: Từ độ cao 180 m người ta thả rơi một vật nặng không vận tốc ban đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10m/s2 . Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Khi thế năng bằng động năng thì vật có độ cao h và vận tốc v. Giá trị h/v gần giá trị nào sau đây nhất?

Bài 2: Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500√2 m/s hỏi mảnh 2 bay với tốc độ là bao nhiêu?

Bài 3: Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng kiện hàng nặng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc trên?

Ma trận đề thi giữa kì 2 Vật lí 10

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức, kĩ năng

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổng số câu

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trắc nghiệm

Tự luận

1

Năng lượng

1.1. Năng lượng và công

1

1

2

1 (TL)

4

1

1.2. Công suất – Hiệu suất

1

1

2

4

1.3. Động năng và thế năng

1

1

1

1

4

1.4. Định luật bảo toàn cơ năng

1

1

2

1 (TL)

4

1

2

Động lượng

2.1. Động lượng

1

1

2

4

2.2. Định luật bảo toàn động lượng

1

1

2

1

5

2.3. Các loại va chạm

1

1

1

1 (TL)

3

1

Tổng số câu

28

3

Tỉ lệ điểm

7,0

3,0

Lưu ý:

– Các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng.

– Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm; số điểm cho câu hỏi tự luận được tính riêng cho từng câu.

– Câu tự luận thuộc các câu hỏi vận dụng cao.

………….

Đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Kết nối tri thức Đề thi giữa kì 1 Vật lý 10

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1: Người ta đẩy một cái thùng gỗ nặng 55 kg theo phương nằm ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Biết lực ma sát cản trở chuyển động có độ lớn Fms = 192,5 N. Gia tốc của thùng

Câu 2: Một vật có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Khi chịu tác dụng của lực F cùng phương chuyển động thì vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Lực ma sát trượt giữa vật và sàn là 6 N. (Lấy g = 10 m/s2). Độ lớn của lực F là

Câu 3: Vật m = 3 kg chuyển động lên mặt phẳng nghiêng góc 450 so với phương ngang dưới tác dụng của lực kéo F. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng (lấy g = 10 m/s2). Độ lớn của lực F khi vật trượt đều là:

Câu 4: Một ôtô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h trên đoạn đường nằm ngang AB dài 696 m. Lực phát động là 2000 N. Lực ma sát có độ lớn là

Câu 5: Công thức moment lực là

Câu 6: Một lực 4 N tác dụng vào một vật rắn có trục quay cố định tại O, khoảng cách AO là 50 cm. Độ lớn của moment lực này là

Câu 7: Điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định là

Câu 8: Khi ngẫu lực tác dụng lên vật

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 11: Khi đun nước bằng ấm điện thì có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra?

Câu 12: Đơn vị của công là

Câu 13: Trường hợp nào sau đây trọng lực tác dụng lên ô tô thực hiện công phát động?

Câu 14: Một lực F = 50 N tạo với phương ngang một góc α = 30o, kéo một vật và làm vật chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang. Công của lực kéo khi vật di chuyển được một đoạn đường bằng 5 m là

Câu 15: Công suất là

Câu 16: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là

……

Đáp án đề thi giữa kì 1 Vật lý 10

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Câu 1. Đáp án đúng là A.

Câu 2. Đáp án đúng là D.

Câu 3. Đáp án đúng là C.

Câu 4. Đáp án đúng là C.

Câu 5. Đáp án đúng là A.

Công thức moment lực là M = F.d

Trong đó:

+ M là moment lực, có đơn vị N.m;

+ F là lực tác dụng, có đơn vị N;

+ d là cánh tay đòn của lực đó, có đơn vị m.

Câu 6. Đáp án đúng là B.

Từ hình vẽ, ta thấy lực có độ lớn 4 N và cánh tay đòn d = 50 cm = 0,5m. Áp dụng công thức tính moment lực là M = F.d = 4.0,5 = 2 N.m

Câu 7. Đáp án đúng là A.

Điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định là: Tổng các moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì chọn làm trục quay) bằng 0.

Câu 8. Đáp án đúng là A.

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật. Khi ngẫu lực tác dụng lên vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến.

Câu 9. Đáp án đúng là A.

Câu 10. Đáp án đúng là B.

Năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác và luôn được bảo toàn.

Câu 11. Đáp án đúng là A.

Khi đun nước bằng ấm điện, điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

Câu 12. Đáp án đúng là A.

Đơn vị của công là: jun (J).

Câu 13. Đáp án đúng là A.

Ta thấy trong trường hợp A: 0 < α < 900 nên: trọng lực tác dụng lên ô tô sinh công phát động.

Câu 14. Đáp án đúng là A.

Câu 15. Đáp án đúng là C.

Công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hay thiết bị sinh công.

Câu 16. Đáp án đúng là C.

Câu 17. Đáp án đúng là B.

Khi vật chuyển động cùng hướng với lực và lực không đổi thì: P = Fv.

Câu 18. Đáp án đúng là C.

Câu 19. Đáp án đúng là B.

Đổi 70 năm = 70.86400.365 =2207520000 s.

Công thực hiện của trái tim là:

A = P.t = 3 . 2207520000 = 6622560000 (J)

Ô tô muốn thực hiện công này thì phải mất thời gian là:

t = 6622560000 : (3.105)= 22075,2 (s)

Câu 20. Đáp án đúng là A.

Câu 21. Đáp án đúng là A.

Câu 22. Đáp án đúng là D.

Câu 23. Đáp án đúng là B.

Khi bóng rơi xuống sàn thì thế năng chuyển hóa thành động năng, nhiệt năng, năng lượng âm thanh.

Câu 24. Đáp án đúng là A.

Câu 25. Đáp án đúng là A.

Câu 26. Đáp án đúng là C.

Câu 27. Đáp án đúng là B.

Câu 28. Đáp án đúng là C.

Trọng lượng của vật là:

P = 10.m = 10.40 = 400 (N)

Công của lực kéo (công toàn phần) là:

A = F.s = 480.5 = 2400 (J)

Công có ích để kéo vật:

Ai = P.s = 400.5 =2000 (J)

Công hao phí là:

Ahp = A – Ai = 2400 – 2000 = 400 (J)

…………

Ma trận đề thi giữa kì 1 Vật lý 10

T

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức, kĩ năng

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổng số câu

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trắc nghiệm

Tự luận

1

Công, năng lượng và năng suất

1.1. Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng

1

2

2

1 (TL)

5

1

1.2. Công cơ học

1

2

1

4

1.3. Công suất

1

1

1

3

1.4. Động năng. Thế năng

1

1

1

3

1.5. Cơ năng. Định luật bảo toàn cơ năng

Advertisement

1

1

1

1 (TL)

3

1

1.6. Hiệu suất

1

1

1

3

2

Động lượng

2.1. Động lượng

1

1

1

3

2.2. Định luật bảo toàn động lượng

1

1

2

1 (TL)

4

1

Tổng số câu

28

3

Tỉ lệ điểm

7,0

3,0

………….

Đề thi giữa kì 2 Vật lý 10 Cánh diều Đề thi giữa kì 2 Vật lý 10

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1: Công thức tính công của một lực là:

Câu 2: Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là:

Câu 3: Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì

Câu 4: Một quả đạn pháo đang chuyển động thì nổ và bắn thành hai mảnh:

Câu 5: Công là đại lượng

Câu 6: Chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau:

Câu 7: Động lượng của một hệ kín là đại lượng:

Câu 8: Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60% khối lượng của viên đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là:

Câu 9: Một người nhấc một vật lên đều có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đó đi ngang được một độ dịch chuyển 30 m. Công tổng cộng mà người đó là:

Câu 10: Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 6 m/s, bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Vị trí mà thế năng bằng động năng có độ cao là:

Câu 11: Một vật có khối lượng M chuyển động với vận tốc v Vectơ động lượng của vật là:

Câu 12: Công suất của một người kéo một thùng nước chuyển động đều khối lượng 15 kg từ giếng sâu 6 m lên trong 20 giây (g = 10 m/s2) là:

Câu 13: Một vật khối lượng 1 kg đang có thế năng 1,0 J đối với mặt đất, lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao là bao nhiêu so với mặt đất.

………..

Ma trận đề thi giữa kì 2 Vật lí 10

TT

Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức, kĩ năng

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổng số câu

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trắc nghiệm

Tự luận

1

Năng lượng

1.1. Năng lượng

1

1

2

4

1.2. Công

1

1

2

4

1.3. Bảo toàn năng lượng

1

1

2

1 (TL)

4

1

1.4. Chuyển hoá năng lượng

1

1

1

1

4

2

Động lượng

2.1. Động lượng

1

2

1

1

5

2.2. Định luật bảo toàn động lượng

1

1

2

1 (TL)

4

1

2.3. Động lượng và năng lượng trong va chạm

1

1

1

1 (TL)

3

1

Tổng số câu

28

3

Tỉ lệ điểm

7,0

3,0

……….

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Địa Lý Lớp 10 Năm 2023 – 2023 3 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Địa 10 (Có Ma Trận, Đáp Án)

Đề thi Địa lý lớp 10 học kì 2 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa Địa lí 10 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống. Đề thi học kì 2 Địa lí 10 cũng là tư liệu hữu ích dành cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi cho các em học sinh của mình.

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là

Câu 2. Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là

Câu 3. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là

Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than?

Câu 6. Ngành công nghiệp cần phải đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của một quốc gia đang phát triển là

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?

Câu 8. Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng

Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm của trung tâm công nghiệp?

Câu 10. Điểm công nghiệp không có vai trò nào sau đây?

Câu 11. Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?

Câu 12. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?

Câu 13. Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu của các ngành dịch vụ?

Câu 14. Ngành vận tải đường sắt so với trước đây ít có đổi mới hơn cả về

Câu 15. Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là

Câu 16. Các cường quốc hàng không trên thế giới hiện nay là

Câu 17. Tài chính ngân hàng không bao gồm có

Câu 18. Ngành du lịch có vai trò nào sau đây?

Câu 19. Thương mại bao gồm có

Câu 20. Hiện nay, những đồng tiền nào sau đây trở thành ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thế giới?

Câu 21. Thành phần cơ bản của môi trường gồm có

Câu 22. Môi trường sống của con người bao gồm có

Câu 23. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu để thu ngoại tệ ở nhiều nước đang phát triển tại Trung Á, châu Phi, Mĩ La-tinh là

Câu 24. Phát triển bền vững được tiến hành trên các phương diện

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm). Phân tích sự khác biệt giữa đặc điểm của ngành công nghiệp với ngành nông nghiệp.

Câu 2 (1,5 điểm). Hãy trình bày đặc điểm của dịch vụ.

I. TRẮC NGHIỆM

(Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)

1-B

2-B

3-D

4-C

5-D

6-D

7-C

8-D

9-C

10-B

11-C

12-D

13-C

14-D

15-A

16-A

17-D

18-A

19-B

20-B

21-A

22-D

23-A

24-D

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm):

Sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Đặc điểm

Sản xuất công nghiệp

Sản xuất nông nghiệp

Giai đoạn sản xuất

Gồm hai giai đoạn, hai giai đoạn này diễn ra đồng thời hoặc cách xa nhau về mặt không gian.

Mức độ tập trung

Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ trên một diện tích đất nhất định có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra khối lượng hàng hóa lớn.

Advertisement

– Sản xuất nông nghiệp phân tán trên một không gian rộng lớn.

– Mang tính mùa vụ.

Sản phẩm

Sản phẩm là những vật vô tri vô giác (tư liệu sản xuất, vật phẩm tiêu dùng).

Sản phẩm là những cá thể sống (cây, con).

Mức độ phụ thuộc tự nhiên

Ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

Tính chuyên môn hóa

– Tính chuyên môn hóa cao, hợp tác hóa cao.

– Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

– Hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.

Câu 2 (1,5 điểm):

Đặc điểm của dịch vụ

– Sản phẩm của ngành dịch vụ không mang tính vật chất.

– Hoạt động dịch vụ có tính linh hoạt cao nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống xã hội.

– Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống. Toàn bộ các nhóm ngành dịch vụ là những mắt xích trong một chuỗi liên kết giữa sản xuất với sản xuất, sản xuất với cung ứng, sản xuất với tiêu dùng,…

– Không gian lãnh thổ của dịch vụ ngày càng mở rộng. Hoạt động dịch vụ không giới hạn ở một khu vực, một quốc gia mà phát triển toàn cầu.

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2023 – 2023 11 Đề Thi Giữa Kì 2 Văn 8 (Có Đáp Án)

TOP 9 Đề thi giữa kì 1 Văn 8 năm 2023 – 2023

Đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 8 – Đề 1

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn – Đề 2

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn – Đề 3

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn – Đề 4

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn – Đề 5

Đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 8 – Đề 1 Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 8

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

(Khi con tu hú – Tố Hữu, SGK Ngữ văn 8 tập II, tr 19, NXBGD năm 2007)

Câu 1(0,5 điểm) :Bài thơ có đoạn thơ trên được nhà thơ Tố Hữu sáng tác trong hoàn cảnh nào? Thuộc thể thơ gì?

Câu 2 (1,0 điểm) : Câu thơ thứ hai thuộc kiểu câu gì? Vì sao?

Câu 3 (1,0 điểm) :Mở đầu bài thơ “Khi con tu hú”, nhà thơ viết “Khi con tu hú gọi bầy”, kết thúc bài thơ là “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”, theo em việc lặp lại tiếng chim tu hú như vậy có ý nghĩa gì?

Câu 4(0,5 điểm) :Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

II. LÀM VĂN ( 7 ,0 điểm)

Câu nói của M. Go-rơ-ki : “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì ?

Đáp án đề thi giữa kì 2 Văn 8

Câu

Nội dung

Điểm

I. ĐỌC – HIỂU

3,0

1

– Bài thơ được sáng tác vào tháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế) khi tác giả bị bắt giam vào đây chưa lâu.

– Thể thơ lục bát.

0,25

0,25

2

– Kiểu câu cảm thán.

– Vì:

+ Có từ ngữ cảm thán “ôi”, cuối câu kết thúc bằng dấu chấm than.

+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của nhân vật trữ tình: đau khổ, ngột ngạt cao độ và niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục để trở về với cuộc sống tự do.

0,25

0,25

0,5

3

Việc lặp lại tiếng chim tu hú có ý nghĩa:

– Tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng cho bài thơ.

– Nhấn mạnh tiếng chim tu hú là tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với người tù cách mạng Tố Hữu.

– Tiếng chim tu hú ở cuối bài thơ là tiếng kêu khắc khoải, hối thúc, giục giã như thiêu đốt lòng người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi khiến cho người tù cảm thấy hết sức đau khổ, ngột ngạt, khao khát thoát khỏi cuộc sống giam cầm về với tự do, với đồng đội. Đây là tiếng gọi của tự do.

(Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng phải hợp lý)

0,25

0,25

0,5

4

HS trả lời theo ghi nhớ SGK Ngữ văn 8 – tập hai – tr20.

0,5

II. LÀM VĂN

* Về hình thức :

– Đảm bảo bố cục bài văn ba phần ;

– Sử dụng đúng kiểu văn bản nghị luận có sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm ;

– Chuẩn từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt.

0,5

* Về nội dung : HS đảm bảo những yêu cầu sau :

1. Mở bài

Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận : câu nói của M. Go-rơ-ki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống”.

0,5

2. Thân bài

a. Giải thích

– Sách là nguồn tri thức vô tận của con người, là phương tiện lưu trữ tri thức,lịch sử, văn hóa từ hàng nghìn đời nay nhằm giúp cho thế hệ sau này có tài liệu tìm hiểu, mở mang hiểu biết.

– Đọc sách giúp con người tiếp thu nguồn tri thức để hoàn thiện bản thân, suy nghĩ đúng đắn hơn và đủ kiến thức để tìm kiếm công việc nuôi sống bản thân.

→ Câu nói khuyên nhủ con người trân trọng sách, cố gắng học tập và tiếp thu những tinh hoa quý báu từ sách vở.

b. Phân tích

– Sách là công cụ, phương tiện lưu trữ tri thức của con người, con người có thể tìm kiếm bất cứ thông tin, lĩnh vực nào từ sách.

– Hiện nay trên thị trường có nhiều loại sách khác nhau, mỗi người hãy là những độc giả thông minh, lựa chọn ra những cuốn sách phù hợp với bản thân mình.

– Sách có giá trị to lớn nên mỗi người hãy cố gắng, chăm chỉ đọc sách để tích lũy kiến thức và hoàn thiện bản thân mình nhiều hơn.

c. Chứng minh

Học sinh tự lấy dẫn chứng là tầm quan trọng của sách vở đối với đời sống con người.

d. Phản biện

Bên cạnh đó vẫn còn nhiều người chưa ý thức được tầm quan trọng của sách vở, chưa có ý thức đọc sách, trau dồi kiến thức để hoàn thiện bản thân mà chỉ lười biếng, dựa dẫm vào người khác… những người này khó có được thành công trong cuộc sống.

5,0

1,5

1,5

1,0

1,0

3. Kết bài

– Khái quát lại vấn đề nghị luận : ý kiến Sách là người bạn lớn của con người

– Rút ra bài học cho bản thân.

0,5

* Sáng tạo trong cách trình bày, thể hiện sự hiểu biết về đối tượng, biết kết hợp yếu tố miêu tả,…

0,5

Ma trận đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 8

STT

Kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (p)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (p)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (p)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (p)

Số câu hỏi

Thời gian (p)

1

Đọc hiểu

10

5

10

10

10

5

4

20

30

2

Viết bài văn nghị luận

5

5

15

15

35

35

15

15

1

70

70

Tổng

15

10

25

25

45

40

15

15

7

90

100

Tỉ lệ %

15

25

45

15

100

100

100

Tỉ lệ chung

40

60

100

100

Đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 8 – Đề 2

Đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 8

PHẦN I. (3,5 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Trước khi ra đi tìm đường cứu nước, Bác Hồ còn rất trẻ, mang tên Nguyễn Tất Thành. Lúc đó, anh Thành có một người bạn thân tên là Lê. Một lần cùng nhau đi chơi phố, đột nhiên Thành nhìn thẳng vào mắt bạn hỏi:

– Anh Lê, anh có yêu nước không?

Câu hỏi đột ngột khiến anh bạn ngạc nhiên, lúng túng trong giây lát rồi trả lời:

– Tất nhiên là có chứ.

– Anh có thể giữ bí mật không?

– Có.

– Tôi muốn sang nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta. Nhưng nếu đi một mình, thật ra cũng có điều mạo hiểm như khi đau ốm. Anh muốn đi với tôi không?

– Nhưng bạn ơi, chúng ta lấy tiền đâu mà đi?

– Đây tiền đây, – Anh Thành vừa nói, vừa xòe rộng hai bàn tay – chúng ta sẽ làm việc, chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để đi. Thế anh cùng đi với tôi chứ?

Bị lôi cuốn vì lòng hăng hái của bạn, anh Lê đồng ý, nhưng sau khi nghĩ lại về cuộc phiêu lưu trên, Lê không đủ can đảm để giữ lời hứa.

Vài ngày sau, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước…”

(Theo Bác Hồ kính yêu, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 1980)

Câu 1. Văn bản trên kể về chuyện gì? Qua câu chuyện, em thấy được những phẩm chất đáng quý nào của Bác Hồ? (0,75 điểm)

Câu 2. Xác định một câu nghi vấn được sử dụng trong văn bản trên và chỉ rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn đó. Cho biết câu nghi vấn đó được dùng để làm gì? (0,75 điểm)

Câu 3. Từ nội dung câu chuyện trên kết hợp với hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tinh thần tự lập trong cuộc sống của thế hệ trẻ hiện nay. (2 điểm)

PHẦN II. (6,5 điểm)

Cho câu thơ sau:

“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”

Câu 1. Em hãy chép 5 câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh đoạn thơ. (0,5 điểm)

Câu 2. Cho biết những câu thơ em vừa chép nằm trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. (1,0 điểm)

Câu 3. Trong hai câu cuối của đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng những phép tu từ nào? Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các phép tu từ đó. (1,0 điểm)

Câu 4. Dựa vào đoạn thơ em vừa chép ở trên, hãy viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận diễn dịch làm rõ nhận định: “Khổ thơ thứ hai của bài thơ đã tái hiện một cách sinh động cảnh dân làng chài ra khơi đánh cá”. Trong đoạn có sử dụng hợp lí một câu ghép và một thán từ (gạch dưới, chỉ rõ câu ghép và thán từ ). (3,5 điểm)

Câu 5. Hãy nêu tên một bài thơ trong chương trình Ngữ văn lớp 8 đã học có cùng thể thơ với bài thơ trên và ghi rõ tác giả. (0,5 điểm)

Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 8

PHẦN I. (3,5 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

1

(0,75 điểm)

Học sinh nêu được:

– Văn bản kể chuyện Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước

– Phấm chất của Bác:

+ Có lòng yêu nước, muốn cứu giúp đồng bào.

+ Có ý chí và tinh thần tự lập cao, không ngại khó khăn gian khổ.

– HS có thể có cách diễn đạt khác mà vẫn đúng ý thì vẫn cho điểm tối đa.

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

2

(0,75 điểm)

Học sinh nêu được:

– 1 câu nghi vấn trong số 5 câu có trong văn bản.

– Chỉ rõ các từ ngữ nghi vấn ứng với mỗi câu. VD:có…không, không, đâu,chứ.

– Xác định chức năng các câu nghi vấn: dùng để hỏi

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

3

(2,0 điểm)

Học sinh viết được đoạn văn nghị luận xã hội đảm bảo yêu cầu:

* Về hình thức: Đoạn văn nghị luận (tự chọn kiểu lập luận), có sự kết hợp các phương thức biểu đạt, độ dài theo qui định, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả…

* Về nội dung:

– Nêu khái niệm, quan điểm về tinh thần tự lập

– Biểu hiện của tính tự lập (tích cực, tiêu cực)

– Vai trò ý nghĩa của tính tự lập trong cuộc sống

– Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động

* Lưu ý:

– Học sinh có thể có những suy nghĩ riêng nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục.

– Đoạn văn quá dài, quá ngắn hoặc nhiều đoạn trừ 0,25

0,5 đ

1,5 đ

PHẦN II. (6,5 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

1

(0, 5 điểm)

– HS chép đầy đủ chính xác 6 câu thơ

(Sai 1 lỗi chính tả trừ 0,25 đ)

0,5 đ

2

(1,0 điểm)

– Nêu được tên bài thơ: Quê hương

– Tác giả: Tế Hanh

– Hoàn cảnh sáng tác: 1939, khi tác giả xa quê ra Huế học

0,25 đ

0,25 đ

0,5 đ

3

(1,0 điểm)

– HS chỉ rõ các biện pháp tu từ trong hai câu thơ cuối của đoạn thơ:

+ So sánh cánh buồm với mảnh hồn làng

+ Nhân hóa: rướn thân trắng, thâu góp gió

– Tác dụng: Làm cho cánh buồm vừa có hình vừa có hồn, trở thành biểu tượng của làng chài, mang trong mình mơ ước của người dân chài. Hình ảnh nhân hóa: thể hiện vẻ đẹp bay bổng, lãng mạn.

0,25 đ

0,25 đ

0,5 đ

4

(3,5 điểm)

Học sinh viết được đoạn văn đúng yêu cầu:

– Về hình thức:

+ Độ dài: 12 câu (cộng/trừ 1-2 câu)

+ Kiến thức tiếng Việt: Sử dụng hợp lý một thán từ và một câu ghép (gạch dưới, chỉ rõ)

– Họ ra khơi khi thời tiết đẹp, trời yên biển lặng

– Hình ảnh “dân trai tráng” gợi vẻ đẹp khỏe mạnh, trẻ trung

– Hình ảnh so sánh chiếc thuyền với con tuấn mã gợi hình ảnh con thuyền lướt nhanh trên sóng

– Các từ “hăng”, “phăng”, “vượt” gợi khí thế hăng hái của người dân chài

– Hình ảnh so sánh cánh buồm với mảnh hồn làng: cánh buồm vừa có hình vừa có hồn, trở thành biểu tượng của làng chài, mang trong mình mơ ước của người dân chài.

– Nghệ thuật nhân hóa: rướn thân trắng thể hiện vẻ đẹp bay bổng, lãng mạn.

0,5 đ

0,5 đ

2,5 đ

5

(0,5 điểm)

– Bài thơ có cùng thể thơ: Nhớ rừng

– Tác giả: Thế Lữ

0,25 đ

0,25 đ

Ma trận đề thi giữa kì 2 Văn 8

Mức độNội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Thấp Cao

I. Văn bản “Kể chuyện Bác Hồ”

– Xác định được nội dung chính của câu chuyện.

– Xác định câu nghi vấn trong đoạn

– Khái quát được phẩm chất của Bác Hồ

– Chỉ ra dấu hiệu và chức năng của câu nghi vấn

Viết đoạn văn nghị luận xã hội về vai trò của tinh thần tự lập trong cuộc sống

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

0,5đ

5%

2

1,0đ

10 %

1

2,0 đ

20%

II. Văn bản “Quê hương”

– Chép thuộc lòng đoạn thơ.

– Tên tác phẩm, tác giả, hoàn cảnh sáng tác.

– Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh

– Kể tên tác phẩm củng thể thơ, tên tác giả

– Viết đoạn văn diễn dịch phân tích đoạn thơ.

– Sử dụng hợp lý 1 thán từ và 1 câu ghép trong đoạn văn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1,5 đ

15%

2

1,5

15%

1

3,5đ

35%

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn – Đề 3 Đề kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn 8

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ………

TRƯỜNG THCS ……..

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2021-2022

Môn Ngữ văn 8

(Thời gian làm bài 90 phút)

I. ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

( Ngữ văn 8, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2023)

Câu 1. (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào, của ai?

Câu 2. (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.

Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra biện pháp tu từ có trong câu thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp ấy?

Câu 4. (0,5 điểm) Đoạn thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về vẻ đẹp của quê hương em (viết khoảng từ 3- 5 câu).

II. LÀM VĂN ( 7,0 điểm).

Câu 2. (5,0 điểm): Thuyết minh cách làm một món ăn mà em yêu thích.

Đáp án đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 8

Yêu cầu chung:

– Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể.

– Trong quá trình chấm, cần tôn trọng sự sáng tạo của học sinh. Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học.

Hướng dẫn cụ thể

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I. ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm)

Câu 1

1

Đoạn văn trên được trích từ văn bản Quê hương

Hướng dẫn chấm:

– Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.

0,5 điểm

2

Của tác giả Tế Hanh.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.

0,5 điểm

Câu 2

1

Nội dung chính của đoạn văn : Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

0,5 điểm

Câu 3

1

– HS chỉ ra biện pháp tu từ có trong câu thơ : So sánh

– HS nêu tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi ra khơi.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh trả lời chính xác như đáp án mỗi ý: 0,5 điểm.

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 4

1

HS có nhiều cách trình bày khác nhau xong cần nêu được ý chính: Từ vẻ đẹp của quê hương … bày tỏ niềm tự hào, ngợi ca trước vẻ đẹp của quê hương mình. Muốn góp công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương.

Hướng dẫn chấm:

– Học sinh trình bày thuyết phục: 0,5 điểm.

Học sinh trình bày chưa thuyết phục: 0,25 điểm.

0,5 điểm

II. LÀM VĂN ( 7,0 điểm)

Câu 1

2 điểm

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

– Viết đúng 01 đoạn văn, theo cách diễn dịch.

– Viết đủ số câu theo yêu cầu.

0,25 điểm

Bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu đã thể hiện tình yêu thiên nhiên của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày.

0,25 điểm

c. Triển khai vấn đề

– Bài thơ được làm trong hoàn cảnh tù đày, mất tự do.

– Tình yêu thiên nhiên được thể hiện qua việc liên tưởng một bức tranh mùa hạ thanh bình, sinh động, rực rỡ sắc màu và âm thanh. Đó là âm thanh rộn ràng của tiếng chim tu hú, của tiếng ve gọi hè, của tiếng sáo diều vi vu trên tầng không; đó là màu sắc rực rỡ của màu lúa chín, của bắp rây vàng hạt; của ánh nắng đào dịu nhẹ; đó là hương vị ngọt ngào của trái cây; là bầu trời rộng lớn, tự do của trời cao, diều sáo…Tất cả như đang tấu lên khúc nhạc mùa hè với rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, chan hòa ánh sáng, ngọt ngào hương vị.

– Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, hết sức tự nhiên, sống động, linh hoạt, nhà thơ đã dựng lên trước mắt người đọc khung cảnh thiên nhiên mùa hạ đẹp như một bức tranh lụa.

Hướng dẫn chấm:

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng (0,75 điểm).

– Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (0,5 điểm).

0,75 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,25 điểm

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề ; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề, có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.

– Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

– Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5 điểm

Câu 2

5,0 điểm

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh về một phương pháp cách làm.

– Nguyên liệu: giới thiệu các nguyên vật liệu

– Cách làm: Thuyết mình một cách trình tự cách làm món ăn ấy.

– Yêu cầu thành phẩm.

0,5 điểm

b. Xác định đúng đối tượng thuyết minh: Cách làm một món ăn.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh xác định đúng đối tượng thuyết minh: 0,5 điểm.

0,5 điểm.

c. Triển khai phần nội dung thuyết minh đảm bảo đúng trình tự hợp lý, đảm bảo các yêu cầu sau:

* Nguyên liệu:

– Giới thiệu về các nguyên vật liệu để làm món ăn ấy.

– Số lượng thực phẩm phải phù hợp với khẩu phần ăn( 4 người).

Hướng dẫn chấm:

– HS nêu được như đáp án thì cho tối đa 1,0 điểm.

– HS giới thiệu số lượng nguyên liệu quá nhiều hoặc quá ít với khẩu phần ăn cho 0,5 điểm .

1,0 điểm

* Cách làm:

– Yêu cầu trình bày theo thứ tự, trình tự làm một món ăn.

Hướng dẫn chấm:

– HS nêu được như đáp án thì cho tối đa 2 điểm.

– HS giới thiệu trình tự còn lộn xộn ít thì cho 1,75 điểm.

– HS giới thiệu trình tự quá lộn xộn thì cho 1,0 điểm.

1,5 điểm

* Yêu cầu thành phẩm: đúng với từng món ăn

Hướng dẫn chấm:

– Học sinh thuyết minh đầy đủ yêu cầu thành phẩm của món ăn :1 điểm.

1,0 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

– Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0,25 điểm

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đối tượng thuyết minh; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng kiến thức về thể loại trong quá trình thuyết minh; biết liên hệ đối tượng thuyết minh với thực tiễn đời sống; lời văn thuyết minh rành mạch, rõ ràng, trong sáng.

– Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

– Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,25 điểm

Tổng điểm

10,0 điểm

………………….

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn – Đề 4 Ma trận đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn

Cấp độChủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1. Văn học

– Thơ Việt Nam

– Nghị luận hiện đại

– Thuộc và ghi lại bài thơ

– Hoàn cảnh sáng tác

– Thể thơ bài:

“ Tức cảnh Pác Bó”

– Hiểu được ý nghĩa – nhan đề của văn bản

Số câu:

Số điểm –Tỉ lệ %

Số câu:1

Sốđiểm:2

Số câu:1

Sốđiểm:1

Số câu: 2

3 điểm =30%

2. Tiếng Việt

– Các loại câu

– Nhớ đặc điểm, hình thức và chức năng của câu nghi vấn

– Hiểu chức năng của câu nghi vấn cụ thể

Số câu:

Số điểm – Tỉ lệ %

Số câu:1

Sốđiểm:1

Số câu:1

Sốđiểm:1

:

Số câu:2

2điểm =20%

3. Tập làm văn

– Văn nghị luận

Viết một bài văn nghị luận về vấn đề xã hội

Số câu:

Số điểm – Tỉ lệ %

Số câu:1

Sốđiểm:5

Số câu:1

5điểm =50%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:2

Số điểm:3

Tỉ lệ 30%

Số câu:2

Số điểm:2

Tỉ lệ 20%

Số câu:1

Số điểm:5

Tỉ lệ 50%:

Số câu:5

Sốđiểm:10

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn

Câu 1: Em hãy chép lại bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” của Nguyễn Ái Quốc , cho biết bài thơ thuộc thể thơ gì, ra đời trong hoàn cảnh nào?. (2đ)

Câu 2: Em hiểu gì về ý nghĩa nhan đề “ Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc. (2đ)

Câu 3: Hãy cho biết đặc điểm, chức năng của câu nghi vấn.(2đ)

Câu 4: (4đ)

Đề 1: Việt Nam có truyền thống “ Lá lành đùm lá rách” bằng hiểu biết của mình, em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên.

Đề 2: Hiện nay có một số bạn học sinh đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi, với truyền thống văn hóa dân tộc, với hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết bài nghị luận để thuyết phục các bạn thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn.

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Văn 8

CÂU

NỘI DUNG TRẢ LỜI

ĐIỂM

1

– HS ghi đúng bài thơ

– Tháng 2/1941, sau hơn 30 năm bôn ba ở nước ngoài Bác về nước và làm việc tại hang Pác Bó.

– Bài thơ thuộc thể thơ tứ tuyệt

1

0.5

0.5

2

– Nhan đề thuế máu: tố cáo tội ác của bọn thực dân Pháp và cho thấy số phận bi thảm của ngưới dân bản xứ

1

3

– Đặc điểm của câu nhgi vấn: Trong câu có tứ nghi vấn: ai, gì, thế nào…Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi.

– Chức năng: Dùng để hỏi, ngoài ra câu nghi vấn còn dùng để bộc lộ cảm xúc, cầu khiến.

0.5

0.5

4

a. Bộc lộ cảm xúc: sự cảm thương, nuối tiếc

b. Hỏi

0.5

0.5

5

Đề 1

Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Người Việt Nam có truyền thống yêu thương, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.

Thân bài: trình bày các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề:

– Ý nghĩa của câu tục ngữ

– Trong thực tế ta chứng kiến rất nhiều những gương sáng luôn giúp đỡ ngưới gặp khó khăn, hoạn nạn:

+ Toàn dân quyên góp giúp đỡ đồng bào bị thiên tai , lũ lụt .

+ Các mạnh thường quân giúp đỡ các gia đình nghèo: Xây nhà, tặng quà…

+ Trên tivi có rất nhiều chương trình giúp người nghèo khó: mái ấm tình thương, vòng tay nhân ái…

+ Ở trường cũng nhiều lần phát động phong trào tấm áo tặng bạn, tết vì bạn nghèo…

– Nhận định chung và kêu gọi mọi người hãy phát huy truyền thống tốt đẹp này.

Kết bài: Khẳng định lại truyền thống tốt đẹp của người VN.

Lời hứa và quyết tâm của bản thân.

Đề 2

Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Thuyết phục các bạn HS thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn.

Thân bài: trình bày các luận điểm:

– Gần đây cách ăn mặc của một số bạn có nhiều thay đổi, không còn lành mạnh như trước nữa.

– Các bạn lầm tưởng ăn mặc như vậy sẽ làm cho mình trở thành người văn minh, sành điệu.

– Việc chạy theo mốt ăn mặc ấy có nhiều tác hại: làm mất thời gian của các bạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng học tâp, tốn kém tiền của của cha mẹ.

– Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại nhưng phải lành mạnh, phù hợp với lứa tuổi, với hoàn cảnh sống, với truyền thống văn hóa của dân tộc.

· Kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm.

Kết bài:Khẳng định lại vấn đề. Lời khuyên, lới hứa của bản thân

1

1

1.5

0.5

1

1

0.75

0.75

0.75

0.75

1

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn – Đề 5 Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn

Phần I: Đọc hiểu (5 điểm)

Câu 1. (2.0 điểm) Chép thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng” (Phần dịch thơ)của chủ tịch Hồ Chí Minh và trả lời những câu hỏi sau:

a) Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?

b) Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ ?

c) Từ bài thơ “Ngắm trăng” của Bác, chúng ta học tập được ở Bác tinh thần lạc quan, chủ động trong mọi hoàn cảnh. Vậy, em có nhớ hiện nay chúng ta đang tiếp tục thực hiện cuộc vận động nào để học theo gương Bác Hồ, hãy chép lại đúng tên cuộc vận động đó.

Câu 2. (2.0 điểm)

Xác định kiểu câu chia theo mục đích nói đối với các câu trong đoạn văn sau:

“Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha: (1)

– Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ? (2)

Chị Dậu gạt nước mắt: (3)

– Không đau con ạ ! (4)”

(Ngô Tất Tố – Tắt đèn)

Câu 3. (1.0 điểm) Qua hai câu thơ:

Em hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ?

Phần 2: Làm văn (5 điểm)

Câu 4. Hình ảnh người chiến sĩ cộng sản qua bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu

Đáp án đề thi giữa kì 2 Văn 8

Câu 1. (2.0 điểm)

Chép thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng” của chủ tịch Hồ Chí Minh (0,5 đ)

NGẮM TRĂNG

a) Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. (0,25 đ)

b) Nội dung bài thơ: Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ, tối tăm. (0.5 đ)

Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, lời thơ giản dị, ý thơ hàm súc. (0,5đ)

c) Cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. (0.25 đ)

Câu 2. (2.0 điểm)

Câu 1: Câu trần thuật (0.5 đ)

Câu 2: Câu nghi vấn (0.5 đ)

Câu 3: Câu trần thuật (0.5 đ)

Câu 4: Câu phủ định (0.5 đ)

Câu 3. (1.0 điểm) Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là: “yên dân”, “trừ bạo” nghĩa là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc ; muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực tàn bạo.

Câu 4. (5.0 điểm)

A. Yêu cầu

a. Hình thức, kĩ năng:

– Thể loại: Nghị luận CM

– Bố cục phải có đủ 3 phần.

– Không mắc lỗi diễn đạt, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.

b. Nội dung: Đảm bảo nội dung từng phần như sau:

* Mở bài (1.0 điểm): Giới thiệu ngắn gọn về TG, TP và vấn đề cần CM

* Thân bài (3.0 điểm): Nêu HCST của bài thơ và CM hai luận điểm:

+ HCST: Bài thơ được tác giả viết vào tháng 7 năm 1939 tại nhà lao Thừa Phủ khi TG mới bị bắt giam ở đây. Khi đó TG còn rất trẻ

CM luận điểm 1: Hình ảnh người chiến sĩ cộng sản có lòng yêu cuộc sống tha thiết (6 câu đầu)

CM luận điểm 2: Hình ảnh người chiến sĩ cộng sản khao khát tự do cháy bỏng (4 câu cuối)

Tổng kết luận điểm. Nêu giá trị NT của bài thơ

* Kết bài (1.0 điểm): Thái độ tình cảm của em về hình ảnh người chiến sĩ CS trong hoàn cảnh tù đày

B. Biểu điểm

– Điểm 4 – 5: Thực hiện tốt các yêu cầu trên, chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả.

– Điểm 3: Thực hiện tương đối đảm bảo yêu cầu trên, sai không quá 5 lỗi chính tả.

– Điểm 1 – 2: Thực hiện sơ sài yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt, sai nhiều lỗi chính tả.

– Điểm 0: Bỏ giấy trắng, lạc đề.

Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn – Đề 6 Đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Văn

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

(“Khi con tu hú” – Tố Hữu, SGK Ngữ văn 8 tập II, tr 19, NXBGD năm 2007)

Câu 1 (1,0 điểm): Bài thơ có đoạn thơ trên được nhà thơ Tố Hữu sáng tác trong hoàn cảnh nào? Thuộc thể thơ gì?

Câu 2 (1,5 điểm): Câu thơ thứ 2 thuộc kiểu câu gì? Vì sao?

Câu 3 (1,5 điểm): Mở đầu bài thơ “Khi con tu hú”, nhà thơ viết “Khi con tu hú gọi bầy”, kết thúc bài thơ là “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”, theo em việc lặp lại tiếng chim tu hú như vậy có ý nghĩa gì?

Phần II: Tạo lập văn bản (6,0 điểm).

Ninh Bình quê hương em là “một miền non nước, một miền thơ”, có biết bao danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử đặc sắc, hấp dẫn. Đóng vai là hướng dẫn viên du lịch nhỏ tuổi, em hãy giới thiệu về một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh của quê hương.

Đáp án đề thi giữa kì 2 Văn 8

Phần/

Câu

Đáp án

Điểm

Phần I

Câu 1

(1,0 điểm)

– Sáng tác trong hoàn cảnh: vào tháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế) khi tác giả bị bắt giam vào đây chưa lâu.

0,5

– Thể thơ lục bát.

0,5

Câu 2

(1,5 điểm)

– Kiểu câu: cảm thán.

0,5

– Vì:

+ Có từ ngữ cảm thán “ôi”, cuối câu kết thúc bằng dấu chấm than.

0,5

+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của nhân vật trữ tình: đau khổ, ngột ngạt cao độ và niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục để trở về với cuộc sống tự do.

0,5

Câu 3

(1,5 điểm)

Việc lặp lại tiếng chim tu hú có ý nghĩa:

Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng phải hợp lý; giám khảo tham khảo những gợi ý sau để đánh giá câu trả lời:

– Tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng cho bài thơ.

0,25

– Nhấn mạnh tiếng chim tu hú là tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với người tù cách mạng Tố Hữu.

0,5

– Tiếng chim tu hú ở cuối bài thơ là tiếng kêu khắc khoải, hối thúc, giục giã như thiêu đốt lòng người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi khiến cho người tù cảm thấy hết sức đau khổ, ngột ngạt, khao khát thoát khỏi cuộc sống giam cầm về với tự do, với đồng đội. Đây là tiếng gọi của tự do.

0,75

Phần II

(6,0 điểm)

Lưu ý phần II: Tạo lập văn bản

– Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo phải linh hoạt đánh giá đúng bài làm của học sinh.

– Học sinh trình bày đủ ý, lập luận chặt chẽ, thuyết phục, thể hiện hiểu biết sâu sắc, chính xác về đối tượng thuyết minh, có lời giới thiệu về vai trò của bản thân: hướng dẫn viên du lịch: cho điểm tối đa mỗi ý.

– Giới thiệu được về đối tượng thuyết minh nhưng thiếu ý; kiến thức về đối tượng thuyết minh còn chung chung, thiếu chính xác; bài thuyết minh không sinh động, không thể hiện được vai trò là hướng dẫn viên du lịch: giám khảo căn cứ vào yêu cầu và thực tế bài làm của học sinh để cho điểm phù hợp.

* Yêu cầu chung:

– Về kiến thức: cung cấp kiến thức chính xác, khách quan, hữu ích về một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh của quê hương Ninh Bình. Đề có tính chất mở để học sinh tự lựa chọn đối tượng thuyết minh mà mình yêu thích và am hiểu nhất để giới thiệu.

– Về kỹ năng:

+ Bố cục bài hoàn chỉnh có mở bài, thân bài, kết bài.

+ Diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

+ Trình bày rõ ràng, biết sử dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp và kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm.

* Yêu cầu cụ thể:

1. Mở bài:

Dẫn dắt, giới thiệu về một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh của quê hương Ninh Bình.

0,5 điểm

2. Thân bài: Học sinh thuyết minh theo các ý chính sau:

5,0 điểm

– Về vị trí địa lý, diện tích hoặc hoàn cảnh ra đời (nếu là di tích lịch sử).

1,0

– Giới thiệu cụ thể về di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh theo trình tự hợp lý (từ bao quát đến cụ thể hoặc thiên nhiên, con người, kiến trúc hoặc các loài động vật, thực vật, cảnh quan khác).

3,0

– Vai trò, ý nghĩa của di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đối với cuộc sống con người, đối với việc phát triển ngành du lịch của quê hương.

1,0

3. Kết bài.

Nêu suy nghĩ, tình cảm của bản thân.

0,5 điểm

………………

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa Học Lớp 8 Năm 2023 – 2023 8 Đề Thi Hóa Học Kì 2 Lớp 8 (Có Đáp Án, Ma Trận)

Đề thi học kì 2 môn Hóa học 8 – Đề 1

Đề thi học kì 2 môn Hóa học 8 – Đề 2

A. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Trong các dãy chất sau đây, dãy chất nào làm quì tím chuyển màu xanh?

Câu 2. Xét các chất: Na2O, KOH, MgSO4, Ba(OH)2, HNO3, HCl, Ca(HCO3)2. Số oxit; axit; bazơ, muối lần lượt là:

Câu 3. Nồng độ % của một dung dịch cho biết

Câu 4. Biết độ tan của KCl ở 300C là 37. Khối lượng nước bay hơi ở 300C từ 200g dung dịch KCl 20% để được dung dịch bão hòa là:

B. Phần tự luận (8,0 điểm)

Câu 5. Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?:

K + ?→ KOH + H2

Al + O2 →?

FexOy + O2→ Fe2O3

KMnO4 → ? + MnO2 + O2

Câu 6. Nêu phương pháp nhận biết các chất khí sau: Khí nitơ, hiđro, oxi, cacbon đioxit, và khí metan (CH4). Viết PTHH nếu có?

Câu 7. Cho 5,4 gam bột Nhôm tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl

a. Tính nồng độ mol/lít dung dịch HCl đã dùng?

b. Lượng khí Hidro thu được ở trên cho qua bình đựng 32g CuO nung nóng thu được m gam chất rắn. Tính % khối lượng các chất trong m?

A. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

Câu 1 2 3 4

Đáp án C B D A

Thang điểm 0,5 0,5 0,5 0,5

B. Phần tự luận: (8đ)

Câu Nội dung Điểm

Câu 1 (3đ)

2K + 2H2O →2 KOH + H2 (Phản ứng thế)

4Al + 3O2→ 2Al2O3 (Phản ứng hóa hợp)

4FexOy +(3x- 2y)O2→ 2xFe2O3 (Phản ứng hóa hợp)

2 KMnO4→ K2MnO4 + MnO2 + O2 (Phản ứng phân hủy)

(HS xác định sai mỗi phản ứng trừ 0,25 đ)

0,75 đ

0,75 đ

0,75 đ

0,75 đ

Câu 2 (2đ)

Dùng dung dịch nước vôi trong nhận ra khí CO2

Phương trình hóa học: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Dùng tàn đóm đỏ nhận ra khí O2

Phương trình hóa học: C + O2 CO2

Ba khí còn lại dẫn qua bột CuO nung nóng, khí làm đổi màu CuO thành đỏ gạch là khí H2

Phương trình hóa học: CuO + H2O Cu + H2O

Hai khí còn lại đem đốt, khí cháy được là CH4, còn lại là Nitơ

Phương trình hóa học: CH4 +2O2 CO2 + 2H2O

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 7 (3đ)

Đổi 400 ml = 0,4l

Phương trình hóa học: 2Al + 6HCl →2AlCl3 + 3H2 (1)

nAl = 5,4/27 = 0,2 (mol)

Theo Phương trình hóa học (1) nHCl = 3nAl = 3. 0,2 = 0,6 (mol)

CM dd HCl = 0,6/0,4 = 1,5M

Theo PTHH (1) nH2 = 3/2nAl = 3/2.0,2 = 0,3 (mol)

nCuO = 32/80 = 0,4 (mol)

Phương trình hóa học: CuO + H2 Cu+H2O

Trước phản ứng: 0,4 0,3 (mol)

Khi phản ứng: 0,3 0,3 0,3 (mol)

Sau phản ứng: 0,1 0 0,3 (mol)

→mCuO dư = 0,1. 80 = 8(g)

mCu = 0,3. 64 = 19,2(g)

Trong m có 8 g CuO dư và 19,2g Cu

%CuO = 8/27,2.100% = 29,4%; %Cu = 70,6%

(Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:(5 điểm) Chọn phương án đúng nhất.

Câu 1: Để nhận biết HCl, NaOH, MgSO4 ta dùng:

A. Quỳ tím B. Phenolphtalein C. Kim loại D. Phi kim

Câu 2: Tên gọi của NaOH:

A. Natri oxit B. Natri hidroxit C. Natri (II) hidroxit D. Natri hidrua

Câu 3: Gốc axit của axit HNO3 hóa trị mấy?

A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

Câu 4: Bazơ không tan trong nước là:

A. Cu(OH)2 B. NaOH C. KOH D. Ca(OH)2

Câu 5: Công thức của bạc clorua là:

A. AgCl2 B. Ag2Cl C. Ag2Cl3 D. AgCl

Câu 6: Muối nào trong đó có kim loại hóa trị II trong các muối sau: Al2(SO4)3; Na2SO4; K2SO4; BaCl2; CuSO4

A. K2SO4; BaCl2 B. Al2(SO4)3 C. BaCl2; CuSO4 D. Na2SO4

Câu 7: Chất không tồn tại là:

A. NaCl B. CuSO4 C. BaCO3 D. HgCO3

Câu 8: Chọn câu đúng:

A. Các hợp chất muối của Na và K hầu như không tan

B. Ag2SO4là chất ít tan

C. H3PO4là axit mạnh

D. CuSO4là muối không tan

Câu 9: Chọn câu sai:

A. Axit luôn chứa nguyên tử H B. Tên gọi của H2S là axit sunfuhidric

C. BaCO3 là muối tan D. NaOH bazo tan

Câu 10: Tên gọi của H2SO3

A. Hidro sunfua B. Axit sunfuric C. Axit sunfuhiđric D. Axit sunfuro

Câu 11: Xăng có thể hòa tan

Advertisement

A. Nước B. Dầu ăn C. Muối biển D. Đường

Câu 12: Dung dịch chưa bão hòa là

A. Dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan B. Tỉ lệ 2:1 giữa chất tan và dung môi

C. Tỉ lệ 1:1 giữa chất tan và dung môi D. Làm quỳ tím hóa đỏ

Câu 13: Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là

A. Nước và đường B. Dầu ăn và xăng C. Rượu và nước D. Dầu ăn và cát

Câu 14: Chất tan tồn tại ở dạng

A. Chất rắn B. Chất lỏng C. Chất hơi D. Chất rắn, lỏng, khí

Câu 15: Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì

A. Chất tan B. Dung môi C. Chất bão hòa D. Chất chưa bão hòa

II. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1(3 điểm): Tính thể tích khí hiđro và oxi(đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 1,8g nước.

Câu 2(2 điểm): Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 18oC, biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thì được dung dịch bão hòa.

(Cho KLNT: H=1, O=16)

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5 điểm) Mỗi câu đúng 0,33 điểm, 2 câu đúng 0,7 điểm, 3 câu đúng 1 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

Đáp án A B C A D C D B C D B A D D B

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu Nội dung cần đạt Điểm

1

Phương trình phản ứng:

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

2

Ở nhiệt độ 18oC 250g nước hòa tan 53g Na2CO3 để tạo dung dịch bão hòa. Vậy ở nhiệt độ 18oC, 100g nước hòa tan Sg Na2CO3 tạo dung dịch bão hòa.

Theo định nghĩa về độ tan, ta có độ tan của Na2CO3 ở 18oC là 21,2g.

0,5

1

0,5

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)

Các mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Hiđro – Nước

Nhận biết axit, bazo, muối, tên gọi, tính chất, công thức hóa học

Tính thể tích khí hiđro và oxi (đktc)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

9 c

3 đ

30%

1 c

3 đ

30%

10 c

6 đ

60%

Dung dịch

Tính tan của một số chất

Xác định độ tan của muối trong nước.

Phân biệt dung dịch, dung môi, chất tan.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 c

1 đ

10%

1 c

2 đ

20%

3 c

1 đ

10%

7 c

4 đ

40%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

12 c

4 đ

40%

1 c

3 đ

30%

1 c

2 đ

20%

3 c

1 đ

10%

17 c

10đ

100%

………..

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Công Dân 7 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 10 Đề Thi Giáo Dục Công Dân Lớp 7 Học Kì 2 (Ma Trận, Đáp Án)

Đề thi GDCD cuối kì 2 lớp 7 Cánh diều

Đề thi GDCD cuối kì 2 lớp 7 Chân trời sáng tạo

Đề thi GDCD cuối kì 2 lớp 7 Kết nối tri thức

I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của tệ nạn xã hội?

Câu 3. Chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây để tránh vấp phải tệ nạn xã hội?

Câu 4. Bạn H là học sinh lớp 7A. H có thân hình cao lớn (do đang ở tuổi dậy thì) và gương mặt khả ái. Một lần, trên đường đi học về, một người phụ nữ lạ mặt đã chủ động bắt chuyện với H. Người phụ nữ đó ngỏ ý muốn rủ H đi chơi và hứa sẽ cho H thêm nhiều tiền tiêu xài. Trong trường hợp này, nếu là H, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

Câu 6. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi lôi kéo trẻ em

Câu 7. Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

Câu 8. Chúng ta cần gọi đến đường dây nóng 111 khi

Câu 9. Gia đình T sống ở một vùng quê còn nhiều khó khăn. Do điều kiện vệ sinh kém, môi trường ẩm thấp, nhiều muỗi, nên em trai của T bị mắc bệnh sốt xuất huyết. Thấy vậy, bà nội của T đã khuyên bố mẹ T nên mời ông K (thầy cúng) đến nhà làm lễ mong cho em của T khỏi bệnh. Nếu là T, trong trường hợp này, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

Câu 10. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau: “……. là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của pháp luật?

Câu 11. Theo quy định của pháp luật, con cháu không được phép thực hiện hành vi nào sau đây với ông bà, cha mẹ?

Câu 13. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của gia đình đối với mỗi người?

Câu 14. Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây nói về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

Câu 15. Vì mưu sinh nên bố mẹ đi làm xa, do đó, từ nhỏ K đã được ông bà nội chăm sóc. Khi phát hiện K có biểu hiện ham chơi, học tập sa sút, ông bà đã nhắc nhở nhiều lần. Bố mẹ K biết chuyện, cũng thường xuyên gọi điện tâm sự, nhắc nhở K nên cố gắng học tập, nghe lời ông bà. Tuy vậy, K vẫn không thay đổi.

Câu hỏi: Trong trường hợp trên, chủ thể nào đã vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?

Câu 16. T và H đã hẹn nhau chủ nhật tuần này sẽ cùng đi đá bóng. Đến ngày hẹn, do có việc đột xuất, bố mẹ phải ra ngoài để giải quyết công việc, do đó, bố mẹ đã nhờ T ở nhà chăm sóc ông nội (ông T bị ốm). Trong trường hợp này, nếu là T, em nên lựa chọn cách ứng xử như thế nào?

II. Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Trong phòng, chống tệ nạn xã hội, công dân có trách nhiệm như thế nào?

Câu 2 (2,0 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Nguyên nhân duy nhất dẫn đến việc học sinh vướng vào tệ nạn xã hội là do thiếu một môi trường sống lành mạnh”. Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao?

Câu 2 (3,0 điểm): Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. S được bố mẹ nuông chiều từ nhỏ nên S cho rằng mình có quyền đương nhiên như vậy. Hằng ngày, S không phải làm việc gì trong gia đình, kể cả việc chăm sóc bản thân cũng ỷ lại vào bố mẹ. S hay đòi hỏi bố mẹ phải mua cho nhiều thứ, kể cả những thứ đắt tiền, nếu không có là S lại vùng vằng, hờn dỗi. Bố mẹ và họ hàng trong gia đình có nói gì S cũng không nghe. S cho rằng, mình là con gia đình khá giả nên mình có quyền được hưởng mọi thứ mà không phải thực hiện nghĩa vụ gì.

Câu hỏi:

a) S đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình hay chưa? Vì sao?

b) Suy nghĩ của S về việc mình chỉ có quyền mà không có nghĩa vụ trong gia đình là đúng hay sai? Vì sao?

I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

1-D

2-C

3-A

4-D

5-D

6-C

7-D

8-A

9-C

10-A

11-D

12-C

13-B

14-A

15-C

16-C

II. Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm):

– Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tệ nạn xã hội:

+ Thực hiện lối sống lành mạnh, an toàn và tuân thủ pháp luật.

+ Tự giác tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do trường, lớp và địa phương tổ chức.

+ Đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.

Câu 2 (2,0 điểm):

– Không đồng tình với ý kiến trên. Vì: có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến việc học sinh mắc phải các tệ nạn xã hội. Ví dụ như:

+ Nguyên nhân khách quan: học sinh bị dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc hoặc ép buộc; thiếu sự giáo dục phù hợp, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, yêu thương của gia đình; thiếu môi trường vui chơi, giải trí lành mạnh,,….

+ Nguyên nhân chủ quan : bản thân học sinh thiếu hiểu biết; ham chơi, đua đòi; thiếu hụt kĩ năng sống,…

– Trong những nhóm nguyên nhân trên, các nguyên nhân chủ quan có vai trò quan trọng nhất, quyết định nhất dẫn đến việc học sinh mắc tệ nạn xã hội.

Câu 2 (3,0 điểm):

– Yêu cầu a) S chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình. Vì: bạn S luôn đòi hỏi, ỷ lại vào bố mẹ.

– Yêu cầu b) Suy nghĩ của S là sai, vì: con cái có quyền được bố mẹ yêu thương, chăm sóc nhưng cũng có nghĩa vụ cần phải giúp đỡ bố mẹ những việc phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe,…

TT

Mạch nội dung

Nội dung/chủ đề/bài

Mức độ đánh giá

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Giáo dục pháp luật

Nội dung 1: Tệ nạn xã hội

2 câu

1 câu

(1đ)

1 câu

1 câu

(2đ)

1 câu

(3đ)

1 câu

Nội dung 2: Thực hiện phòng chống tệ nạn xã hội

3 câu

1 câu

1 câu

Nội dung 3: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

3 câu

2 câu

2 câu

Tổng câu

8

0

4

1

0

1

4

0

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

Phần I – Trắc nghiệm khách quan (3 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)

Câu 2: Biểu hiện nào sau đây không phải là bạo lực học đường?

Câu 3. Đâu không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?

Câu 4:Một trong những nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả là:

Câu 5: Hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Câu 6: Phương án nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội?

Câu 8: Trong một lần đi dạo trên đường, bạn A bị một đối tượng lạ mặt rủ hút ma túy. Bạn liền đồng ý với suy nghĩ rất đơn giản: “Mình cứ thử một lần cho biết chắc cũng không sao!”. Nguyên nhân nào khiến bạn A sa vào tệ nạn xã hội?

Câu 9: Quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình được thể hiện rõ nhất tại đâu?

Câu 10: Câu tục ngữ: “Anh em như thể tay chân, Anh em hòa thuận hai thân vui vầy” khuyên chúng ta điều gì?

Phần II- Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm) N và M là đôi bạn thân ngồi cùng bàn nhưng gần đây M luôn tỏ vẻ khó chịu với N vì lí do N không cho M chép bài khi làm kiểm tra. M chẳng những lên mạng xã hội đặt điều nói xấu N mà vào lớp còn rủ các bạn không chơi với N.

a. Em có nhận xét gì về hành vi của bạn M?

b. Em hãy nêu tác hại của bạo lực học đường đối với học sinh?

Câu 2 (2 điểm): Nghe một số thanh niên kể về ma túy đá, T tò mò và quyết định dùng thử để xem cảm giác thế nào. Sau nhiều lần sử dụng, T trở nên gầy gò, dáng đi xiêu vẹo, khả năng tập trung suy giảm và thường xuyên xuất hiện ảo giác, liên tục có những hành vi kích động, la hét và có lần, T đã cầm hung khí tấn công mọi người xung quanh.

a. Theo em, hành vi của bạn T là đúng hay sai? Vì sao?

b. Hãy nêu trách nhiệm của học sinh trong phòng việc chống các tệ nạn xã hội?

Câu 3 ( 3 điểm): Anh H hiện đang là giám đốc của một công ty lớn. Do có trình độ và chuyên môn tốt nên anh được đồng nghiệp rất kính nể. Trong gia đình, anh sống chung với vợ con và mẹ ruột. Mẹ của anh nay đã cao tuổi, mắc nhiều bệnh và bị lẫn. Vì không muốn cho mọi người đến chơi gặp gỡ, tiếp xúc với mẹ nên anh đã làm một cái phòng nhỏ ở dưới bếp để mẹ tiện sinh hoạt, ăn uống tại đấy.

a. Em có nhận xét gì về việc làm của anh H?

b. Trong trường hợp trên, nếu em là anh H, em có cư xử với mẹ như vậy không hay em sẽ làm gì?

c. Con cái cần có trách nhiệm, nghĩa vụ như thế nào đối với ba mẹ?

Phần I – Trắc nghiệm khách quan (3 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

D

B

D

B

C

A

A

D

C

B

Phần II– Tự luận (7 điểm)

Câu

Yêu cầu

Điểm

Câu 1

(2 điểm)

a. Hành vi của M là sai.

Vì: Hành vi lên mạng xã hội nói xấu và đồng thời cô lập để không ai chơi với bạn là một trong những biểu hiện của bạo lực học đường.

b. Tác hại của bạo lực học đường đối với học sinh:

– Bị ảnh hưởng về tinh thần và thể chất cho người bị bạo lực.

– Ảnh hưởng đến quá trình phát triển nhân cách của các em học sinh.

0.5

0.5

0.5

0.5

Câu 2

(2 điểm)

a. Hành vi của T là sai.

Vì: T đã để cho bản thân dính vào ma túy – một trong những tệ nạn của xã hội

b. Trách nhiệm của học sinh trong phòng việc chống các tệ nạn xã hội:

+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện, nâng cao nhận thức, bổ sung kĩ năng, xây dựng lối sống giản dị, lành mạnh.

+ Tuân thủ và tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

+ Phê phán, tố cáo các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

+ Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội ở nhà trường và địa phương.

0.5

0.5

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 3

(3 điểm)

a. Việc làm của anh H là sai.

Vì: Anh đã thực hiện không tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ.

b. Trong trường hợp trên, nếu em là anh H, em không cư xử với mẹ như vậy .

Em sẽ xây một cái phòng của bà gần phòng mình để tiện bề hỏi han, chăm sóc đồng thời dẫn bà lên phòng khách chơi mỗi khi có ai đó đến thăm.

c. Trách nhiệm, nghĩa vụ của con cái đối với ba mẹ:

+ Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ.

+ Có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.

+ Tham gia công việc gia đình phù hợp lứa tuổi.

+ Giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình,…

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

TT

Mạch

nội

dung

Nội dung(Tên bài/ Chủ đề)

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số câu

Tổng điểm

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

1. Phòng chống bạo lực học đường

C1,2

1/2 C1

1/2 C1

2,5

điểm

GIÁO DỤC KINH TẾ

2. Quản lí tiền

C3,4

0,5

điểm

2

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

1. Phòng chống tệ nạn xã hội

C5,6,7,8

1/2

C2

1/2 C2

3,0

điểm

2. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

C9,10, 11,12

1/2

C3

1/2

C3

½

C3

4,0

điểm

Tổng số câu

12

1+1/2

1

1/2

12

3

10 điểm

Tỉ lệ %

30%

30%

30%

10%

30%

70%

Tỉ lệ chung

60%

40%

100%

Phần I – Trắc nghiệm khách quan (3 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)

Câu 1. Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là?

Câu 3. Biết cách quản lí tiền giúp chúng ta chủ động:

Câu 4. Đâu không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả?

Câu 5. Những hiện tượng có tính tiêu cực, biểu hiện thông qua hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là:

Câu 6. Những tệ nạn xã hội nào sau đây được coi là con đường ngắn nhất làm lây lan HIV/AIDS?

Câu 9. Những người gắn bó với nhau do hôn nhân, có mối quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình được gọi là gì?

Advertisement

Câu 10. Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của gia đình?

Câu 12: Bố và mẹ bất đồng trong quan điểm nuôi dạy con theo cách dạy của Nhật Bản và Việt Nam, ép con phải học theo những thứ mà bố mẹ thích. Việc làm đó nói lên điều gì?

Phần II – Tự luận (7.0 điểm)

Câu 1 (3.0 điểm). Cho tình huống: Trường của C tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma tuý cho mọi người. Tuy nhiên, C lại cho rằng việc tuyên truyền phòng, chống ma tuý là trách nhiệm của người lớn, học sinh không cần tham gia.

Vận dụng kiến thức đã học ở Bài 9 – Phòng, chống tệ nạn xã hội, em hãy cho biết:

a) Em có đồng tình với suy nghĩ của C không? Vì sao?

b) Nếu là bạn của C, em sẽ làm thể nào để giúp C hiểu được trách nhiệm của mình trong phòng, chống tệ nạn xã hội?

a) Bác Khanh là công nhân còn vợ bác làm nghề buôn bán tự do. Hai con trai bác (đang học lớp 7 và lớp 9) khi ở lớp hay gây gổ đánh nhau với các bạn, lúc ở nhà thì thường đi chơi, không giúp đỡ bố mẹ việc nhà.

b) M đang học lớp 7, trước đây bạn rất ngoan, chăm học. Gần đây, cha mẹ bạn đi làm ăn xa, M ở cùng ông bà nội. Được ông bà chiều chuộng, M bắt đầu lười học, hay bỏ học để ở nhà xem phim, quay clip đưa lên mạng,…Trong trường hợp là bạn M em khuyên bạn điều gì?

c) Từ lúc chào đời Lan đã không biết mặt bố, mẹ bị bệnh tâm thần, Lan cứ thế lớn lên trong ngôi nhà xập xệ, dột nát của bà ngoại. Ngay từ những ngày đầu đến trường, cứ hết giờ là em chạy về phụ giúp việc nhà, chăm sóc mẹ. Tuy cuộc sống nhọc nhẵn nhưng Lan chưa bao giờ có ý định bỏ học. Cô giáo chủ nhiệm của Lan cho biết: “Năm nào, Lan cũng đạt danh hiệu Học sinh Giỏi, Cháu ngoan Bác Hồ. Hằng năm, nhà trường đều dành cho Lan suất học bổng, giúp Lan mua sách vở, đồ dùng học tập”.

…………..Hết………….

Phần I- Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)

Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 3,0 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8

A A C A A D B D

Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12

C D C A

Phần I- Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1 (3.0 điểm)

Yêu cầu

Điểm

a. Nêu được quan điểm của bản thân về suy nghĩa của C:

– Không đồng tình với suy nghĩ của C.

Giải thích được lí do không đồng tình với suy nghĩa của C.

– Vì phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của tất cả mọi người bbao gồm cả người lớn và trẻ em.

– HS càng nêu cao ý thức tự giác, chủ động,bản lĩnh trước cám dỗ và tích cực tuyên truyền trong việc phòng chống tệ nạn xã hội

0.5 điểm 1.5 điểm

b. Đưa ra lời khuyên với C:

– Giải thích với C biết rằng học sinh là lứa tuổi dễ sa ngã vào các tệ nạn xã hội nhất bởi vì thường do thiếu hiểu biết, tâm sinh lí chưa ổn định.

– Học sinh rất cần tham gia các buổi ngoại khóa để hiểu rõ hơn về tệ nạn xã hội và cách phòng tránh, để không mắc tệ nạn xã hội và góp phần ngăn cản những hành vi có ý định vi phạm pháp luật.

1.0 điểm

Câu2 (4.0 điểm).

Yêu cầu

Điểm

a) Nhận xét việc làm của hai con trai Bác Khanh:

– Hành vi của hai anh em chưa đúng với trách nhiệm của người con trong gia đình: khi ở trường hay đánh nhau với bạn, ở nhà thường đi chơi không giúp đỡ bố mẹ việc nhà.

1.0 điểm

b) Nhận xét được việc làm của M:

– M không nên lười học, nghỉ học như vậy.

– Là bạn M em khuyên bạn không nên lười học, mải chơi mà thực hiện tốt bổn phận của con cháu: chăm ngoan, nghe lời ông bà, cha mẹ không làm điều tổn hại đến danh dự gia đình

1.0 điểm

1.0 điểm

c) Nhận xét được việc làm của Lan:

– Lan là người có tinh thần vượt khó là người biết phấn đấu, vươn lên trong cuộc sống của mình, nỗ lực hết sức để mong muốn đạt được những thành tựu cho riêng mình; Lan là một tấm gương sáng để chúng ta noi theo.

1.0 điểm

TT

Chủ đề

Nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tỉ lệ

Tổng điểm

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Giáo dục kĩ năng sống

Phòng, chống bạo lực học đường

2 câu

2 câu

0.5

2

Giáo dục kinh tế

Quản lí tiền

2 câu

2 câu

0.5

3

Giáo dục pháp luật

Phòng, chống tệ nạn xã hội

2 câu

2 câu

1/2

Câu (2đ)

1/2

Câu (1.0đ)

4 câu

1 câu

4.0

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

3 câu

1 câu

1/2

Câu (3,0đ)

1/2

Câu (1.0đ)

4 câu

1

câu

5.0

Tổng

2,25

0,75

5,0

1/2

1/2

12

2

10 điểm

Tỉ lệ %

22,5%

57,5%

10%

10%

30%

70%

Tỉ lệ chung

80%

20%

100%

………………

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán 10 Năm 2023 – 2023 Sách Cánh Diều 11 Đề Thi Cuối Kì 2 Toán 10 (Có Đáp Án)

SỞ GD&ĐT ……..

TRƯỜNG THPT……………..

(Đề thi gồm có 03 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2023-2023

Môn: Toán 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Đề bài

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Câu 1. Tung một đồng xu bốn lần liên tiếp và ghi lại kết quả. Số kết quả có thể xảy ra là

A. 8.

B. 16.

C. 2.

D. 4.

Câu 2. Từ các chữ số 2;3,4; 9. Lập ra các số có bốn chữ số khác nhau, số các số lập được là

A. 120.

B. 240.

C. 24.

D. 12.

Câu 3. Số tập con gồm 4 phần tử khác nhau của một tập hợp gồm 7 phần tử là

D. 7.

Câu 4. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Câu 5. Trong khai triển nhị thức với có tất cả 6 số hạng. Giá trị của n là

A. 11.

B. 12.

C. 25.

D. 10.

Câu 6. Hãy viết số quy tròn của số gần đúng a = 17658, biết

A. 17700.

B. 17800.

C. 17500.

D. 17600.

Câu 7. Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng công bố số lượng ca nhiễm dương tính tính từ 12 giờ ngày 17/08/2023 đến 12 giờ ngày 18/08/2023 tại các quận Sơn Trà, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hải Châu, Ngũ Hành Sơn và huyện Hoà Vang lần lượt như sau: 17; 24,7;23;39;19;5. Trung vị của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?

A. 5.

B. 17.

C. 19.

D. 24.

Câu 8. Năng suất lúa hè thu (tạ/ha) năm 1998 của 31 tỉnh thành ở Việt Nam được thống kê trong bảng sau

Năng suất lúa (tạ/ha)

25

30

35

40

45

Tần số

4

7

9

6

5

Hãy tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên.

A. 40.

B. 20.

C. 61.

D. 1.

Câu 9. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

A. Phương sai luôn là một số không âm.

B. Phương sai là bình phương của độ lệch chuẩn.

C. Phương sai càng lớn thì độ phân tán so với số trung bình cộng càng lớn.

D. Phương sai luôn lớn hơn độ lệch chuẩn.

Câu 10.   Số phần tử của không gian mẫu các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của một xúc xắc sau 4 lần gieo liên tiếp là

A. 36.

B. 24.

C. 216.

D. 1296.

Câu 11.  Gọi G là biến cố tổng số chấm bằng 8 khi gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Số phần tử của G là

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Câu 12.   Gieo một đồng xu và một con xúc xắc. Số phần tử của không gian mẫu là

A. 24.

B. 12.

C. 8.

D. 6.

là số dương.

                                                              

là số nhỏ hơn 1.

Câu 14. Cho phép thử với không gian mẫu . Đâu không phải cặp biến cố đối nhau?

       

Câu 15.  Cho M = (3;4) và N(5; – 2). Tọa độ của vectơ là

                           

D. left( {8;,2} right).

Câu 16. Cho và Tọa độ của vectơ là

Câu 17. Đường trung trực của đoạn AB với A(5; 2) và B(3,0) có phương trình là

A. x + y + 5 = 0.

B. x + y + 7 = 0.

C. x + y – 7 = 0.

D. x + y – 5 = 0.

Câu 18. Trong mặt phẳng, cho hai đường thẳng  lần lượt có phương trình tổng quát 9x + 4y – 3 = 0 và 4x – 9y + 6 = 0. Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng .

A. Song song.

B. Vuông góc.

C. Cắt nhau.

D. Trùng nhau.

Câu 19. Trong mặt phẳng , đường tròn C có tâm I(2; – 3) và đi qua gốc tọa độ  có phương trình là

Câu 20.   Đường tròn có tâm I và bán kính lần lượt là

                                            

               

                                                

Câu 21. Trong mặt phẳng  cho elip  có phương trình chính tắc . Tính tỉ số giữa tiêu cự và độ dài trục lớn elip

Câu 22.   Cho elip có độ dài trục lớn bằng 12, độ dài trục bé bằng tiêu cự. Phương trình chính tắc của là:

Câu 23. Số 253,125, 000 có bao nhiêu ước số tự nhiên?

A. 160.

B. 240.

C. 180.

D. 120.

Câu 24. Trong một trường có 4 học sinh giỏi lớp 12; 3 học sinh giỏi lớp 11; 5 học sinh giỏi lớp 10. Cần chọn 5 học sinh giỏi để tham gia một cuộc thi với trường khác sao cho khối 12 có 3 em và mỗi khối 10, 11 có đúng 1 em. Số các cách chọn là

A. 60.

B. 180.

C. 330.

D. 4.

Câu 25. Từ danh sách gồm 9 học sinh của lớp 10A1, cần bầu ra các ban cán sự lớp gồm một lớp trưởng, hai lớp phó và một bí thư. Có bao nhiêu khả năng cho kết quả bầu ban cán sự này?

A. 126.

B. 3024.

C. 84.

D. 6561.

Câu 26. Hệ số của trong khai triển của là

A. 400.

B. – 32.

C. 3125.

D. – 6250.

Câu 27. Tiến hành đo huyết áp của 8 người. Ta thu được kết quả sau:

77 105 117 84 96 72 105 124

Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

Câu 28. Sản lượng vải thiều (tạ) thu hoạch được của 20 hộ gia đình được ghi lại như sau:

15 13 15 12 13 12 15 15 14 14

14 18 17 12 12 14 16 14 18 15

Phương sai là

A. 3,4. B. 1,84. C. 1,8. D. 3,24.

Câu 29. Gieo hai con xúc xắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt xúc xắc chia hết cho 3 là

Advertisement

Câu 30. Trên giá sách có 4 quyển sách Toán, 2 quyển sách Lí và 3 quyển sách Hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển lấy ra có ít nhất 1 quyển sách Toán.

Câu 31. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vuông tại A có và . Tìm tọa độ điểm H là chân đường cao kẻ từ đỉnh A của , biết AB = 3, AC = 4:

Câu 32. Cho với và . Phương trình trung tuyến AM của là

A. x + 4y + 13 = 0.

B. x + 4y – 13 = 0.

C. 4x – y + 18 = 0.

D. 4x – y – 18 = 0.

Câu 33. Trong mặt phẳng , cho đường thẳng d song song với đường thẳng và cắt tại sao cho . Tính khoảng cách từ gốc tọa độ đến .

Câu 34. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn , biết tiếp tuyến song song với đường thẳng d:4x – 3y + 6 = 0.

A. 4x – 3y + 10 = 0 hoặc 4x – 3y – 30 = 0.

B. 4x – 3y – 10 = 0 hoặc 4x – 3y + 30 = 0.

C. 4x – 3y + 10 = 0 hoặc 4x – 3y + 30 = 0.

D. 4x – 3y – 10 = 0 hoặc 4x – 3y – 30 = 0.

Câu 35. Trong mặt phẳng , cho elip và điểm . Hai điểm , thuộc thỏa mãn , đối xứng nhau qua trục hoành và tam giác là tam giác đều. Tính độ dài đoạn thẳng.

A. 10, 11.

B. 1.

C. 60.

D. 180.

II – PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

Câu 1: (1,0 điểm) Thời gian chạy 50m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng sau:

Thời gian (giây)

8,3

8,4

8,5

8,7

8,8

Tần số

2

3

9

5

1

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho.

Câu 2: (1,0 điểm) Cho x là số thực dương. Tìm số hạng chứa x trong khai triển

Câu 3: (0,5 điểm) Trong mặt phẳng cho đường tròn Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn biết tiếp tuyến tạo với một góc bằng

Câu 4: (0,5 điểm) Tìm số tự nhiên n thỏa mãn

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu – 7,0 điểm).

1B 2C 3B 4D 5D 6A 7C

8B 9D 10D 11B 12B 13B 14D

15C 16C 17D 18B 19B 20B 21D

22B 23C 24A 25B 26B 27A 28D

29A 30A 31B 32B 33A 34A 35D

II – PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

Câu 1: (1,0 điểm) Thời gian chạy 50m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng sau:

Thời gian (giây)

8,3

8,4

8,5

8,7

8,8

Tần số

2

3

9

5

1

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho.

Lời giải

Ta có:

Phương sai là:

Độ lệch chuẩn là:

Câu 2: (1,0 điểm) Cho x là số thực dương. Tìm số hạng chứa x trong khai triển

Lời giải

Ta có:

Vậy số hạng chứa x trong khai triển là 24x.

Câu 3: (0,5 điểm) Trong mặt phẳng , cho đường tròn . Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn biết tiếp tuyến tạo với một góc bằng

Lời giải

Đường tròn có tâm và bán kính

Giả sử tiếp điểm là , khi đó phương trình tiếp tuyến có dạng:

Đường thẳng tạo với một góc bằng khi và chỉ khi

Giải hệ phương trình tạo bởi

Giải hệ phương trình tạo bởi

Với , thay vào ta được tiếp tuyến

Với , thay vào ta được tiếp tuyến

Với thay vào ta được tiếp tuyến

Với , thay vào ta được tiếp tuyến

Vậy có bốn tiếp tuyến tới thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 4: (0,5 điểm) Tìm số tự nhiên n thỏa mãn

Lời giải

Điều kiện:

Ta có:

Vậy n = 6.

…………..

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 12 Đề Thi Giữa Kì 2 Lý 10 (Có Đáp Án, Ma Trận) trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!