Xu Hướng 2/2024 # Bổ Sung Chất Xơ Bao Nhiêu Là Đủ?Ăn Quá Nhiều Chất Xơ Có Tốt Không? # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bổ Sung Chất Xơ Bao Nhiêu Là Đủ?Ăn Quá Nhiều Chất Xơ Có Tốt Không? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Chất xơ là một chất dinh dưỡng quan trọng với nhiều lợi ích sức khoẻ như giúp hỗ trợ tiêu hóa, thúc đẩy việc giảm cân, giảm lượng đường trong máu và chống táo bón,.. nhưng điều này không có nghĩa là sử dụng, bổ sung chất xơ càng nhiều sẽ càng tốt. Vì khi sử dụng, bổ sung chất xơ quá nhiều cho cơ thể rất dễ dẫn đến những tác dụng ngược, không tốt cho sức khỏe.

Lượng chất xơ tối ưu cần bổ sung hàng ngày là 25 gam mỗi ngày trong chế độ ăn 2.000 calo cho người lớn

Lượng chất xơ tối ưu cần bổ sung hàng ngày là 25 gam mỗi ngày trong chế độ ăn 2.000 calo cho người lớn. Con số này cũng có thể phụ thuộc vào độ tuổi hoặc giới tính:

Lượng chất xơ dành cho người lớn:

Người lớn dưới 50 tuổi Người lớn trên 50 tuổi

Nam 38g 30g

Nữ 25g 21g

Lượng chất xơ ở trẻ em và thanh thiếu niên:

Lượng chất xơ hàng ngày

Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi 19g

Trẻ em từ 4 đến 8 tuổi 25g

Trẻ em từ 9 đến 13 tuổi 26g đối với nữ, 31g đối với nam

Thanh thiếu niên từ 14 đến 18 tuổi 26g đối với nữ, 38g đối với nam

Khi ăn thực phẩm nhiều chất xơ thì cần uống nhiều nước hay chất lỏng để giúp đẩy chất xơ qua ruột dễ dàng.

– Nên sử dụng chất xơ trong thiên nhiên hơn chất xơ chế biến, vì chất xơ trong thiên nhiên có hai loại tan trong nước và không tan trong nước.

– Không nên ăn chất xơ nấu quá nhừ vì nó chuyển thành dạng bột đường. Vì vậy nếu có thể ăn rau vừa chín tới, đặc biệt rau sống và rau còn giòn.

– Rửa trái cây và rau trước khi dùng để loại bỏ hoá chất bảo vệ thực vật. Tốt nhất ăn trái cây không nên gọt vỏ vì lớp này có nhiều chất xơ không hoà tan trong nước.

– Bổ sung chất xơ trong khẩu phần ăn nên tăng từ từ để bộ máy tiêu hoá thích nghi được với món ăn khó tiêu này và tránh đầy bụng.

– Khi ăn thực phẩm nhiều chất xơ thì cần uống nhiều nước hay chất lỏng để giúp đẩy chất xơ qua ruột dễ dàng.

Nếu bạn ăn nhiều hơn 70g mỗi ngày có thể gây ra các tác dụng phụ khó chịu và một số người có thể gặp những tác dụng này chỉ sau 40g.

Thay đổi nhu động ruột

Chất xơ dư thừa có thể gây táo bón hoặc tiêu chảy

Chất xơ dư thừa có thể gây táo bón hoặc tiêu chảy. Chất xơ thu hút nước trong đường tiêu hóa. Nếu bạn không có đủ chất lỏng trong cơ thể hoặc bạn không bổ sung đủ chất lỏng, đường tiêu hóa bị mất nước dẫn đến phân cứng và khó đi ngoài. Điều này đặc biệt phổ biến khi ăn chất xơ chủ yếu là chất xơ hòa tan được tìm thấy trong bột yến mạch, đậu, táo, dâu tây hoặc quả việt quất.

Tham Khảo Thêm:

 

Sâm tố nữ có tác dụng gì? 7 tác dụng của sâm tố nữ bạn nên biết

Các triệu chứng đối lập, như tiêu chảy và phân lỏng,có thể xảy ra khi tiêu thụ chất xơ không hòa tan có trong lúa mì, cám ngô, rau lá, bông cải xanh và cà chua. Mặc dù bổ sung chất xơ không hòa tan vào chế độ ăn uống của bạn có thể là một phương pháp điều trị tốt cho chứng táo bón, nhưng tiêu thụ quá nhiều loại chất xơ này có thể dẫn đến tiêu chảy và phân lỏng đặc biệt nếu bạn tăng lượng tiêu thụ đột ngột.

Đầy hơi và khí gas

Tiêu thụ quá nhiều chất xơ cũng có thể tạo ra các triệu chứng khó chịu như đầy hơi và sản xuất dư thừa khí

Advertisement

Tiêu thụ quá nhiều chất xơ cũng có thể tạo ra các triệu chứng khó chịu như đầy hơi và sản xuất dư thừa khí. Điều này thường xảy ra nhất khi bạn ăn quá nhiều chất xơ quá nhanh vì hầu hết chất xơ sẽ không được tiêu hóa hoặc bị phân hủy trong khi di chuyển qua đường tiêu hóa. Kết quả là, vi khuẩn sống trong ruột kết tiêu hóa một số chất xơ còn lại và tạo ra một sản phẩm phụ có khí.

Sự thiếu hụt khoáng chất

Tiêu thụ quá nhiều chất xơ sẽ ảnh hưởng đến sự hấp thụ sắt, crom, đồng, kẽm và canxi.

Chất xơ là một chất liên kết, có nghĩa là nó cũng có thể liên kết với các chất dinh dưỡng và khiến chúng bị đào thải trước khi cơ thể có cơ hội hấp thụ. Quá trình này thường ảnh hưởng đến sự hấp thụ sắt, crom, đồng, kẽm và canxi.

Tham Khảo Thêm:

 

100 viên sỏi lấp đầy túi mật người phụ nữ

Cắt giảm lượng chất xơ tiêu thụ nếu bạn gặp các triệu chứng này và cảm thấy đó là do chế độ ăn uống của bạn. Nếu bạn gặp phải tình trạng nghiêm trọng các triệu chứng, hãy đến gặp bác sĩ. Trong một số trường hợp hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, quá nhiều chất xơ có thể gây ra tắc ruột, tức là tắc nghẽn ngăn không cho các chất bên trong di chuyển qua.

Hi vọng thông qua bài viết này chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về hàm lượng chất xơ cần cung cấp mỗi ngày cũng như ăn nhiều chất xơ có tốt không để qua đó có một kế hoạch bổ sung thích hợp đối với mỗi người.

Nguồn:Healthline

Uống Nhiều Nước Có Tốt Không? Uống Bao Nhiêu Là Đủ?

Uống nước có tác dụng gì?

1. Uống nước giúp đào thải độc tố

Uống nước giúp bạn đào thải độc tố ra khỏi cơ thể nhanh chóng hơn thông qua nước tiểu và tuyến mồ hôi. Đây là tác dụng đầu tiên của việc uống nước.

2. Uống nước giúp tăng cường chức năng thận

Chắc hẳn ai cũng biết rõ thận chính là cơ quan tiến hành lọc nước trong cơ thể và để quá trình này diễn ra thành công, hiệu quả thì nước là nhân tố chính quyết định điều đó. Nói chung nước sẽ giúp thận hoạt động tích cực và luôn khỏe mạnh, nhất là những ai đang bị sốt và người lớn tuổi trong gia đình.

3. Uống nước giúp làn da mịn màng, sáng đẹp

Khi uống nước, các tế bào da sẽ được cấp ẩm kịp thời và ngậm nước đầy đủ. Chính điều này giúp cho làn da được căng mịn, sáng đẹp và độ đàn hồi cũng được tăng cường theo.

4. Uống nước hỗ trợ giảm cân hiệu quả

Trước hay sau mỗi bữa ăn, các bạn uống nước sẽ giúp cơ thể mau no, lâu đói trở lại. Đồng thời nước còn hỗ trợ cơ thể tăng cường hoạt động trao đổi chất, đào thải mỡ thừa để bạn giảm cân nhanh chóng và duy trì vóc dáng hoàn hảo sau khi giảm cân thành công.

5. Uống nước làm giảm căng thẳng

Như bạn đã biết, cơ thể con người chiếm đến 70 – 80 % là nước. Nếu lượng nước được cân bằng sẽ giúp cơ thể duy trì sự tỉnh táo và tập trung. Ngược lại nếu thiếu nước cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, uể oải và không đủ năng lượng để tham gia tích cực bất kì hoạt động nào cả.

6. Uống nước ngăn ngừa mụn trứng cá

Nước có khả năng đào thải độc tố ra khỏi cơ thể thông qua từng lỗ chân lông. Từ đó giúp bạn có một làn da mềm mịn, thông thoáng, ngăn ngừa tình trạng hình thành các đốm mụn viêm hay mụn trứng cá trên da, nhất là khi bước vào mùa thi cử, mùa deadline buộc phải thức khuya thường xuyên.

7. Uống nước hỗ trợ hệ tiêu hóa tích cực

Nước khi vào cơ thể sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất cũng như cung cấp năng lượng cần thiết cho tất cả các cơ quan, nội tạng hoạt động tích cực, nhất là cơ quan tiêu hóa. Nước giúp quá trình chuyển hóa thức ăn trong cơ thể diễn ra nhanh hơn, ngăn ngừa táo bón hiệu quả.

8. Uống nước giúp cơ thể phòng chống bệnh tật

Nước có khả năng giúp bạn phòng chống bệnh tật vì khi được đưa vào cơ thể, nước sẽ thúc đẩy quá trình đào thải độc tố, giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng cường hệ miễn dịch để chống chọi với bệnh tật mà điển hình là căn bệnh cảm cúm theo mùa.

9. Uống nước hạn chế khả năng bị ung thư

Nước đóng vai trò thanh lọc cơ thể sâu trong từng tế bào, từ đó các tế bào sẽ được nuôi dưỡng khỏe mạnh và tăng cường khả năng chống chọi trước những tác nhân gây ung thư, trong đó điển hình nhất là ung thư đường ruột và ung thư vú.

Uống nhiều nước có tốt không?

Uống nước mang đến cho bạn những tác dụng cực kì tuyệt vời như trên, nhưng nếu bạn uống quá nhiều, nước khi vào cơ thể sẽ gây ra những tác hại không tốt cho sức khỏe như sau.

1. Uống nhiều nước gây sưng các tế bào dẫn đến sưng não

Uống nhiều nước sẽ gây mất cân bằng điện giải trong cơ thể. Lúc này nồng độ của các ion natri cùng kali sẽ bị suy giảm đột ngột, tạo điều kiện cho nước đi bào từng tế bào thông qua đường máu rồi dẫn đến tình trạng sưng não cực kì nguy hiểm cho sức khỏe.

2. Uống nhiều nước làm hạ nhanh lượng kali có trong máu

Uống nhiều nước có tốt không? Như đã nói ở trên, uống nhiều nước khiến cho nồng độ kali có trong máu bị suy giảm nhanh chóng thông qua nước tiểu và mồ hôi. Điều này kéo dài lâu ngày sẽ khiến cho cơ thể bị nôn mửa, tuột huyết áp, chóng mặt và tiêu chảy.

3. Uống nhiều nước làm cơ thể bị chuột rút nhiều hơn

Uống nhiều nước làm mất cân bằng điện giải cũng như lượng chất lỏng bên trong cơ thể nên sẽ gây ảnh hưởng luôn đến các cơ, khiến chúng bị co thắt dẫn đến tình trạng chuột rút.

4. Uống nhiều nước gây động kinh

Uống quá nhiều nước sẽ khiến cho lượng máu được đưa về tim nhanh hơn bình thường khiến cho nhịp tim tăng nhanh, gây áp lực cho hệ thống tim mạch và căng thẳng cho tinh thần rồi gây ra tình trạng động kinh cho một vài trường hợp đặc biệt.

5. Uống nhiều nước gây ảnh hưởng đến thận

Khi uống quá nhiều nước sẽ khiến cho quá trình thanh lọc của quả thận được diễn ra xuyên suốt, tức là thận phải gia tăng hiệu suất làm việc lên. Lâu ngày như thế sẽ khiến chức năng thận suy giảm và gây ra những căn bệnh như sỏi thận hay suy thận.

6. Uống nhiều nước ây tổn thương não, thậm chí tử vong

Uống quá nhiều nước sẽ khiến cho hàm lượng natri bị mất cân bằng, tạo điều kiện cho não và cơ thể bị tàn phá. Đây là tình trạng nguy kịch nhất khi bạn uống nước quá nhiều và hậu quả đáng tiếc sau cùng là gây hôn mê sâu, thậm chí là tử vong.

Dấu hiệu chứng tỏ cơ thể bị thừa nước

1. Có thói quen mang theo chai nước đi bất kì nơi nào

Thói quen này phản ánh rõ ràng tình trạng uống nước quá nhiều cho cơ thể của bạn. Thậm chí nếu không mang theo chai nước bên mình, bạn sẽ không an tâm mỗi khi đi ra ngoài.

2. Uống nước ngay cả khi không cảm thấy khát

Bạn sẽ cảm thấy khát nước khi cơ thể của bạn thiếu nước. Tuy nhiên ngay cả khi bạn không cảm thấy khát mà vẫn uống nước như một thói quen thì đây là dấu hiệu chứng tỏ bạn đã bị nghiện uống nước.

3. Nước tiểu trong veo

Nước tiểu trong veo là một trong những dấu hiệu hàng đầu chứng tỏ bạn đã uống quá nhiều nước. Tùy theo cân nặng, chiều cao và mức độ vận động của mỗi người mà nhu cầu nạp nước cho cơ thể là khác nhau, bạn không thể uống nước giống người khác và người khác cũng không thể uống nước giống bạn. Và hậu quả thể hiện lúc này chính là nước tiểu của bạn trong veo một cách bất thường.

4. Đau đầu, mệt mỏi

Khi uống quá nhiều nước, cơ thể của bạn sẽ bị suy giảm hàm lượng natri nghiêm trọng, các tế bào cũng vì thế mà giãn ra, làm tăng sức ép lên hộp sọ. Từ đó khiến cho bạn bị đau đầu và mệt mỏi cả ngày.

5. Tay, chân và môi sưng lên hoặc tăng cân đột ngột

Nước được đưa vào cơ thể quá nhiều bắt buộc các tế bào phải ngậm nước liên tục, lâu ngày như thế khiến cho chúng bị sưng phồng lên. Đây là lý do làm cho tay, chân và môi bị sưng tròn, thậm chí da dẻ còn bị đổi màu do hàm lượng natri bị tuột giảm nhanh chóng. Ngoài ra, hiện tượng sưng tròn các bộ phận như thế này sẽ khiến cho cân nặng của bạn tăng nhanh một cách khó kiểm soát.

6. Đi tiểu thường xuyên

Một người bình thường sẽ có số lần đi tiểu từ 6 – 8 lần/ ngày. Nếu bạn đi tiểu nhiều hơn số lần như thế, ngoài ra còn có tình trạng tiểu mỗi lần không nhiều nhưng lại mắc tiểu thường xuyên thì đây cũng là dấu hiệu chứng tỏ bạn uống quá nhiều nước..

Uống bao nhiêu nước mỗi ngày là đủ?

Uống bao nhiêu nước mỗi ngày thì đủ là câu hỏi thường gặp của những ai sau khi đã biết được những tác hại của việc uống nước quá nhiều. Nhìn chung các chuyên gia chăm sóc sức khỏe thường đưa ra lời khuyên mỗi người nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Tùy theo môi trường sống, điều kiện thời tiết, chế độ dinh dưỡng, tính chất công việc hằng ngày, mức độ vận động, cân nặng, chiều cao,… mà mỗi người sẽ cần uống một lượng nước phù hợp khác nhau. Do đó bạn hãy linh hoạt một chút và lắng nghe cơ thể nhiều hơn để đưa ra một mức độ nạp nước lý tưởng nhất cho mình.

Những lưu ý để uống nước hiệu quả, đúng cách mỗi ngày

Các bạn không nên uống quá nhiều nước cùng một lúc mà hãy chia ra thành nhiều đợt để cơ thể hấp thụ dần dần.

Bạn hãy quan sát màu sắc của nước tiểu để xác định lượng nước mình uống vào là đủ, thừa hay thiếu. Màu nước tiểu càng đậm chứng tỏ bạn chưa uống đủ nước cho cơ thể, ngược lại màu nước tiểu quá nhạt cho thấy bạn uống quá nhiều nước và cần điều chỉnh lại ngay.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Chất Xơ Hòa Tan Có Thể Giúp Bạn Giảm Cân Như Thế Nào

Có hai loại thực phẩm thúc đẩy hệ vi khuẩn đường ruột phát triển khỏe mạnh bao gồm: men vi sinh (Probiotics) và chất xơ hòa tan (Prebiotics). Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng men vi sinh (Probiotics) giúp tăng cường các lợi khuẩn trong ruột, trong khi chất xơ hòa tan (prebiotics) lại cung cấp môi trường lý tưởng, cung cấp dinh dưỡng để lợi khuẩn tồn tại và phát triển, chính vì thế việc bổ sung hai loại thực phẩm này trong chế độ ăn sẽ giúp bạn quản lý cân nặng hiệu quả.

Chất xơ hòa tan (Prebiotics) là carbon-hydrate không tiêu hóa, có tính mềm và dính, có khả năng trộn lẫn cùng với nước và trở thành một chất dạng gel ở bên trong đường tiêu hóa, giúp làm mềm phân, để phân có thể di chuyển trong đường tiêu hóa dễ dàng hơn. Men vi sinh (Probiotics) là chế phẩm có chứa các vi sinh vật có lợi (lợi khuẩn). Khi vào đường tiêu hóa, men vi sinh sẽ cải thiện sự cân bằng của hệ khuẩn ruột và mang lại lợi ích cho sức khỏe cho người sử dụng. Men vi sinh (probiotics) và chất xơ hòa tan (prebiotics) cùng hỗ trợ, bổ sung cho nhau và giúp lợi khuẩn phát triển trong ruột một cách dễ dàng, tuy nhiên một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất xơ hòa tan (prebiotics) đóng vai trò quan trọng hơn trong việc giảm cân so với men vi sinh (probiotics) vì chúng ở trong ruột lâu hơn và không bị triệt tiêu qua đường tiêu hóa.

Chất xơ giúp hấp thụ chất béo và calo

Một nghiên cứu vào tháng 10 năm 2014, cho rằng chất xơ hòa tan (prebiotics) có thể giúp hấp thụ chất béo trong ruột, và do đó, có thể được sử dụng như một cách hiệu quả để giảm cân. Nghiên cứu này cũng cho biết chất xơ hòa tan (prebiotics) có thể cản trở sự hấp thụ calo vào máu, do đó, cản trở tăng cân. Một nghiên cứu khác được thực hiện vào tháng 9 năm 2023, được công bố trên tạp chí Gastroenterology đã xem xét mối liên hệ giữa chất béo trong cơ thể ở trẻ béo phì và lượng tiêu thụ chất xơ hòa tan (prebiotics). Nghiên cứu cho thấy chất xơ hòa tan (prebiotics) có đóng góp trong việc giảm mỡ cơ thể ở các trẻ béo phì và thừa cân.

Tạo cảm giác no lâu

Các chất xơ giúp làm chậm quá trình tiêu hóa, bên cạnh đó, vì không thể hấp thụ chất xơ nên chúng ta sẽ có cảm giác no lâu hơn, giảm cảm giác thèm ăn từ đó giảm lượng thức ăn tiêu thụ mỗi ngày và đồng thời kiểm soát cân nặng tốt hơn. Theo một nghiên cứu, ăn thêm 10g chất xơ hòa tan mỗi ngày thì sẽ giảm được khoảng 4% mỡ bụng trong thời gian 5 năm.

Lượng Calo thấp

Thực phẩm chất xơ có hàm lượng calo thấp. Vì thế thực phẩm giàu chất xơ sẽ có ít nguồn năng lượng hơn thực phẩm có ít chất xơ. Nói cách khác, cùng một lượng thức ăn như nhau, thực phẩm nào nhiều chất xơ hơn sẽ chứa ít calo hơn. Vì vậy chúng ta có thể ăn nhiều chất xơ hơn để cảm thấy no mà không sợ bị dư calo.

Điều này được phản ánh trong một tổng kết của hơn 50 nghiên cứu, ước tính rằng những người ăn 14 gram chất xơ mỗi ngày sẽ tự động giảm lượng calo xuống khoảng 10%.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CHẤT XƠ NHƯ MỘT CÁCH ĐỂ GIẢM CÂN:

Ăn lượng chất xơ vừa đủ

Chất xơ là một trong những nguyên liệu hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều sẽ gây ợ hơi, đầy hơi, chuột rút và thiếu hụt chất khoáng. Việc thu nạp lượng chất xơ vừa đủ sẽ giúp bạn giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe hơn. Thông thường thì nam giới nên ăn 31-38g chất xơ mỗi ngày và phụ nữ là 12-28g mỗi ngày để có thể giảm cân hiệu quả mà không gây ra hệ lụy không mong muốn.

Xây dựng lối sống lành mạnh

Chất xơ có lợi trong việc hỗ trợ kiểm soát cân nặng, tuy nhiên sẽ không là gì nếu như bạn không thay đổi lối sống của bạn trở nên lành mạnh hơn. Hãy lên kế hoạch tập luyện thể thao hằng tuần, xây dựng chế độ ăn ít chất béo, hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, bổ sung nhiều rau xanh, chất xơ, uống nhiều nước… đó mới là một kế hoạch hoàn hảo cho kết quả giảm cân tối ưu.

Hiện nay, Oriflame vừa cho ra mắt sản phẩm “Thực phẩm bổ sung Prebiotic Fibre Drink” – giúp bổ sung chất xơ hòa tan từ thực vật chứa inulin và FOS, làm thức ăn cho lợi khuẩn phát triển, duy trì một hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Thành phần sản phẩm là sự kết hợp từ 6 nguồn rau củ tự nhiên, không chứa thành phần biến đổi gen, không gluten, không màu, có thể dùng cho người ăn chay. Đặc biệt, sản phẩm được đóng gói thành phẩm ở dạng bột giúp bạn dễ dàng hòa trộn với thực phẩm hay thức uống mỗi ngày.

Đường Phèn Bao Nhiêu Calo? Ăn Nhiều Có Béo Không?

Các nghiên cứu cho thấy, trong 100g đường phèn sẽ có 383 calo, thấp hơn so với đường cát (100g đường cát sẽ có 970 calo).

1 muỗng cà phê đường phèn (khoảng 4g) sẽ bao gồm:

25 calo

0g chất đạm

0g chất béo

0g chất xơ

6.5g carbohydrate

6.5g đường

Từ đó, có thể thấy rằng, mặc dù đường có thể cung cấp cho cơ thể một nguồn năng lượng ngay tức thì, tuy nhiên, chúng lại không cung cấp dinh dưỡng, vitamin hay khoáng chất đáng kể nào cho cơ thể.

Làm gia vị nấu ăn

Đường phèn thường được các bà nội trợ sử dụng trong việc chế biến món ăn. Do có vị ngọt và khả năng thanh nhiệt cơ thể, đường phèn có thể được dùng để pha các loại nước uống giải khát hoặc làm bánh, làm kẹo, nấu chè,…

Giải nhiệt và thanh lọc cơ thể

Các món ăn, nước uống có chứa đường phèn sẽ giúp cơ thể được thanh lọc, giải nhiệt. Đồng thời, các glucose có trong đường phèn còn giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể, giảm căng thẳng và tăng cường khả năng của các giác quan.

Đường phèn tốt cho tỳ và phế

Với công dụng bổ trung ích khí, hòa vị nhuận phế, đường phèn còn được nhiều người sử dụng như một vị thuốc để điều trị các bệnh như viêm khí phế quản, ho khan ít đờm, đau họng, đau đầu, chóng mặt,…

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, việc ăn đường phèn hoàn toàn có khả năng gây tăng cân. Đường phèn không quá ngọt và có lượng calo ít hơn so với các loại đường khác. Nếu bạn sử dụng một lượng đường phèn vượt quá ngưỡng cho phép (12000 calo), cơ thể bạn hoàn toàn có thể gặp tình trạng tăng cân, béo phì.

Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng đường phèn với một liều lượng phù hợp hoặc kết hợp cùng các nguyên liệu khác, đường phèn sẽ giúp bạn giảm cân một cách hiệu quả.

Nha đam đường phèn

Nha đam có công dụng trong việc làm đẹp da, giúp thanh nhiệt và tăng sức đề kháng. Kết hợp nha đam với đường phèn sẽ giúp bạn có được món uống nha đam đường phèn thơm ngon, ngọt thanh, giúp giảm cân hiệu quả.

Chanh đào đường phèn

Chanh đào đường phèn là thức uống có vị chua chua ngọt ngọt vô cùng ngon miệng. Không chỉ có công dụng hiệu quả trong việc giảm cân, chanh đào đường phèn còn có công dụng trị ho, đau họng.

Tổ yến hầm đường phèn

Tổ yến hầm đường phèn sẽ giúp bạn duy trì cân nặng như mong muốn, đồng thời còn rất giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, món ăn còn có hương thơm của lá dứa, gừng và vị ngọt thanh của đường phèn, tổ yến nữa đấy.

Phụ nữ mang thai không được khuyến cáo sử dụng đường phèn. Tuy nhiên, có thể kết hợp đường phèn cùng tổ yến để bồi bổ cho sức khỏe, giúp thai nhi phát triển tốt, tránh căng thẳng.

Đối với trẻ nhỏ, nếu muốn sử dụng đường phèn, bạn chỉ nên dùng đường phèn cùng với chanh hoặc nha đam để điều trị triệu chứng ho, tiêu đờm. Bạn không nên cho trẻ ăn quá nhiều đường phèn vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

Advertisement

Nếu muốn sử dụng đường phèn để giảm cân, bạn chỉ nên dùng một lượng vừa phải, không nên ăn quá nhiều gây phản tác dụng, ảnh hưởng đến quá trình giảm cân.

Đối với những người béo phì, có cân nặng dư thừa quá mức, các chuyên gia khuyến cáo không nên sử dụng đường phèn với mục đích giảm cân. Thay vào đó có thể lựa chọn sử dụng các công nghệ hiện đại để có việc giảm cân hiệu quả hơn.

Nguồn: Vinmec

Bánh Mì Bao Nhiêu Calo? Ăn Nhiều Có Béo Không?

Bánh mì là thực phẩm được làm từ bột mì và chế biến bằng cách nướng. Cùng tìm hiểu các loại bánh mì truyền thống, ngũ cốc, đen có bao nhiêu calo.

Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ USDA, trong 100g bánh mì có hàm lượng dinh dưỡng như sau:

Chất béo: 3.2g

Natri: 491mg

Kali: 115mg

Cacbohydrat: 49g

Protein: 9g

Canxi: 260mg

Magie: 25mg

Ngoài ra, trong bánh mì còn có hàm lượng các chất sắt, vitamin B6,… cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cơ thể.

Một ổ bánh mì không có kích thước trung bình (khoảng 86 – 90g) sẽ chứa khoảng 230 calo. Đối với bánh mì đen, cứ mỗi 100g bánh mì sẽ có khoảng 250 calo.

Lượng calo trong bánh mì sandwich lại phụ thuộc vào thành phần làm nên chiếc bánh. Nếu bánh mì sandwich được làm từ bột khô, lượng calo sẽ chiếm 230 calo. Bánh mì sandwich làm từ bột trắng sẽ có lượng calo cao hơn, rơi vào 275 calo.

Một ổ bánh mì thịt thông thường (chứa khoảng 50 – 60g thịt) sẽ có khoảng 380 – 400 calo, bao gồm cả lượng calo của bánh mì, thịt và các gia vị, rau củ khác.

Lượng calo sẽ chiếm khoảng 320 calo trên 100g pate, do đó một ổ bánh mì pate sẽ có khoảng 415 calo.

Một quả trứng sẽ chứa 75 – 80 calo. Vì vậy một ổ bánh mì ốp la sẽ có tổng cộng khoảng 340 calo.

Thông tin calo của các loại bánh mì khác như:

Ổ bánh mì thịt có tổng cộng khoảng 400 calo

Ổ bánh mì chả cá có tổng cộng khoảng 400 calo

Bánh mì sandwich có trung bình khoảng 250 calo

1 lát bánh mì ngũ cốc có trung bình khoảng 150 calo

1 lát bánh mì đen có trung bình khoảng 64 – 65 calo

Lựa chọn bánh mì cho bữa ăn sáng sẽ cung cấp đủ năng lượng cho các hoạt động của cơ thể, đồng thời không gây béo phì.

Tuy nhiên, nếu bạn ăn bánh mì vào buổi tối, chúng sẽ gây dư thừa calo, dẫn đến tình trạng tích tụ chất béo. Ngoài ra, vào buổi tối, bạn thường ít vận động và bánh mì sẽ khó tiêu hóa, gây ra đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi,…

Bánh mì cũng là loại thực phẩm được nhiều người lựa chọn trong giai đoạn giảm cân. Trong bánh mì có chứa nhiều carbohydrate nhưng lại ít calo. Do đó, ăn bánh mì sẽ giúp bạn duy trì được cân nặng của mình, không gây tăng cân.

Tham khảo: 8 loại bánh mì giúp giảm cân và tránh tiểu đường

Các nghiên cứu chứng minh rằng, những người thường xuyên ăn đường sẽ có nguy cơ bị mụn trứng cá cao hơn 30% so với những người khác, và những người thường xuyên ăn bánh ngọt sẽ có nguy cơ bị mụn cao hơn 20% so với những người khác.

Bánh mì lại là một loại thực phẩm chứa nhiều carbohydrate tinh chế, do đó những người thường xuyên ăn bánh mì sẽ có khả năng bị mụn cao hơn.

Không nên ăn bánh mì thường xuyên trong một thời gian dài vì bánh mì không có nhiều chất dinh dưỡng và sẽ khiến cơ thể bạn bị thiếu hụt dinh dưỡng.

Ngoài ra, ăn bánh mì thường xuyên còn gây ra nhiều tác hại xấu như tăng lượng đường huyết trong máu, tăng cholesterol  xấu, khó tiêu hóa, gây mệt mỏi, rụng tóc,…

Các nhóm người không nên ăn bánh mì gồm: Những người bị thừa cân, béo phì; người bị tiểu đường loại 2; người mắc bệnh tim, cao huyết áp; người bị bệnh táo bón; người bị bệnh thận và những người đang trong tình trạng stress, mệt mỏi.

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

7-Dayslim

Những Nguồn Thực Phẩm Bổ Sung Chất Sắt Tốt Cho Bé

1. Sắt và tầm quan trọng của chất sắt

Sắt là một trong những vi chất vô cùng quan trọng và cần thiết cho tất cả mọi người, đặc biệt là đối với trẻ em. Mặc dù nhu cầu sắt hàng ngày không nhiều như Canxi hay Vitamin D nhưng sắt vẫn là nguồn khoáng chất thiết yếu, góp phần quan trọng hỗ trợ quá trình phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ của trẻ. Sắt giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra hemoglobin, huyết sắc tố chuyên chở dưỡng khí trong máu và myoglobin chứa oxy trong các cơ. Tại Việt Nam, khoảng 50% trẻ em dưới 5 tuổi bị thiếu sắt.Cứ 20 trẻ nhỏ thì có 1 trẻ bị thiếu sắt. Đa số những bé kén ăn hoặc có chế độ ăn uống hạn chế do dị ứng thực phẩm thường có nguy cơ thiếu hụt cao hơn so với những bé khác.

Thiếu sắt có thể gây thiếu máu, mệt mỏi hay quấy khóc, dễ cáu kỉnh, làn dan xanh, kém hoạt bát, suy nhược cơ thể,… Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, để tránh thiếu hụt chất dinh dưỡng quan trọng này, mẹ cần bổ sung sắt cho trẻ vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày, tuy nhiên không phải mẹ nào cũng biết cách lựa chọn thực phẩm có chất sắt phù hợp cho trẻ.

2. Lượng sắt cần thiết cho bé

Từ 1-3 tuổi: 7mg mỗi ngày

Từ 4-8 tuổi: 10mg mỗi ngày

Nếu bé của mẹ chỉ ăn rau củ, mẹ nên cho bé “nạp” gấp đôi lượng sắt trên vì chất sắt có trong những thực phẩm không bắt nguồn từ động vật sẽ khiến bé khó hấp thu hơn.

3. Những thực phẩm giàu sắt cho bé

Các mẹ lưu ý rằng chất sắt có trong thực vật và chất sắt có trong động vật khác biệt nhau: Sắt heme từ thịt động vật, hải sản, gia cầm… giúp bé dễ dàng hấp thụ vào cơ thể. Ngược lại, sắt non-heme các thực phẩm như rau lá màu xanh đậm, đậu, bánh mì, ngũ cốc và trái cây khô khiến cơ thể bé mất nhiều thời gian hấp thu hơn.

Mẹ có thể tăng cường thêm chất sắt thực vật( non-heme) cho bé bằng cách kết hợp với những thực phẩm chứa sắt heme hoặc những thực phẩm giàu vitamin C như cam, dâu, ớt chuông, đu đủ, bông cải xanh, bưởi, dưa đỏ, cà chua, xoài và khoai lang.

1. Ngũ cốc

Bánh mỳ chứa ¾ – 1mg

½ chén cơm có 1.5 mg

Bánh quy mặn có 1.5 mg

2. Các loại đậu

Mẹ nên cho bé ăn những loại hạt và đậu kèm theo những thực phẩm giàu vitamin C để giúp cơ thể hấp thu sắt hiệu quả hơn. Các loại đậu chứa sắt gồm:

½ chén đậu đen có 1.75 mg

½ chén đậu xanh có 1.5 mg

½ chén đậu lăng có 3.25 mg

¼ chén hạt bí ngô có 2.25 mg

¼ chén hạt hướng dương có 1.25 mg

Hạt các loại bí xanh và bí đỏ, hướng dương là những đại diện tiêu biểu cho các sản phẩm chứa nhiều sắt. Chúng có thể cung cấp khoảng 34 mg tương đương với 188% lượng sắt cần thiết. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hạt bí đỏ có thể giúp cản trở quá trình hình trành sỏi thận trong cơ thể. Các loai hạt khác cũng chứa nhiều sắt bao gồm: vừng, hướng dương và hạt lanh .

3. Đậu phụ

Đậu phụ là thực phẩm chứa một lượng sắt non-heme phong phú. Một khẩu phần ăn đậu hũ có thể cung cấp 3,4 mg tương đương 19% lượng sắt cần thiết. Đây cũng là thực phẩm tuyệt vời dùng để thay thế cho thịt nhằm cung cấp đủ protein. Vì canxi có thể cản trở sự hấp thu sắt non heme, nên bạn có thể sử dụng đậu hũ mà không cần tới các chất tăng cường canxi.

Đặc biệt, một số nghiên cứu đã chứng minh rằng đậu phụ có thể giúp ngăn ngừa ung thư vú.

4. Trái cây

Trái cây đều là nguồn chứa sắt dồi dào. Đặc biệt, khoai tây là thực phẩm chứa nguồn sắt nhiều nhất.

1 quả táo nhỏ cả vỏ có ¼ mg

½ chén bơ thái lát có ½ mg

1 quả chuối nhỏ có ¼ mg

½ chén ngô có ½ mg

1 quả cam nhỏ có 1/10 mg

½ chén dâu tây có 1/3 mg

5. Rau có lá màu xanh đậm

Các loại rau có lá màu xanh đậm như rau chân vịt, cải xoăn,… là những loại thực phẩm giàu sắt cũng như vitamin cần thiết cho khả năng hấp thụ sắt. Một khẩu phần ăn rau chân vịt có thể cung cấp 6 mg tương đương 36% DV sắt. Rau lá xanh khác cũng giàu sắt bao gồm cải cầu vồng (22% DV), củ cải xanh nấu chín (16% DV) và xanh lá cây củ cải đường (5% DV). Bạn nên chú ý rằng những loại rau lá xanh này cũng đi kèm hàm lượng oxalate cao có thể gây ức chế quá trình hấp thu sắt cũng như có khả năng loại sắt ra khỏi cơ thể.

½ chén bông cải xanh nấu chín có 0.5 mg

½ chén rau bina có 3mg

 1/4 tách rau chân vịt đã nấu chín: 0.9 mg

6. Thịt, cá và hải sản

Trong các loại thịt, thịt bò là loại cung cấp nhiều sắt hơn so với các loại thịt khác. Các loại hải sản là nguồn cung cấp sắt vô cùng phong phú cho trẻ. Đối với các loại hải sản, ngao, sò, hến là nguồn cung cấp dồi dào nhất.

87g ức gà có ¾ mg Sắt

Đùi gà có 1mg

87g thịt lợn có 1mg

5 con ngao nhỏ có 10mg

4 con tôm có ½ mg

100g thịt bò có 3.1mg

100g gan bò có 6.1mg

Gan của các loài động vật như gà, lợn, bò, cừ đều chứa hàm lượng sắt cao. Đặc biệt, gan bò là loại giàu sắt nhất. Gan động vật cũng chứa ít chất béo và calo. Đây là một trong số loại thực phẩm giàu sắt quan trọng có thể giúp bạn tránh khỏi tình trạng thiếu hụt sắt.Thường xuyên ăn các loại thịt màu đỏ sẽ giúp bạn ngăn ngừa nguy cơ thiếu sắt. Bên cạnh việc chứa hàm lượng sắt cực cao, thịt bò và cừu cũng sẽ giúp hạ lượng cholesterol trong cơ thể.

7. Sô cô la đen và bột ca cao

Sô cô la đen bên cạnh việc là một món ăn nhẹ ngon miệng, nó còn là nguồn thực phẩm cung cấp nhiều sắt. Sô cô la đen đồng thời cũng tốt cho huyết áp và làm giảm lượng cholesterol.

1 thanh sô cô la đen có 2mg

1 cốc bột ca cao có 23mg

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Cập nhật thông tin chi tiết về Bổ Sung Chất Xơ Bao Nhiêu Là Đủ?Ăn Quá Nhiều Chất Xơ Có Tốt Không? trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!