Xu Hướng 2/2024 # Cách Tính Điểm Từng Môn Học Theo Tín Chỉ Hướng Dẫn Tính Điểm Học Phần # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Điểm Từng Môn Học Theo Tín Chỉ Hướng Dẫn Tính Điểm Học Phần được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ, người ta áp dụng các thang điểm đánh giá kết quả học tập (gồm thang điểm 10, thang điểm chữ A, B, C, D, F và thang điểm 4). Đây là hệ thống thang điểm rất khoa học, đ­­ược các trư­­ờng đại học hàng đầu trên thế giới áp dụng và đây cũng là tiêu chí để đánh giá quá trình đào tạo theo hình thức tín chỉ.

Là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy – học và được xác định như sau:

Một giờ tín chỉ lên lớp bằng 01 tiết lên lớp và 02 tiết tự học

Một giờ tín chỉ thực hành bằng 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học

Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 03 tiết tự học bắt buộc nhưng được kiểm tra đánh giá.

Điểm tích lũy là điểm trung bình chung tất cả các môn học trong cả khóa học của mình. Thích gọi thế cho mới thôi chứ cũng tương tự như điểm trung bình cả năm của các bạn khi còn học sinh đấy.

Trong đó

“A” chính là số điểm trung bình chung các môn của mỗi học kỳ, hoặc A cũng có thể là điểm trung bình tích lũy.

“i” chính là số thứ tự của các môn học trong chương trình học.

“ai” chính là điểm trung bình của môn học thứ “i”.

“ni” là kí hiệu của số tín chỉ của môn học thứ “i” đó.

“n” chính là tổng toàn bộ các môn học được học trong học kỳ đó hoặc tổng toàn bộ tất cả các môn học đã được tích lũy.

– Thông thường, theo thang điểm 10 nếu sinh viên có điểm tích lũy dưới 4,0 sẽ học lại hoặc thi lại học phần đó. Việc này do tùy trường quyết định số lần thi lại của sinh viên hoặc sẽ học lại môn học đó mà không được thi lại.

Từ 4.0 – dưới 5.0 được quy sang điểm chữ là D và theo hệ số 4 sẽ được 1.0.

Từ 5.0 đến dưới 5.5 quy sang điểm chữ là D+ và hệ số 4 là 1.5.

Từ 5.5 đến dưới 6.5 quy sang điểm chữ là C và hệ số 4 là 2.0

Từ 6.5 đến dưới 7.0 quy sang điểm chữ là C+ và hệ số 4 là 2.5.

Từ 7.0 đến dưới 8.0 quy sang điểm chữ là B và hệ số 4 là 3.0

Từ 8.0 đến dưới 8.5 quy sang điểm chữ là B+ và hệ số 4 là 3.5.

Từ 8.5 đến dưới 9.0 quy sang điểm chữ là A và hệ số 4 là 3.7.

Từ 9.0 trở lên quy sang điểm chữ là A+ và hệ số 4 là 4.0.

(Tùy thuộc vào mỗi trường đại học sẽ có thêm mức điểm C+, B+, A+ nhưng đại đa số các trường đều quy đổi điểm như điểm chúng tôi đưa ra).

– Sau mỗi học kỳ và sau khi tích lũy đủ số tín, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau:

Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;

Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.

Từ cách tính đó ta có bảng cụ thể sau

Xếp loại Thang điểm 10 Thang điểm 4

Điểm chữ Điểm số

Đạt

(được tích lũy)

Giỏi 8,5 → 10 A 4,0

Khá 7,8 → 8,4 B+ 3,5

7,0 → 7,7 B 3,0

Trung bình 6,3 → 6,9 C+ 2,5

5,5 → 6,2 C 2,0

Trung bình yếu 4,8 → 5,4 D+ 1,5

4,0 → 4,7 D 1,0

Không đạt Kém 3,0 → 3,9 F+ 0,5

0,0 → 2,9 F 0,0

Cách quy ra hệ điểm chữ A, B+, B, C+, C, D+, D và F của một số trường đại học ở nước ta hiện nay rất hợp lý, vì cách quy đổi này hạn chế tối đa khoảng cách quá lớn giữa 2 mức điểm. Còn nếu như áp dụng thang điểm theo Quy chế 43 thì chưa phản ánh đúng lực học của SV.

Ví dụ, theo thang điểm chữ chưa được chia ra các mức thì 2 SV, một được 7,0/10 và một được 8,4/10 đều xếp cùng hạng B, mặc dù lực học của hai SV này rất khác nhau.

Với thang điểm chữ nhiều mức, SV được hưởng lợi nhiều hơn. Bên cạnh việc phân loại khách quan lực học của SV, thang điểm này còn cứu được nhiều SV khỏi nguy cơ bị buộc thôi học hoặc không được công nhận tốt nghiệp.

Ví dụ, một SV trong quá trình học tập, có 50% số học phần đạt điểm D và 50% số học phần đạt điểm C. Theo thang điểm chữ chưa được chia ra các mức, SV này không đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học mới chỉ 1,5. Nhưng áp dụng thang điểm chữ chia ra nhiều mức, với 50% số học phần đạt điểm D+ và 50% số học phần đạt điểm C+, SV đủ điều kiện tốt nghiệp, vì điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học là 2,0.

Đánh giá học phần trong đào tạo theo HTTC là đánh giá quá trình với điểm thi học phần, có thể chỉ chiếm tỷ trọng 50% tỷ trọng điểm học phần. Điều này làm cho SV phải học tập, kiểm tra, thực hành, thí nghiệm trong suốt học kỳ chứ không phải trông chờ vào kết quả của một kỳ thi đầy may rủi, nhưng có nhiều cơ hội không học mà có thể đạt. Vì thế, điểm học phần không đạt phải học lại để đánh giá tất cả điểm bộ phận và thi lại, chứ không thể đơn thuần tổ chức thi kết thúc học phần thêm lần 2.

Việc chuyển từ thang điểm 10 sang thang điểm chữ (A,B,C,D,F) nhằm phân loại kết quả kiểm học, phân thành các mức độ đánh giá và quy định thế nào là điểm đạt và không đạt. Thang điểm chữ này mang tính chất thang điểm trung gian. Tiếp theo, lại chuyển từ thang điểm chữ sang thang điểm 4, ta l­­ưu ý điểm F. Điểm F trong thang điểm 10 có giá trị từ 0 đến 3,9 như­­ng với thang điểm 4 thì chỉ có giá trị 0. Nh­­ưng giá trị 0 này vẫn tham gia vào tính điểm trung bình chung học kỳ. Đây chính là bản chất đào tạo sạch của HTTC ( nó không chấp nhận bất cứ một kết quả nào d­­ưới 4 của thang điểm 10).

Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến), khi áp dụng phải đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần.

Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;

Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;

Sinh viên bỏ thi phải nhận điểm 0

Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học mới tại Thông tư số 08/2024/TT-BGDĐT. Theo đó, từ ngày 03/5/2024, khi Thông tư này chính thức có hiệu lực, sinh viên đại học sẽ áp dụng các quy định về xếp loại học lực như sau.

1. Đánh giá điểm học phần

Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ đại học quy định về cách đánh giá và tính điểm học phần như sau:

Các điểm thành phần tính theo thang điểm 10

Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10.

Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.

Quy định về điểm thi, bảo vệ khóa luận trực tuyến

Với hình thức đánh giá trực tuyến (thi trực tuyến), khi áp dụng phải đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần.

Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

– Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;

– Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;

– Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.

Advertisement

Sinh viên bỏ thi phải nhận điểm 0

Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.

Cách tính và quy đổi điểm học phần

Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ.

– Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

A: từ 8,5 đến 10,0;

B: từ 7,0 đến 8,4;

C: từ 5,5 đến 6,9;

D: từ 4,0 đến 5,4.

– Với các môn không tính vào điểm trung bình, không phân mức, yêu cầu đạt P từ: 5,0 trở lên.

– Loại không đạt F: dưới 4,0.

– Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;

X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;

R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

2. Cách tính và quy đổi điểm trung bình học kỳ, năm học

– A quy đổi thành 4;

– B quy đổi thành 3;

– C quy đổi thành 2;

– D quy đổi thành 1;

– F quy đổi thành 0.

Những điểm chữ không thuộc một trong các trường hợp trên thì không được tính vào các điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

Như vậy, đối với các trường áp dụng quy đổi điểm trung bình của học sinh theo thang điểm 4, sinh viên sẽ xét điểm thành phần và điểm trung bình học phần theo thang điểm 10, sau đó xếp loại học phần bằng điểm chữ và quy đổi tương ứng ra điểm thang 4 để tính điểm trung bình học kỳ, cả năm.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 10 cũng quy định, với các cơ sở đào tạo đang đào tạo theo niên chế và sử dụng thang điểm 10 thì tính các điểm trung bình dựa trên điểm học phần theo thang điểm 10, không quy đổi các điểm chữ về thang điểm.

3. Cách xếp loại học lực đại học

Tại khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo đại học quy định, sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

Theo thang điểm 4:

Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;

Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;

Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;

Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;

Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;

Dưới 1,0: Kém.

Theo thang điểm 10:

Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;

Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;

Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;

Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;

Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;

Dưới 4,0: Kém.

Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Đại Học Ngoại Thương Dành Cho Học Sinh Chính Xác Nhất

Những điều kiện cần khi xét tuyển vào Đại học Ngoại thương

Đối tượng, điều kiện xét tuyển

Đối tượng xét tuyển người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) trong nước hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận với trình độ tương đương.

Các điều kiện đối tượng dự tuyển phải đáp ứng:

Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Hội đồng tuyển sinh Đại học khoa học xã hội và nhân văn

Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định.

Thí sinh có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định đề ra.

Phương thức tuyển sinh

Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn dựa vào kết quả thi tuyển sinh đại học, xét tuyển hoặc kết hợp giữa phương thức thi tuyển và xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm đó. Trường sẽ không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển.

Đại học ngoại thương cách tính điểm 

Phương thức 1: Xét tuyển đối tượng ưu tiên của Bộ GD&ĐT

Thí sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia và đảm bảo ngưỡng đầu vào của trường Đại học Ngoại Thương. Thuộc một trong các đối tượng sau đây

Thí sinh tham gia các cuộc thi học sinh giỏi quốc gia. Hoặc các cuộc thi Khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức

Thí sinh đạt các giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi học sinh giỏi của tỉnh, thành phố

Thí sinh thuộc trường chuyên của các trường THPT trọng điểm của quốc gia/ thành phố( Theo thông thư quy định

06/2012/TT-BGDĐT)

 Phương thức 2: Xét tuyển theo chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải có 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào của đại học ngoại thương. Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.  Và có một trong số các chứng chỉ sau còn thời hạn

Có chứng chỉ tiếng anh quốc tế trong thời hạn. Hoặc đạt từ giải Ba học sinh giỏi Quốc gia môn tiếng Anh trở lên

Thí sinh có chứng chỉ SAT từ 1260 điểm trở lên

Có chứng chỉ ACT từ 27 điểm trở lên

Hoặc có chứng chỉ A-level với môn Toán đạt từ A 

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TpHCM tổ chức

Thí sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia

Có hạnh kiểm của các năm lớp 10, 11, 12 đạt từ khá trở lên

Có điểm trung bình của từng năm lớp 10, 11 và học kỳ 2 lớp 12 đạt từ 7.0 trở lên

Có kết quả bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội từ 105/150 điểm. Hoặc có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TpHCM từ 850/1200

Phương thức 4: Xét kết quả THPT kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ

Thí sinh tốt nghiệp THPT Quốc gia

Thí sinh có hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ khá trở lên

Thí sinh có tổng điểm trung bình của từng năm học lớp 10, 11, và học kỳ 2 lớp 12 đạt từ 7.5 điểm trở lên

Và Thí sinh có một trong các điểm kiệu sau

Có chứng chỉ IELTS Academic từ 6.5 điểm trở lên

Có chứng chỉ TOEFL iBT từ 79 điểm trở lên

Cambridge English Qualifications từ 176 điểm trở lên

Thí sinh có chứng chỉ tiếng anh quốc tế hoặc giải Ba học sinh giỏi Quốc gia tiếng anh trở lên

Phương thức 5: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Thí sinh đậu tốt nghiệp THPT và có kết quả tổ hợp môn thi đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo yêu cầu của trường đại học ngoại thương công bố. Và một số điều kiện cần mà trường thông báo. Thí sinh sẽ không bị giới hạn nguyện vọng chọn ngành và trường. Nhưng phải ưu tiên nguyện vọng từ cao đến thấp, tất cả các thí sinh đều bình đẳng trong việc lựa chọn nguyện vọng và ngành. Điểm trúng tuyển được tính dựa vào tổng trung bình cộng của 3 môn trong khối thí sinh đã đăng ký nguyện vọng.

Cách tính điểm = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 2 + Điểm ưu tiên(nếu có)

Ví dụ: Thí sinh A có điểm thi THPT với 3 môn xét tuyển khối A. Với số điểm là Toán 9, Lý 8.5, Hóa 8 và điểm ưu tiên là 0.5

Điểm xét tuyển học bạ= 9+8.5+8+0.5=26

Những điểm lưu ý đại học ngoại thương cách tính điểm

Để công nhận xét tốt nghiệp thí sinh phải cần làm đủ bài thi bắt buộc và bài thi tự chọn. Thí sinh cần lưu ý một số yếu tố là điều kiện cần để công nhận tốt nghiệp và xét tuyển Đại học. 

Advertisement

Thí sinh đủ điều kiện dự thi THPT Quốc gia, không bị kỷ luật, gian lận hay hủy kết quả bài thi

Thí sinh phải đảm bảo tất cả các bài thi của từng môn thi kể các phần thi chung và tổ hợp. Kết quả bài thì phải đều đạt trên 1.0 theo thang điểm 10 mới đủ xét công nghiệp tốt nghiệp

Thí sinh phải đảm bảo có điểm xét tốt nghiệp từ 5.0 trở lên. 

Thí sinh Đậu tốt nghiệp THPT mới được xét tuyển vào trường Đại học

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành và  sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. 

Thí sinh đã trúng tuyển sẽ không được tham gia xét tuyển bởi các phương thức tuyển sinh khác.

Kết Luận

Hướng Dẫn Cách Tính Thang Điểm 30 Xét Tuyển Đại Học Chính Xác Nhất

Tính điểm xét tuyển Đại học là một việc làm rất quan trọng. Giúp cho chúng ta biết được tổng điểm bài thi hay điểm xét tuyển của mình. Dựa vào các công thức quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo có thể tính được điểm trên phương thức xét tuyển đó. 

Căn cứ vào cách tính thang điểm 30, chúng ta sẽ biết được cơ hội đỗ vào Trường Đại học mơ ước với tỉ lệ cao hay thấp.

Bộ giáo dục và đào tạo ban hành một quy chế riêng kèm theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT. Đề án tuyển sinh đảm bảo các yêu cầu sau:

Cung cấp  thông tin  tuyển sinh đại học đầy đủ. Văn bằng Cao đẳng về Giáo dục Mầm non và Yêu cầu Đảm bảo Chất lượng (phụ lục đính kèm). 

Ghi rõ chỉ tiêu tuyển sinh theo các hình thức tuyển sinh khác nhau (nếu có). Và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phù hợp với quy định của các quy chế này. Thể hiện chính sách chất lượng của  trường. 

Quy định rõ  trường có sử dụng hay không và điều kiện  sử dụng kết quả miễn thi  môn Ngoại ngữ. Kết quả thi được bảo lưu của kỳ thi  THPT quốc gia và THPT các năm trước. 

Quy định cụ thể phương thức xét tuyển học sinh ra trường trung cấp sư phạm. Trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non phù hợp với quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

Ghi rõ năm bắt đầu đào tạo, quyết định ủy quyền của cấp có thẩm quyền. Quyết định tự chủ của trường đối với chuyên ngành đăng ký theo quy định của pháp luật. 

Các trường đào tạo giáo viên có thể mở rộng việc xét tuyển thẳng. Học sinh tốt nghiệp THPT chuyên của  tỉnh, thành phố vào các môn phù hợp với môn  chuyên hoặc môn đạt điểm.

Tất cả các trường  phải xây dựng và đăng lịch đăng ký phiếu đào tạo trên trang thông tin điện tử của trường trước 15 ngày. 

Các trường thực hiện công tác đăng ký theo Đề án đăng ký đã công bố, phù hợp với các quy định hiện hành.

Thông thường, đối với một số ngành không có môn hệ số trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh có thể tính điểm xét tuyển đại học theo công thức sau:

Điểm thi đại học 2023 = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm môn 1, môn 2 và môn 3 lần lượt là điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển đại học của học sinh.

Điểm ưu tiên thì được tính theo quy định của Bộ GD&ĐT và từng trường Đại học.

Để tính điểm xét tuyển đại học theo học bạ, các bạn cần đọc kỹ thông tin tuyển sinh của mỗi trường đại học bởi mỗi trường sẽ có hình thức xét điểm học bạ khác nhau. Có 02 hình thức xét điểm phổ biến như sau:

Hình thức 1: Xét tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 3 học kỳ (Học kì 1,2 lớp 11 và học kì 1 lớp 12) hoặc 5 học kỳ (Từ học kì 1 lớp 10 đến học kì 1 lớp 12) hoặc cả năm lớp 12.

Hình thức 2: Xét kết quả học tập dựa vào bảng điểm tổng kết của học sinh.

Ví dụ: Trường Đại học yêu cầu xét tổng điểm 5 học kỳ, sẽ được tính theo công thức sau:

Điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội:

Thang điểm: 150

Phần tư duy định lượng: 50 điểm (có 50 câu hỏi và 70 phút làm bài)

Phần tư duy định tính: 50 điểm (có 50 câu hỏi và 60 phút làm bài)

Phần khoa học (tự chọn khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội): 50 điểm (có 50 câu hỏi và 60 phút làm bài)

Bài thi thực hiện trên máy tính, mỗi câu đúng sẽ được 1 điểm, câu sai không được điểm.

Điểm xét tuyển = Điểm thi Tư duy định lượng + Điểm thi Tư duy định tính + Điểm thi môn KHTN/KHXH

Với trường sử dụng kết quả thi đánh giá tư duy của ĐHQGHN sẽ tính theo thang điểm 30, công thức quy đổi cụ thể như sau:

Điểm quy đổi cách tính thang điểm 30 = Điểm thi đánh giá năng lực x 30/150

Điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM:

Thang điểm: 1200

Phần sử dụng ngôn ngữ: 400 điểm (gồm 40 câu)

Phần toán học, phân tích số liệu và tư duy logic: 300 điểm (30 câu)

Phần giải quyết vấn đề: 500 điểm (50 câu)

Điểm từng câu hỏi sẽ khác sau, tùy thuộc vào độ khó và độ phân hóa của mỗi câu hỏi.

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 phần + Điểm ưu tiên (theo quy định từng trường)

Với trường sử dụng kết quả thi đánh giá tư duy của ĐHQG TPHCM sẽ tính theo thang điểm 30, công thức quy đổi cụ thể như sau:

Điểm quy đổi cách tính thang điểm 30 = Điểm thi đánh giá năng lực x 30/1200

Đây là cách tính điểm thi đánh giá tư duy của trường Đại học Bách khoa Hà Nội:

Thang điểm: 30

Phần thi toán học: 15 điểm (gồm 25 câu trắc nghiệm 10 điểm và 2 bài tự luận 5 điểm)

Phần đọc hiểu: 5 điểm (35 câu trắc nghiệm)

Phần thi khoa học tự nhiên: 10 điểm (45 câu trắc nghiệm)

Phần thi tiếng Anh: 10 điểm (gồm 50 câu trắc nghiệm 7 điểm và 1 bài viết 3 điểm)

Thí sinh phải thi phần Toán và đọc hiểu. Còn ở phần tự chọn, thí sinh được lựa chọn thi phần Khoa học tự nhiên hoặc phần Tiếng Anh. Nên sẽ có 2 cách tính:

Điểm xét tuyển = Điểm thi Toán + Đọc hiểu + Khoa học tự nhiên

Điểm xét tuyển = Điểm thi Toán + Đọc hiểu + Tiếng Anh

Kết quả bài thi đánh giá của bộ Công an sẽ chiếm 60% tổng điểm xét tuyển, còn điểm thi tốt nghiệp THPT chiếm 40% còn lại khi xét tuyển vào nhóm ngành này

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn tổ hợp xét tuyển (40%) + Điểm bài thi Bộ Công an (60%)

Điểm xét tuyển thang điểm 30 và làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2, cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng theo quy định đề ra.

Công thức tính điểm cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển vào các trường CAND = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)x2/5 + Điểm bài thi Bộ Công an x 3/5 + Điểm ưu tiên + Điểm thưởng

Trong đó: Điểm thưởng là dành cho thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia hoặc Khoa học kỹ thuật quốc gia 

Theo quy định của Bộ GD&ĐT những đối tượng thuộc nhóm ưu tiên sẽ được cộng điểm khi xét tuyển vào đại học. Gồm có đối tượng ưu tiên tuyển sinh (nhóm ưu tiên 1: +2 điểm, nhóm ưu tiên 2: +1 điểm) và điểm ưu tiên khu vực (khu vực 1: +0,75 điểm, khu vực 2: +0,25 điểm và khu vực 2 – NT: +0,5 điểm).

Advertisement

Theo Khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh Đại học thì có 10 đối tượng được tuyển thẳng. Ngoài ra còn có đối tượng xét tuyển mở rộng.

Trong cách tính điểm thi Đại học THPT quốc gia thì điểm liệt là 1/10 điểm.

Khi tính điểm Đại học chú ý đến mỗi trường đại học sẽ có chính sách điểm ưu tiên khác nhau. Dựa trên phương án tuyển sinh hàng năm và thường xét trên quy định của Bộ GD&ĐT.

Hầu như những học sinh đậu đại học, thậm chí đậu thủ khoa trong các mùa tuyển sinh hằng năm đều dành phần lớn thời gian tự học. Tự học là một cách tốt nhất để hệ thống lại kiến thức và ghi nhớ chúng một cách hiệu quả.

Nắm vững kiến thức cơ bản ở sách giáo khoa là cơ sở việc hệ thống hóa kiến thức. Các sĩ tử nên phân loại các nhóm bài tập khác nhau. Làm nhuần nhuyễn những dạng bài thường xuất hiện trong đề thi.

Nhằm giúp quá trình tự ôn thi đạt hiệu quả cao và bớt căng thẳng. Sĩ tử cần phải sắp xếp thời gian ôn thi khoa học, không nên thức khuya học bài.

Cách Tính Điểm Thi Đại Học 2023 Theo Kết Quả Thi Thpt Và Học Bạ

Tổng quan về kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023

Do tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 chính thức được chia thành 2 đợt theo Công văn số 2515/BGDĐT-QLCL. Đợt 1 diễn ra trong 2 ngày thi 07 – 08/07. Đợt 2 sẽ có thông báo cụ thể sau.

Theo đó, thi sinh thi trong đợt 1 phải đáp ứng các điều kiện:

Không thuộc nhóm đối tượng F0, F1, F2 theo phân loại của ngành Y tế.

Lịch thi cụ thể của đợt 1 như sau:

Ngày 07/07

Ngày 08/07

Sáng

Ngữ văn (120 phút)

Bài thi tổ hợp KHTN (Lý, Hóa, Sinh) hoặc KHXH (Sử, Địa, GDCD) (50 phút mỗi môn)

Chiều

Toán (90 phút)

Ngoại ngữ (60 phút)

Năm nay, các thí sinh được đăng ký xét tuyển nguyện vọng trực tuyến và điều chỉnh nguyện vọng tối đa 3 lần trong khoảng thời gian từ ngày 07/08 đến 17h ngày 17/08/2024.

Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ căn cứ và chốt nguyện vọng theo lần đăng ký cuối cùng của thí sinh. Việc này sẽ giúp giảm bớt áp lực bởi học sinh có cơ hội điều chỉnh nguyện vọng và tăng khả năng trúng tuyển của mình, đồng thời không gây ảnh hưởng đến quá trình xét tuyển của các trường.

Dự kiến các mốc xét tuyển đại học năm 2023 sẽ diễn ra như sau:

Ngày công bố điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023: 26/07/2024.

Thời gian trường đại học công bố điểm sàn xét tuyển: 05/08/2024.

Thời gian điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đại học: 07 – 17/08/2024

Thời gian công bố điểm chuẩn xét tuyển đại học (đợt 1): 23/08/2024.

Thời gian xác nhận nhập học: 01/09/2024.

Thời gian xét tuyển đại học bổ sung: 08/09 – tháng 12/2024.

Cách tính điểm xét tuyển đại học

Lưu ý:

Cách tính điểm cụ thể sẽ tùy theo quy định của các trường đại học, cao đẳng và tính chất của Khoa/Bộ môn thí sinh muốn xét tuyển.

Để tính điểm xét tuyển đại học chuẩn xác nhất, thí sinh cần đọc kỹ thông tin tuyển sinh của trường đại học và của Khoa/Bộ môn mình muốn đăng ký.

Tính điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG

Trường hợp 1: Các ngành không có môn nhân hệ số

Với các ngành không có môn chính hay không có môn nhân hệ số trong tổ hợp xét tuyển, các bạn có thể tính điểm xét tuyển theo công thức sau:

Điểm xét đại học = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

Điểm M1, M2, M3 là lần lượt là điểm các môn thành phần trong tổ hợp xét tuyển thí sinh đăng ký.

Điểm ưu tiên: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và từng trường đại học.

Trường hợp 2: Với các ngành có môn nhân hệ số

Một số trường có áp dụng nhân hệ số với môn thi ở một số ngành học, ngành thi năng khiếu. Công thức tính điểm xét tuyển đại học với trường hợp này như sau:

Công thức theo thang điểm 40:

Điểm xét đại học = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 x 2 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Công thức theo thang điểm 30:

Điểm xét đại học = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 x 2) x 3/4+ Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm xét tuyển trên áp dụng tương tự với các ngành thi năng khiếu tính hệ số 2 ở một số trường.

Tính điểm theo học bạ THPT

Có 2 hình thức xét điểm học bạ phổ biến như sau:

Hình thức 1: Xét tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 5 học kỳ (HK1 lớp 10 tới HK1 lớp 12) hoặc 3 học kỳ (HK1,2 lớp 11 và HK1 lớp 12) hoặc cả năm lớp 12 (một số trường sẽ có mốc học kỳ xét điểm khác)

Với các ngành không có môn nhân hệ số:

Điểm xét đại học = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Với các ngành có môn nhân hệ số:

Điểm xét đại học = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 x 2) x 3/4+ Điểm ưu tiên (nếu có)

Hình thức 2: Xét kết quả học tập (điểm tổng kết học tập)

Các trường Đại học, Cao đẳng sẽ căn cứ vào điểm tổng kết học tập của học sinh trong ba năm học THPT để xét tuyển.

Đăng bởi: Đường Hóa Học

Từ khoá: Cách tính điểm thi đại học 2023 theo kết quả thi THPT và học bạ

Hướng Dẫn Cách Tính Điểm N3 Ngôn Ngữ Nhật Chính Xác Nhất

Tổng quan về Kỳ thi năng lực tiếng Nhật – N3

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (Japanese Language Proficiency Test – JLPT). Là một kỳ thi uy tín và lâu đời được phổ biến rộng rãi hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới. Kỳ thi năng lực tiếng Nhật sẽ được chia các cấp độ khác nhau phụ thuộc vào mức điểm đạt được. Gồm N1,N2,N3,N4,N5 dựa trên số đạt được với điểm liệt của từng phần từ vựng, ngữ pháp, nghe và đọc hiểu. Kỳ thi năng lực tiếng Nhật là kỳ thi nhằm đánh giá năng lực sử dụng và thông thạo tiếng Nhật. Được sử dụng cho người đang học tiếng anh hoặc xem tiếng Nhật như là một loại ngôn ngữ thứ hai. Kỳ thi N3 được tổ chức định kỳ vào tháng 7 và tháng 12 hằng năm

Cấu trúc bài thi tiếng Nhật N2

Cấu trúc bài thi N2 được chia thành 3 phần: gôm phần kiến thức ngôn ngữ ( từ vựng, ngữ pháp), phần đọc hiểu và phần nghe hiểu

Phần từ vựng ngữ pháp 

Ở phần này sẽ kiểm tra về cách sử dụng từ, ngữ pháp trong câu và sự liên hoạt các cấu trúc ngữ pháp khác nhau. Tổng điểm cho bài thi kiến thức ngôn ngữ là 59 điểm

Phần Đọc hiểu

Có thể đọc hiểu được các bài viết, bài báo, bài văn. Ở phần đọc hiểu yêu cầu thí sinh phải suy nghĩ logic và trả lời câu hỏi với mức độ tốt. Có những nội dung rõ ràng về các vấn đề trên phạm vi rộng Đọc những bài viết với những vấn đề chung và lý giải được ý đồ của tác giả. Tổng số điểm phần đọc hiểu N2 là 60 điểm

Phần nghe

Chủ yếu nghe các tình huống hội thoại hàng ngày, những tình huống có phạm vi rộng. Yêu cầu có khả năng hiểu nội dung và cốt lõi ý đồ của cuộc trò chuyện. Tổng điểm cho bài nghe N2 là 60 điểm

Cách tính điểm N2- Kỳ thi năng lực tiếng Nhật 

Cách tính điểm từ vựng – N3

Mondai 1: gồm 8 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 8 điểm

Mondai 2: gồm 6 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 6 điểm

Mondai 3: gồm 11 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 11 điểm

Mondai 4: gồm 5 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 5 điểm

Mondai 5:gồm 5 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 5 điểm

Cách tính điểm ngữ pháp – N3

Mondai 1: gồm 13 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 13 điểm

Mondai 2: gồm 5 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm và riêng với câu 5 ở mondai sẽ được tính 2 điểm = 6 điểm

Mondai 3: gồm 4 câu tương ứng mỗi câu là 1 điểm = 4 điểm

Điểm cho phần đọc hiểu – N3

Mondai 4: gồm 4 câu tương ứng mỗi câu 3 điểm = 12 điểm

Mondai 5: gồm 6 câu tương ứng mỗi câu 4 điểm = 24 điểm

Mondai 6: gồm 4 câu tương ứng mỗi câu  4 điểm = 16 điểm

Mondai 7: gồm 2 câu tương ứng mỗi câu 4 điểm = 8 điểm

Cách tính điểm phần nghe hiểu -N2

Mondai 1: gồm 6 câu tương ứng mỗi câu 3 điểm = 18 điểm

Mondai 2: gồm 6 câu tương ứng mỗi câu 2 điểm = 12 điểm

Mondai 3: gồm 3 câu tương ứng mỗi câu 4 điểm = 12 điểm

Mondai 4: gồm 4 câu tương ứng mỗi câu 2 điểm = 8 điểm

Mondai 5: gồm 9 câu tương ứng mỗi câu 1 điểm = 9 điểm

Cách tính điểm đổ và liệt N3

Để đỗ kỳ thi năng lực N3 thì điểm thành phần và điểm tổng của bạn phải vượt qua mức tối thiểu. Dù điểm tổng cao nhưng bạn có một điểm thành phần dưới mức tối thiểu thì vẫn không đỗ. 

Tổng điểm đỗ đối với N3 là từ 90 điểm trở lên trên 180 điểm max. Nghĩa là bạn cần làm đúng tối thiểu 50% trong đó điểm thành phần là

Phần kiến thức ngôn ngữ ( ngữ pháp và từ vựng) từ 19 điểm trở lên trên 60 điểm tối đa. 

Phần nghe cũng đạt từ 19 điểm trở lên trên 60 điểm tối đa

Phần đọc yêu cầu cũng đạt từ 19 điểm trở lên trên 60 điểm tối đa

Kết luận

Hướng Dẫn Cách Tính Điểm A2 Dành Cho Sinh Viên Chính Xác Nhất

Theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (VSTEP) thì chứng chỉ tiếng Anh A2 là trình độ tiếng Anh bậc 2. Chứng chỉ này đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh cơ bản của người học. Những người có trình độ A2 có thể sử dụng được các cấu trúc câu phổ biến trong giao tiếp và có vốn từ vựng về những nhu cầu thiết yếu. 

Bài thi được chia thành 4 phần tương đương các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Thí sinh có tổng cộng 110 phút làm bài.

Listening (gồm 5 phần, 25 phút): Thí sinh nghe thông báo ngắn gọn, hội thoại và nói chuyện và hoàn thành câu hỏi.

Reading(gồm 4 phần tổng 30 câu hỏi, 40 phút): Thí sinh được yêu cầu trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và điền các từ vào chỗ trống.

Writing (3 phần, 35 phút): Hoàn thành câu, viết tin nhắn, email, thư từ, bưu thiếp.

Bài thi được chia thành 5 phần thi là Ngữ pháp, Nghe, Đọc, Viết, Nói. Tổng thời gian làm bài 100 phút cho 5 phần thi.

Grammar (100 câu hỏi,40 phút): Yêu cầu thí sinh tìm lỗi ngữ pháp sai, chọn từ hoặc sửa lỗi ngữ pháp.

Listening (12 câu hỏi, 20 phút): Thí sinh nghe đoạn ghi âm dài khoảng 3 phút, sau đó trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Writing (2 phần, 15 phút): Phần 1 yêu cầu thí sinh đặt câu dựa trên bức tranh cho trước. Phần 2 là một bài luận để trình bày quan điểm.

Bài thi gồm 3 phần thi: Đọc và Viết, Nghe và Nói.

Reading & Writing (gồm 7 phần, 60 phút): Phần 1-5 kiểm tra kỹ năng Đọc và Phần 6-7 chủ yếu kiểm tra kỹ năng Viết.

Listening (gồm 5 phần, 30 phút): Với mỗi phần, thí sinh sẽ được nghe 2 lần một đoạn ghi âm và trả lời câu hỏi.

Nói (8-10 phút, gồm 2 phần): Thí sinh sẽ thi cùng 1 thí sinh khác. Có 2 giám khảo. 1 người tương tác với thí sinh và 1 người nghe. Cả 2 sẽ cho điểm phần thi nói của bạn.

Với cấu trúc của từng bài thi A2, sẽ có cách tính điểm và thang điểm quy đổi trình độ khác nhau.

Bài thi A2 của Bộ GD&ĐT được tính trên thang điểm 10. Trong đó mỗi kỹ năng thi Nghe, Nói, Đọc, Viết được đánh giá hoặc quy đổi về thang điểm từ 0 đến 25.

Điểm của bài thi được cộng từ điểm của mỗi kỹ năng thi, tối đa là 100 điểm. Sau đó quy về thang điểm 10, làm tròn đến 0.5 điểm. Được sử dụng để xác định mức Đạt hay Không Đạt.

Yêu cầu đối với mức Đạt: Có kết quả thi của 4 kỹ năng thi, tổng điểm của 4 kỹ năng đạt từ 6.5 trở lên.

Vì bài thi A2 châu Âu (CEFR) dùng để đánh giá chung cho tất cả các trình độ từ 1-6. Nên thang điểm và cách tính điểm cũng có nhiều điểm khác so với bài thi A2 Vstep. Tổng điểm tối đa là 690/690 mỗi kỹ năng. Điểm bài thi là điểm trung bình của 5 phần thi, thang điểm tiếng anh A2 được quy đổi như sau:

Advertisement

Với bài thi A2 Cambridge, điểm từng kỹ năng sẽ được quy đổi sang thang điểm tiếng Anh Cambridge.Tối đa 150 điểm cho mỗi kỹ năng. Kết quả cuối cùng của bài kiểm tra là điểm trung bình của các  kỹ năng. Cụ thể như sau:

Từ 140 đến 150 điểm: Đạt Grade A, cấp chứng chỉ B1.

Từ 133 đến 139 điểm: đạt Grade B, cấp chứng chỉ A2.

Từ 120 đến 132 điểm: đạt GradeC, cấp chứng chỉ A2.

Từ 100 điểm đến 119 điểm: thí sinh không đạt A2 chỉ được nhận chứng chỉ A1.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Điểm Từng Môn Học Theo Tín Chỉ Hướng Dẫn Tính Điểm Học Phần trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!