Xu Hướng 2/2024 # Công Dụng Chữa Bệnh Thần Kỳ Của Cây Rau Bầu Đất # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Công Dụng Chữa Bệnh Thần Kỳ Của Cây Rau Bầu Đất được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Rau bầu đất là gì?

Rau bầu đất còn có tên gọi khác như kim thất, rau lúi, thiên hắc địa hồng, dây chua lè,…Trong Hán Việt có tên gọi là xà tiếp cốt, thụ tam thất, kiến trũng tiêu, ô phong thất, bình ngoại thổ tam thất. Tên khoa học là Gynura procumbens (Lour) Merr. (G. sarmentosa DC), thuộc cây họ Cúc.

Bầu đất phổ biến ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, Indonesia, Thái Lan, Philippin và Việt Nam. Ở nước ta, rau bầu đất thường mọc hoang, nhưng cũng được người dân trồng dùng làm rau chế biến thức và làm thuốc chữa bệnh.

Cây bầu đất là một cây thuốc nam quý. Cây thuộc thân thảo, mọc bò hơi leo, cao trung bình khoảng 1m. Thân cây mọng nước, thường phân nhiều cành.

Lá của cây khá dày, giòn, màu xanh đậm ở mặt trên, màu xanh nhạt ở mặt dưới, và các gân cũng đều màu xanh, lá có chiều dài từ 3 – 8cm, chiều rộng từ 1.5 – 3.5cm, hình răng ở mép, cuống dài tầm khoảng 1cm.

Hoa thường nở ở ngọn cây, đầu hoa có dạng hình ống, màu vàng da cam. Quả có ba cạnh, có một mào lông trắng ở đỉnh. Cây thường ra hoa kết quả vào mùa xuân và mùa hè.

Thành phần dinh dưỡng trong rau bầu đất

Trong 100gr rau bầu đất chứa các thành phần dinh dưỡng 95.7gr nước, 1.3gr protein, 1.6gr gluxit, 0.8gr chất xơ, 0.6gr tro, 3.6mg carotene, 36mg vitamin C.

Công dụng của rau bầu đất Trong đời sống

Người ta thường dùng cành lá, ngọn non của rau bầu đất để chế biến món ăn như chần qua nước sôi, xào hoặc nấu canh rất ngon, bổ và mát.

Trong y học

Rau bầu đất được dùng làm thuốc để chữa các bệnh như:

– Chữa trị chứng đái són, đái buốt.

– Trị bệnh phụ nữ bị viêm bàng quang mãn tính, khí hư bạch đới, bệnh lậu hoặc kinh nguyệt không đều.

– Trẻ em đái dầm và thường ra mồ hôi trộm.

– Trị chứng sốt phát ban và bệnh lỵ .

– Người ta thường sử dụng thân và lá bầu đất kết hợp với những vị thuốc khác để hạ nhiệt, chứng sốt phát ban như bệnh sởi, tinh hồng nhiệt.

– Người ta cũng thường dùng lá bầu đất ăn trộn với dầu giấm và cây để trị bệnh ỵ hoặc để trị bệnh đau thận.

Bài thuốc từ rau bầu đất

Bài thuốc chữa đau mắt: Lá bầu đất bạn rửa sạch, cho thêm một ít muối hạt rồi giã nhỏ và nhuyễn để đắp lên mắt đau.

Bài thuốc chữa phụ nữ viêm bàng quang, khí hư, bạch đới: Bạn dùng rau bầu đất sắc nước uống cùng với bột thổ tam thất và ý dĩ sao với liều lượng mỗi loại bằng nhau, mỗi lần sử dụng 10 – 15gr mỗi loại, uống 2 lần/ngày.

Bài thuốc chữa bầm tím phần mềm do chấn thương: Bạn sử dụng rau bầu đất tươi, cho thêm một vài hạt tiêu, sau đó giã nát đắp vào nơi bị bầm tím. Đắp 1 lần/ngày.

Bài thuốc chữa trẻ em tiểu dầm: Rau bầu đất bạn sử dụng nấu canh ăn hằng ngày, để đạt hiệu quả thì bạn nên ăn vào buổi trưa.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị đái tháo đường: Bạn dùng rau bầu đất nhai nuốt mỗi lần 7 – 9 lá, 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi chiều hoặc bạn có thể kết hợp với các vị thuốc khác về trị đái tháo đường.

Bài thuốc trị viêm họng, ho gió, ho khan hoặc có đờm: Bạn chỉ cần nhai vài lá rau bầu đất, sau đó ngậm nước nuốt dần.

Bài thuốc trị viêm phế quản mạn: Bạn dùng rau bầu đất nấu canh với thịt heo nạc hoặc tôm tươi ăn với cơm hằng ngày.

Bài thuốc chữa vết thương chảy máu: Rau bầu đất bạn rửa sạch rồi đắp, buộc chặt vào vết thương chảy máu, viêm sưng hoặc đau nhức.

Bài thuốc trị đái dắt, đái buốt: Bạn sử dụng 80gr rau bầu đất, rửa sạch, cho 700ml nước rồi sắc với lửa nhỏ cho đến khi còn 200ml, chia làm 2 lần uống trong ngày. Bạn dùng liên tục trong 10 – 15 ngày.

Bài thuốc trị mất ngủ: Bạn nên thường xuyên ăn tươi, xào hoặc nấu canh rau bầu đất sẽ có tác dụng cơ thể an thần, điều hòa máu huyết, làm cho bạn có giấc ngủ tốt.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư: Bạn sử dụng 30gr rau bầu đất khô (hoặc 100gr rau bầu đất tươi), 1 bình giữ nhiệt, 1 lít nước sôi. Bạn rửa sạch rau bầu đất, ngâm với 800ml nước sôi cho vào bình giữ nhiệt trong thời gian 20 phút, sau đó bạn chắt nước uống mỗi ngày.

Cách trồng, chăm sóc rau bầu đất Cách trồng rau bầu đất

Chuẩn bị

Đất trồng: Bầu đất thích hợp với nhiều loại đất khác nhau, nhưng tốt nhất bạn nên sử dụng đất thịt nhẹ hoặc cát pha, nhiều mùn, giàu chất dinh dưỡng, có độ thoát nước tốt.

Bạn nên xử lý đất bằng cách cày cuốc sẵn trong khoảng 15-30 ngày trước khi trồng. Sau đó bạn đánh nhỏ, bón phân và lên luống để chuẩn bị trồng.

Phương pháp trồng: Trồng từ cây hom cành hoặc thân.

– Chọn hom: Hom bạn nên lấy từ thân cây mẹ từ 3 tháng tuổi trở lên, lấy từ phần gốc đến phần bánh tẻ của thân. Bạn không nên lấy phần ngọn quá non có thể xảy ra hiện tượng thối gốc hom.

– Cắt hom: Bạn dùng dao hoặc kéo sắt để cắt hom, tránh việc hom bị dập hoặc trầy xước. Hom bạn nên cắt từ thân với chiều dài từ 10-20cm và trên mỗi hom có khoảng 3-5 mắt lá, tỉa bớt lá, bạn chỉ nên chừa khoảng 1/3 lá. Hom bạn cắt vào buổi nào thì đem trồng hoặc giâm vào luống ươm của buổi đó.

Điều kiện thời tiết: Nếu điều kiện thời tiết không thuận lợi hay lượng hom còn ít cần cắt thêm, bạn nên giâm hom vào luống ươm.

Thời gian trồng: Bạn có thể trồng quanh năm nhưng phù hợp nhất là đầu mùa xuân.

Luống trồng:

Rau bầu đất thường được trồng trên luống nổi với chiều dài luống phụ thuộc vào độ rộng của vườn.

+ Chiều rộng: 1-1.2m.

+ Chiều cao mặt luống: 12-20cm.

+ Các luống cách nhau: 0.3-0.4m.

Bạn nên cài đặt thêm hệ thống thoát nước để phòng trường hợp mỗi khi có mưa to và kéo dài.

Cách trồng:

Sau khi giâm cành đã ra rễ tốt và thành cây, bạn dùng bay tạo hố trồng hoặc dùng que nhọn chọc lỗ cắm hom vào luống. Bạn trồng thẳng theo hàng ngang, hàng dọc với khoảng cách giữa các cây từ 15-25cm.

Sau khi trồng xong bạn lên đất luống rồi tưới nước ướt đẫm cho chặt gốc. Đối với những nơi có điều kiện thì bạn có thể trồng thưa hơn và làm giàn cho rau bầu đất hoặc bạn có thể áp dụng phương pháp thủy canh.

Cách chăm sóc rau bầu đất

Bón phân

Bạn nên thường xuyên bón phân chuồng và phân super lân cho cây. Nhưng khi trồng khoảng 2 tuần, bạn nên bổ sung phân Ure cho cây bằng cách hòa tan phân với nước rồi tưới bằng bình sen trên mặt luống rau, tưới phân xong bạn phải tưới lại một lần với nước sạch để rửa sạch lượng phân bám trên lá rau.

Tưới nước

Bạn nên thường xuyên tưới nước để cung cấp độ ẩm cho cây với tần suất 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi chiều mát và tăng tần suất tưới nước vào mùa nắng hạn.

Phòng bệnh

Bạn nên thường xuyên nhổ cỏ dại và phòng trừ sâu bệnh hại và ốc sên ăn lá và chồi non.

Rau bầu đất mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Rau bầu đất bạn có thể mua ở các cửa hàng, vườn ươm chuyên bán rau uy tín trên địa bàn hoặc bạn có thể mua trên các trang thương mại điện tử như Shopee, Lazada,…

Giá tham khảo: 80.000 đồng/5 cây giống.

Nguồn: Sức khoẻ & Đời sống

7-Dayslim

Khám Phá Những Tác Dụng Chữa Bệnh Tuyệt Vời Của Lá Tía Tô

1. Lá tía tô

Lá tía tô

Tía tô là cây thảo sống quanh năm, có rễ củ trắng, có vị nồng cay, mọc hoang hoặc trồng nhiều nơi trong cả nước và châu Á. Cây ưa sáng và ẩm, thích hợp với đất thịt, đất phù sa. Tía tô ra hoa kết nhiều quả, sau khi quả già, cây tàn lụi, hạt giống phát tán ra xung quanh, đến mùa mưa ẩm năm sau mới nảy mầm. Cây được trồng bằng hạt.

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, lá tía tô có hàm lượng dầu khoảng 40%. Trong đó có một lượng lớn axit béo chưa bão hòa chủ yếu là axit alpha-linoleic. Không những vậytía tô còn chứa 0,2% tinh dầu nguyên chất và các hydrocarbon, aldehyde, xeton, furan,…

Tía tô còn có tác dụng làm giảm co thắt cơ trơn của phế quản, chất tinh dầu làm tăng đường huyết. Aldehyt tía tô chống ức chế trung khu thần kinh. Nước ngâm lá tía tô có tác dụng ức chế các loại vi trùng như tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn đại tràng.

Về thành phần hóa học, hạt tía tô có hàm lượng tinh dầu lớn và giàu các axit béo chưa bão hòa, chủ yếu là axit alpha-linoleic. Lá tía tô chứa khoảng 0,2% tinh dầu nguyên chất và các hydrocarbon, aldehyde, xeton, furan… Chiết xuất lá tía tô cho thấy có các chất chống oxy hóa, chống dị ứng, chống viêm, chống trầm cảm.

2. Tác dụng của lá tía tô

Đối với sức khỏe

Giải cảm

Một trong những công dụng phổ biến nhất của cây thuốc dân gian này là giải cảm. Mỗi khi thời tiết thay đổi là sức đề kháng lại suy giảm khiến cho nhiều người mắc bệnh cảm mạo. Người bệnh nên dùng lá tía tô để xông và nấu cháo để sớm khỏi bệnh.

Xông: Chuẩn bị sẵn lá tía tô, sả, hương nhủ rồi đem đi rửa sạch và ngâm với nước muối. Cho tất cả nguyên liệu và nồi đun nhỏ lửa đến khi sôi thì tắt bếp. Khi xông thì chùm kín chăn, từ từ mở vung để hơi nước thoát ra, chỉ nên để hơi nóng thoát ra ở mức có thể chịu được. Thời gian xông khoảng 10-15 phút.

Nấu cháo: Cháo giải cảm phải có thịt nạc xay, lá tía tô và gạo. Nấu cháo như bình thường, khi ăn thì trộn thêm lá thái chỉ.

Giảm đau dạ dày

Lá cây tía tô có công dụng giảm đau dạ dày. Đó là nhờ tanin và glucosid, giúp chống viêm và làm se vết loét ở dạ dày. Nhờ vào những thành phần hóa học bên trong mà nó có thể giảm tình trạng đầy hơi, sôi bụng, đầy bụng cực kỳ hiệu quả.

Hơn nữa người bệnh bị trào ngược dạ dày và co thắt cũng nên dùng lá tía tô để hỗ trợ điều trị bệnh. Để đạt hiệu quả cao nhất, nên dùng lá cây ở dạng nước sắc. Nhờ vậy mà cơ thể người bệnh mới hấp thụ nhanh hơn, giảm dịch vị về mức bình thường.

Ngăn ngừa bệnh tim

Sử dụng dầu ăn được chiết xuất từ hạt tía tô có thể giúp bạn ngăn ngừa được các chứng bệnh về tim mạch. Sản phẩm này có thể hỗ trợ người bệnh mạch vành và giúp giảm đi các nguy cơ bị huyết khối.

Chống viêm, dị ứng

Hiệu quả về khả năng chống viêm và dị ứng của lá tía tô đã được khoa học chứng minh. Nhờ vào những thành phần bên trong mà nó có khả năng ức chế đi sự kích thích histamine ở các tế bào và giảm đi tình trạng viêm ở da.

Hỗ trợ chữa bệnh gút

Người mắc bệnh gút chỉ cần thêm tía tô sống rửa sạch vào bữa ăn hằng ngày là được. Có 2 cách để tận dụng loại lá cây này:

Mỗi khi thấy khớp xương có dấu hiệu sưng tấy lên thì hay lấy lá cây tía tô nhai và nuốt để ngăn chặn cơn đau

Lấy khoảng 6-12g lá cây cho vào nồi đun sôi rồi chắt lấy nước uống. Không nên đun quá 15 phút vì sẽ làm mất tinh dầu trong lá.

Thư giãn tinh thần

Theo nghiên cứu sơ bộ của Trung tâm Y tế Đại học Maryland, trong lá loại cây này có chứa axit rosmarinic, axit caffeic và apigenin giúp ngăn ngừa và điều trị chứng trầm cảm. Khi khuếch tán tinh dầu tía tô thì nó có tác dụng nâng cao tinh thần, cải thiện tâm trạng một cách rõ rệt.

Đối với làm đẹp

Tác dụng của tía tô trong làm đẹp

Phương pháp làm trắng da bằng cách tắm với nước lá tía tô được phụ nữ Nhật Bản rất ưa chuộng. Họ hay dùng lá cây tươi nấu với nước sôi trong khoảng 15 phút rồi dùng nước này để tắm. Trong lúc tắm thì lấy bã chà xát khắp người. Chỉ sau một thời gian ngắn áp dụng là làn da sẽ trở nên mịn màng và trắng sáng hơn rất nhiều.

Bạn có thể tham khảo cách dưỡng trắng da bằng lá tía tô ở 1 trong 2 cách sau đây:

Uống nước tía tô: Lấy lá cây rửa sạch rửa sạch, phơi khô và pha như pha trà để uống hàng ngày. Hiệu quả của nước tía tô là tăng độ ẩm, chống lão hóa và làm mềm vết chai sần trên da. Lưu ý nên uống từ từ từng ngụm một để các dưỡng chất từ từ thấm vào da.

Tắm bằng lá nước tía tô: Bạn rửa sạch, thái nhỏ cành và lá tía tô tươi rồi đun trong nước nóng khoảng 15 phút. Sau đó hòa tan hỗn hợp trên với nước lạnh đến độ ấm vừa đủ rồi tắm.

3. Lưu ý khi sử dụng tía tô

Tía tô có rất nhiều công dụng trong chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Tuy nhiên không phải ai cũng dùng được. Những người có cơ địa mồ hôi bị cảm nóng thì không nên dùng lá tía tô. Nếu không thì sẽ khiến cho cơ thể bị mệt mỏi, táo bón.

Nếu cơ thể xuất hiện những biểu hiện khác thường khi tía tô thì hãy dừng lại ngay để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe. Phụ nữ có thai nếu muốn dùng lá tía tô thì nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ. Không nên tự ý sử dụng để tránh trường hợp đáng tiếc xảy ra.

Topcachlam

Đăng bởi: Tuyên Bùi

Từ khoá: Khám phá những tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của lá tía tô

Kỳ Quan Của Đất Trời

Nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, vịnh Hạ Long là một vịnh trong vịnh Bắc Bộ bao gồm các khu vực của thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và một phần của huyện đảo Vân Đồn. Vịnh Hạ Long tiếp giáp với đảo Cát Bà ở phía tây nam, Biển Đông ở phía đông, và đất liền, tạo ra một 120 km bờ biển.

Vịnh Hạ Long được tạo thành từ 1.969 hòn đảo của các kích cỡ khác nhau, 989 trong số đó đã được đặt tên. Có hai loại đảo, đá vôi và đá phiến, trong đó tập trung ở hai khu vực chính: phía đông nam (thuộc vịnh Bái Tử Long) và Tây Nam (thuộc Vịnh Hạ Long). Khu vực tập trung đông dân này của đảo đá, nổi tiếng thế giới với những phong cảnh ngoạn mục của hang động và hang động, tạo thành khu trung tâm của Vịnh Hạ Long, nơi được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới.Vịnh có diện tích 43.400 ha, bao gồm 775 đảo, và tạo thành một hình tam giác với đảo Đầu Gỗ về phía tây, hồ Ba Hầm về phía nam, và đảo Cống Tây về phía đông. Nhìn từ trên xuống, Vịnh Hạ Long giống như một tác phẩm nghệ thuật của thiên nhien. Trong khi khám phá vịnh, bạn cảm giác như lạc trong một thế giới huyền thoại của đảo đá. Đảo thì giống khuôn mặt ai đó đang hướng về đất liền (hòn Đầu Người); đảo thì giống như một con rồng đang bay lượn trên mặt nước (hòn Rồng); đảo thì lại giống như một ông lão đang ngồi câu cá (hòn Lã Vọng); phía xa là hai cánh buồm nâu đang rẽ sóng nước ra khơi (hòn Cánh Buồm); đảo lại lúp xúp như mâm xôi cúng (hòn Mâm Xôi); rồi hai con gà đang âu yếm vờn nhau trên sóng nước (hòn Trống Mái); đứng giữa biển nước bao la một lư hương khổng lồ như một vật cúng tế trời đất (hòn Lư Hương); đảo khác tựa như nhà sư đứng giữa mặt Vịnh bao la chắp tay niệm Phật (hòn Ông Sư); đảo lại có hình tròn cao khoảng 40m trông như chiếc đũa phơi mình trước thiên nhiên (hòn Đũa), mà nhìn từ hướng khác lại giống như vị quan triều đình áo xanh, mũ cánh chuồn, nên dân chài còn gọi là hòn Ông… Bên cạnh các đảo được đặt tên căn cứ vào hình dáng, là các đảo đặt tên theo sự tích dân gian (núi Bài Thơ, hang Trinh Nữ, đảo Tuần Châu), hoặc căn cứ vào các đặc sản có trên đảo hay vùng biển quanh đảo (hòn Ngọc Vừng, hòn Kiến Vàng, đảo Khỉ v.v.Vịnh Hạ Long là nơi gắn liền với những trang sử của quân dân Việt Nam trong suốt thời kỳ dựng nước và giữ nước với những địa danh như Vân Đồn, nơi có hải cảng cổ tại miền Bắc Việt Nam vào thế kỷ 12. Bên cạnh thương cảng Vân Đồn, tại vùng vịnh Hạ Long còn có Núi Bài Thơ lịch sử, nơi lưu lại bài thơ chữ Hán của Lê Thánh Tông hoàng đế khắc trên đá từ năm 1468. Bãi Cháy phía bờ Tây của Vịnh, tương truyền gắn với sự tích những chiến thuyền chở lương thực của quân Nguyên-Mông bị quân dân nhà Trần do Trần Khánh Dư chỉ huy đốt cháy, dạt vào làm cháy cả cánh rừng trong khu vực[29]. Trên Vịnh còn có hang Đầu Gỗ, nơi còn vết tích hiện vật là những cây cọc gỗ được Trần Hưng Đạo cho đem giấu trước khi đóng xuống lòng sông Bạch Đằng, và cách Vịnh không xa là cửa sông Bạch Đằng, chứng tích của hai trận thủy chiến trong lịch sử chống ngoại xâm phương Bắc.

Đăng bởi: Trưởng Đinh

Từ khoá: Vịnh Hạ Long – Kỳ Quan Của đất Trời

Cây Mít Và Những Công Dụng

Chia sẻ

Giá trị sử dụng của cây mít

– Múi mít có thành phần dinh dưỡng rất cao, có khá nhiều đường, đạm nhiều chất khoáng cho cơ thể như canxi, lân, khá nhiều vitamin B là những chất cần thiết cho cơ thể.

– Hạt mít chiếm tỷ lệ khá cao (13% so với trọng lượng trái). Trong hạt mít  giàu calo, đạm, chất béo và tinh bột nên được nhiều người trộn hạt mít với gạo để nấu cơm hoặc luộc, rang.

– Xơ mít có thể dùng làm rau, muối dưa không kém gì cải, cà và một số loại rau khác và ủ chua làm thức ăn cho gia súc.

– Quả mít còn xanh, hạt mít, lá mít, gỗ mít còn làm thuốc trị bệnh

– Mít là loại cây cho gỗ đặc biệt, tâm gỗ màu vàng sáng, gỗ đẹp, cứng, bền, không bị mối mọt phá hại, hệ số co dãn thấp và dễ dàng để cưa, dùng máy và chạm trổ. Nó thường được sử dụng làm đồ đạc trong nhà có chất lượng cao, xây dựng nhà cửa và những nhạc cụ âm nhạc .

– Ngoài ra mít là cây trồng có tác dụng chống xói mòn, tận dụng và khai thác hợp lý tiềm năng đất đai, che chắn gió bão, ảnh hưởng tốt cho môi trường sinh thái. Một vài nơi trồng mít làm cây che bóng cho cà phê và làm trụ cho tiêu leo.

– Sản phẩm chế biến từ mít (Trái non chưa chín có thể chế biến dùng làm thực phẩm, đóng hộp xuất khẩu (Greenjackfruit). Trái chín để ăn tươi, làm nguyên liệu chế biến mít đông lạnh, mít sấy khô, nước uống giải khát.

 Các bộ phận làm thuốc

Mít là loại cây to, cao khoảng 8-15m, có tên khoa học là artocarpus integrifolia linn, thuộc họ dâu tằm (moraceae). Cây mít được trồng phổ biến khắp nước ta, tại các vùng đồng bằng và tới độ cao 1.000m, rất gần gũi với người dân nông thôn.  Ngoài giá trị dinh dưỡng, nhiều bộ phận cây mít còn là vị thuốc hay.

  Hầu như tất cả các bộ phận của cây mít đều được dùng làm thuốc. Lá mít được dùng làm thuốc lợi sữa, chữa ăn uống không tiêu, tiêu chảy và trị cao huyết áp. Ở Ấn Độ, người ta dùng lá mít chữa các bệnh ngoài da và rắn cắn. Gỗ mít mài lấy nước uống có tác dụng an thần, liều dùng 6 – 10g/ngày. Trong khi đó, rễ cây mít sắc uống có thể trị tiêu chảy.

 Quả mít to, dài chừng 30 – 60cm, đường kính 18 – 30cm, ngoài vỏ có gai. Trừ lớp vỏ gai, phần còn lại của quả mít hầu như ăn được. Múi mít chín ăn rất thơm ngon. Xơ mít có thể dùng muối chua như muối dưa (gọi là nhút). Các quả mít non còn dùng như một loại rau củ để nấu canh, kho cá, trộn gỏi…

 Hạt mít luộc, rang, nướng hay thổi với cơm ăn. Hạt mít có giá trị dinh dưỡng như các loại hạt và củ khác, được nhân dân dùng chống đói trong những ngày giáp hạt. Hạt mít có thể phơi khô làm lương thực dự trữ, chứa tới 70% tinh bột, 5,2% protein, 0,62% lipid, 1,4% các chất khoáng. Hạt mít có tác dụng bổ trung ích khí gây trung tiện, thông tiểu tiện.

 Có tài liệu còn cho rằng trong hạt mít còn chứa một chất ức chế men tiêu hóa đường ruột nên khi ăn nhiều dễ bị đầy bụng.

 Múi mít chín vàng óng, ăn ngon ngọt, đặc biệt có hương thơm rất đặc trưng, được coi là thức ăn bổ dưỡng và có tác dụng long đờm. Về giá trị dinh dưỡng, trong thịt múi mít chín có protein 0,6 – 1,5% (tùy loại mít), glucid 11 – 14% (bao gồm nhiều đường đơn như fructose, glucose, cơ thể dễ hấp thụ), caroten, vitamin C, B2… và các chất khoáng như: sắt, canxi, phospho… Theo tài liệu của Tổ chức Lương nông thế giới (FAO), trong múi mít chứa nhiều chất đường, đạm, các loại vitamin A, B1, B2, C và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

Những cách chữa bệnh từ cây mít

Lá mít dày, hình bầu dục, dài 7 – 15cm. Thường được dùng làm thuốc bằng lá tươi cụ thể như:

–  Dùng làm thuốc lợi sữa: sản phụ sau khi sinh nếu ít sữa, dùng lá mít tươi (30 – 40g/ngày) nấu nước uống giúp sữa tiết ra hoặc tăng tiết sữa. Cũng có thể dùng cụm hoa đực (dân gian thường gọi là dái mít), hay quả non sắc uống để tăng tiết sữa.

–  Chữa tưa lưỡi trẻ em: phơi lá cây mít vàng cho thật khô rồi đốt cháy thành than, trộn với mật ong, bôi vào chỗ tưa lưỡi 2 – 3 lần/ngày, tối 1 lần.

 – Chữa trẻ tiểu cặn trắng: lấy 20 – 30g lá già của cây mít mật, thái nhỏ, sao vàng, nấu nước uống.

 – Chữa hen suyễn: lấy lá mít, lá mía, than tre, cả 3 thứ có lượng bằng nhau sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

– Chữa mụn nhọt, lở loét: lấy lá mít tươi giã nát, đắp lên mụn nhọt đang sưng, sẽ làm giảm sưng đau. Hoặc dùng lá mít khô nấu cô đặc thành cao, bôi lên vết lở loét sẽ mau khỏi.

– Vị thuốc từ nhựa mít: vỏ cây mít có nhiều nhựa, cũng thường được dùng làm thuốc chữa nhọt vỡ mủ. Hoặc có thể dùng nhựa mít trộn với giấm, bôi lên chỗ mụn nhọt sưng tấy.

– Thuốc an thần, hạ áp (kể cả co quắp): gỗ mít tươi đem mài lên miếng đá nhám, hoặc chỗ nhám của trôn bát, cho thêm ít nước (nước sẽ vẩn đục do chất gỗ và nhựa mít), ngày uống từ 6 -10g, ngày uống 1 thang, chia 3 lần.

– Làm an thần: dùng khoảng 20g gỗ phơi khô (hay vỏ thân gỗ), chẻ nhỏ, sắc với 200ml nước còn 50ml, uống một lần trong ngày, chia 3 lần. Cần uống vài ngày liền

Món ăn bổ dưỡng từ cây mít

 1. Mít lên men rượu:

Múi mít chín 1kg, đường trắng 300g, men rượu (bánh men thuốc Bắc) 2 bánh.

– Cách làm: lựa múi mít vừa chín tới, gỡ bỏ hạt, phần múi đem trộn với 150g đường. Men rượu đem tán nhỏ, rây mịn. Cho mít vào bình thủy tinh rộng miệng, cứ một lượt mít rắc một lượt men cho đến hết mít. Số men còn lại rắc trên cùng, đậy kín nắp. Khoảng 4 – 5 ngày sau, mít lên men rượu bốc mùi thơm. Lấy 2 lít nước lọc hòa với 150g đường còn lại đổ vào, đậy kín nắp để lên men tiếp. Khoảng 9 – 10 ngày sau, thấy nước lên men rượu trong bình lắng trong là được. Chắt nước ra, lọc qua phễu có lót bông cho trong, đóng vào chai, nút thật chặt (vì lượng đường trong rượu còn lại vẫn tiếp tục lên men, dễ làm bật nút). Rượu mít lên men có màu vàng nhạt, có gas và dậy mùi thơm của hương mít. Rượu mít khá bổ, uống lâu say vì mít có tính giải rượu, dùng khai vị trong bữa ăn như bia hay rượu vang.

 2. Mít nấu đường:

Mít chín 30 múi to, đường trắng 300g, chanh tươi 1 quả. Chọn mít dai vừa chín, múi to thịt dày, loại bỏ hạt, thái miếng vuông. Cho đường vào xoong cùng với 300ml nước, đun sôi, cho mít vào đảo đều. Rút bớt lửa chỉ để sôi lăn tăn, khi mít chín trong, nước đường hơi sánh lại là được. Để mít nguội, đem ướp lạnh. Lúc ăn, lấy mít vào cốc, vắt chanh vào nước đường còn lại, khuấy đều, tưới lên mít, ăn mát lạnh, dùng tráng miệng sau bữa ăn, còn giúp giải rượu bia.

 3. Món mít non xào thịt:

Quả mít non gọt vỏ gai, thái lát, đem xào với thịt lợn (heo) nạc, nêm thêm gia vị, dùng ăn với cơm. Món này, theo Đông y có tác dụng bổ tỳ, hòa can, tăng và thông sữa, thích hợp cho phụ nữ sau sinh bị ốm yếu, ăn kém, ít sữa.

Theo BS. HOÀNG XUÂN ĐẠI – SK &ĐS

Top 6 Bài Tập Cải Thiện Kích Cỡ Vòng 1 Thần Kỳ Nhất Quả Đất

Bài tập cải thiện kích cỡ vòng 1 sẽ giúp bạn tăng size vòng 1 rõ rệt. Chưa kể nếu tập luyện chăm chỉ bạn có thể loại bỏ được cả mỡ thừa vùng nách. Cho bạn tự tin diện mọi trang phục yêu thích.

Bài tập cải thiện kích cỡ vòng 1 sẽ giúp bạn tăng size vòng 1 rõ rệt. Chưa kể nếu tập luyện chăm chỉ bạn có thể loại bỏ được cả mỡ thừa vùng nách. Cho bạn tự tin diện  mọi trang phục yêu thích.

Với những trang phục như áo ba lỗ hay áo khoét nách sâu, nhiều bạn nữ đành ngậm ngùi nói lời chia tay vì không thể nào diện được. Vòng 1 không quyến rũ khiến các nàng trở nên thiếu tự tin đi rất nhiều. Đừng lo lắng và hãy tập ngay bài tập cải thiện vòng 1 nào.

Để việc tập luyện có hiệu quả hơn bạn nên thực hiện bài tập xen kẽ các ngày trong tuần. Các ngày còn lại có thể tập các bài tập giảm mỡ bụng hoặc tăng vòng 3 tùy thích. Tập luyện thường xuyên để nhanh chóng đánh tan mỡ thừa đáng ghét này.

Thực hiện 12 lần cho mỗi động tác và lặp lại chuỗi 6 bài tập 3-4 lần. Tập luyện chăm chỉ còn có thể giúp bạn giảm mỡ bắp tay hiệu quả.

1. Bài tập chống đẩy (Push-Ups)

Bài tập này ắt hẳn quá quen thuộc với mọi người phải không. Bắt đầu bằng tư thế chống thẳng hai tay xuống sàn. Hai chân duỗi thẳng và sau và trụ bằng mũi chân. Hai chân dang rộng bằng vai. Cổ tay đặt thẳng với vai.

Cong khuỷu tay và hạ người xuống sao cho người tạo thành một đường thẳng song song với mặt sàn. Dùng lực cánh tay nâng cơ thể lên trở lại vị trí bắt đầu. Khi nâng người lên hít vào, hạ người xuống thở ra.

2. Bài tập nâng gậy sát trước ngực (Upright Rows)

Dùng một cây gậy dài (trọng lượng 1-2kg). Đứng thẳng người, hay chân rộng bằng vai, mũi chân hướng phía trước. Hai tay cầm gậy thả lỏng trước người.

Co khuỷu tay và nâng gậy lên trước ngực. Lưu ý khoảng cách từ gậy đến ngực 10cm. Thở ra khi nâng lên, hít vào khi hạ xuống.

3. Bài tập nâng gây xa trước ngực (Bar Front Raises)

Cũng tương tự như bài tập nâng gậy sát ngực phía trên. Bạn cũng tiếp tục dùng gậy đó để nâng. Ở bài tập trên bạn phải co khuỷu tay và nâng lên đến trước ngực. Bài tập này bạn sẽ giữ thẳng tay và nâng lên trước ngực.

Giữ cánh tay càng thẳng càng tốt. Thở ra khi nâng lên, hít vào khi hạ xuống.

4. Bài tập nâng tạ ngửa (Chest Flys)

Với bài tập này bạn cần 2 tạ đơn từ 1-2kg. thảm tập. Nằm ngửa, co gối lại và lòng bàn chân chạm đất. Hai tay giữ 2 tạ và dang ngang hai bên.

Giữ thẳng cánh tay và nâng tạ lên, hai tay hướng vào nhau, song song nhau. Từ vị trí này hạ hai tay sang hai bên như tư thế chuẩn bị, tay không chạm đất. Khi nâng tạ lên thở ra, hạ xuống hít vào.

5. Bài tập nâng tạ đơn (Single-Arm Dumbbell Raises)

Cũng với hai quả tạ trên. Bạn thực đứng trên thảm tập, chân dang rộng bằng vai. Hai tay giữ hai quả tạ xuôi theo cơ thể. Thẳng tay và nâng tay phải lên cho đến khi tạ song song ngực (tay song song mặt sàn) rồi hạ xuống. Thực hiện tương tự cho tay trái. Cứ thế nâng lần lượt 2 tay và hít thở đều. Thở ra khi nâng tạ lên, hít vào khi hạ tạ xuống trở lại vị trí bắt đầu.

6. Bài tập nâng tạ qua đầu (Overhead Pullovers)

Cây Lạc Tiên Chữa Mất Ngủ – Vị Thuốc Quý Của Người Việt

Cây lạc tiên chữa mất ngủ – vị thuốc quý của người Việt

Cùng với lá vông, tâm sen, long nhãn, bình vôi, lạc tiên là một thảo dược có tác dụng chữa mất ngủ vô cùng hiệu quả. 

1. Nhận biết cây lạc tiên

Cây lạc tiên (Passiflora foetida L.), họ Lạc tiên (Passifloraceae) là loại dây leo bằng tua cuốn. Thân mềm tròn và rỗng, có lông thưa. Lá mọc so le, chia 3 thùy, thùy giữa lớn hơn hai thùy bên, mép uốn lượn có lông mịn. Hoa to, đều, lưỡng tính có 5 cánh, màu trắng hoặc hơi tím.

Bạn đang đọc: Cây lạc tiên chữa mất ngủ – vị thuốc quý của người Việt

Quả mọng, hình trứng, dài độ 3 cm, bảo phủ bởi tổng bao lá bắc sống sót. Lạc tiên mọc hoang ở nhiều vùng trong nước ta, nhất là một số ít tỉnh vùng núi phía Bắc, nơi có độ cao trung bình 1000 m so với mặt biển, như Bắc Giang, Yên Bái, Quảng Ninh, Hòa Bình …, đôi lúc phân bổ ngay cả 1 số ít tỉnh đồng bằng, như Tỉnh Thái Bình, Thành Phố Hải Dương …

2. Cách thu hái, chế biến lạc tiên

Để làm thuốc, người ta thu hái những bộ phận trên mặt đất, rửa sạch, phơi khô, cắt đoạn 3-5 cm. Trước khi dùng sao hơi vàng cho thơm. Ngoài ra, hoàn toàn có thể thu hái lấy quả, rửa sạch, bổ đôi, nạo hết ruột, ép và lọc lấy dịch quả, thêm ít nước đun sôi để nguội và chút mật ong hoặc đường đủ ngọt, quấy đều, cho thứ dịch uống vừa thơm, ngon vừa bổ mát, rất thích hợp cho giải nhiệt ngày hè .

3. Các thành phần dược lý và tác dụng của lạc tiên 

Lạc tiên chứa các hợp chất alcaloid, các hợp chất flavonoid, như narigenin, apigenin, vitexin… Các thành phần alcaloid của lạc tiên có tác dụng làm giảm hoạt động của chuột nhắt, sau khi đã được kích thích bằng cafein hoặc hiệp đồng với thuốc ngủ hexobarbital.

Theo YHCT, lạc tiên có công dụng an thần, giải nhiệt, mát gan. Dùng trị mất ngủ, ngủ hay mơ, suy nhược thần kinh, tim bồn chồn. Liều dùng, ngày 20-40 g, dạng thuốc sắc. Cần quan tâm, ngoài loài Lạc tiên nói trên, ở nước ta còn trồng và sử dụng loài lạc tiên Tây ( Passiflora. incarnata L. ) còn gọi là chanh leo, để lấy quả làm thực phẩm, pha chế đồ uống, đồ hộp, bánh kẹo, kem, đồ tráng miệng sau bữa ăn và làm thuốc bổ tính năng kích thích thần kinh và giúp cho việc tiêu hóa được tốt hơn. Vì trong quả chứa nhiều vitamin C, tinh dầu, axít amin : leucin, 85 valin, tyrosin, prolin, threolin, glycin, arginin, lysin ) và β – caroten .

4. Một số chứng bệnh thường dùng lạc tiên :

Trị tim bồn chồn, loạn nhịp, mất ngủ, lo âu, đau đầu, choáng váng : đem lạc tiên nấu thành cao lỏng ( 1 : 1 ), pha thêm chút đường cho dễ uống, ngày 2-3 lần, mỗi lần 50-100 ml, sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ .

GS.TS Phạm Xuân Sinh

Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Dược học truyền thống, Trường Đại học Dược TP. Hà Nội

(Theo Nội khoa Việt Nam)

( Visited 25.185 times, 30 visits today )

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Dụng Chữa Bệnh Thần Kỳ Của Cây Rau Bầu Đất trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!