Xu Hướng 3/2024 # Củ Cải Trắng Là Gì? Tác Dụng, Lưu Ý Khi Ăn, Cách Chọn Củ Cải # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Củ Cải Trắng Là Gì? Tác Dụng, Lưu Ý Khi Ăn, Cách Chọn Củ Cải được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Củ cải là gì?

Củ cải trắng là một giống cây cải củ mọc lá nhanh, chiều dài trung bình từ 15cm hoặc lớn hơn. Củ có màu trắng, nguồn gốc của củ cải trắng xuất phát từ vùng Đông Nam Á và Đông Á. Trong văn hóa ẩm thực phương Đông, củ cải trắng là nguyên liệu quen thuộc dùng trong nhiều món ăn của nhiều nền ẩm thực như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam.

Giá trị dinh dưỡng của củ cải

Thành phần dinh dưỡng của củ cải trắng vô cùng đa dạng với nhiều vitamin, khoáng chất có lợi cho sức khỏe tiêu biểu như: Protein, chất xơ, vitamin C, acid folic, canxi, magie, kali, đồng,…

Các loại củ cải

Hiện nay, trên thị trường có 2 loại củ cải phổ biến đó là củ cải đỏ và củ cải trắng.

Củ cải đỏ

Củ cải đỏ được biết đến với tên gọi là củ cà rốt, lớp vỏ bên ngoài màu cam óng ánh, một số khác có màu đỏ, vàng hay tím tùy loại. Loại củ này được trồng ở những nơi có khí hậu lạnh, thời gian thu hoạch chính là vào mùa xuân hoặc mùa hè. Trong củ cải đỏ có nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất tốt cho sức khỏe.

Củ cải trắng

Củ cải trắng có bề ngoài khá giống với củ cải đỏ, củ thuôn dài, lá xanh mướt và phần vỏ màu trắng đục. Trung bình mỗi củ cải trắng nặng từ 300gr – 500gr.

Củ cải trắng được gọi là nhân sâm mùa đông bởi trong Đông y, loại củ này có rất nhiều công dụng tốt đối với sức khỏe, giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch, giúp kháng khuẩn và giảm đau hiệu quả.

Củ cải trắng có bao nhiêu calo

Ước tính, trong 338gr củ cải trắng tươi có chứa khoảng 61 calo. Lượng calo trong củ cải trắng ở mức thấp, chính vì thế, đây thường là loại thức ăn tốt dành cho những ai đang có ý định giảm cân.

Tác dụng của ăn củ cải trắng

Theo thông tin đăng tải trên trang sức khỏe chúng tôi cho thấy củ cải trắng có những công dụng sau đối với sức khỏe:

Hỗ trợ tiêu hóa, trị táo bón

Củ cải trắng có chứa nhiều chất xơ, giúp nhuận tràng, tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa. Khi ăn củ cải trắng giúp hệ thống tiêu giữ nước, từ đó ngăn ngừa tình trạng táo bón. Hơn nữa, củ cải trắng còn giúp cơ thể sản xuất mật, đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất để hệ tiêu hóa làm việc hiệu quả nhất.

Ngừa ung thư

Trong củ cải trắng, có nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như: vitamin C, axit folic, dầu cải, glycosid và anthocyanin, những chất này hình thành nên thành phần chống ung thư, nhất là ruột kết, thận, ruột, dạ dày và ung thư vòm họng.

Phòng ngừa thiếu máu, tốt cho não bộ

Trong củ cải trắng có chứa nhiều vitamin B12, giúp thúc đẩy hấp thu sắt và tham gia tổng hợp hemoglobin trong máu. Một nghiên cứu của đại học Wake Forest đã chỉ ra, lượng nitrit cao trong củ cải trắng làm tăng lượng máu lên não, từ đó giúp cải thiện và tăng cường chức năng não bộ.

Hỗ trợ chức năng gan, phổi, phòng tim mạch, ngừa bệnh vàng da

Một dưỡng chất được tìm thấy trong củ cải trắng là Betaine có tác dụng hỗ trợ chức năng gan. Đồng thời, nó làm giảm homocysteine trong huyết tương vốn được xem là yếu tố gây ra bệnh tim mạch.

Ngoài ra, tác dụng thanh lọc cơ thể của củ cải trắng còn giúp hỗ trợ làm sạch dạ dày, hỗ trợ kiểm soát bệnh vàng da, giúp điều chỉnh nồng độ bilirubin trong máu và tăng lượng oxy cho cơ thể.

Điều chỉnh huyết áp

Được biết đến như một thực phẩm giàu kali,củ cải trắng giúp cân bằng natri – kali trong cơ thể từ đó duy trì và ổn định huyết áp. Hơn nữa, một số nghiên cứu còn cho rằng, lá củ cải còn có tác dụng hạ huyết áp ở những người đang có triệu chứng tăng huyết áp.

Tốt cho người bị đái tháo đường

Củ cải trắng thuộc nhóm thực phẩm giàu chất xơ và có chỉ số glycemic thấp nên chúng rất tốt cho bệnh nhân bệnh tiểu đường giúp hạn chế hàm lượng đường trong máu tăng cao sau mỗi bữa ăn.

Giảm cân hiệu quả

Do có hàm lượng calo rất thấp, thêm vào đó, hàm lượng chất xơ lại rất cao nên khiến người ăn có cảm giác no nhanh hơn các loại thực phẩm khác, từ đó giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả.

Tốt cho người bị hen suyễn

Đặc tính chống xung huyết ở củ cải trắng được xem là giải pháp tốt cho người mắc bệnh hen suyễn. Hơn nữa, một số nghiên cứu chỉ ra rằng củ cải trắng còn giúp mang đến khả năng chống các kháng nguyên gây ra dị ứng đường hô hấp, từ đó bảo vệ phổi khỏi nhiễm trùng.

Duy trì sự tươi trẻ

Do giàu vitamin C và chất chống oxy hóa nên việc bổ sung củ cải trắng hằng ngày giúp ngăn chặn gốc tự do, khiến làn da luôn tươi trẻ và giúp cơ thể phòng ngừa nhiều bệnh tật.

Các món ăn ngon chế biến từ củ cải Thịt ba chỉ kho củ cải

Thịt ba chỉ kho củ cải là món ăn đơn giản, bạn có thể làm cho cả nhà thưởng thức, chúng vừa ngon, vừa tốt cho sức khỏe. Thịt ba chỉ mềm mại, thấm đều các gia vị cùng với củ cải ngọt nước vô cùng hấp dẫn.

Củ cải hầm thịt gà

Củ cải hầm thịt gà là món ăn góp phần làm cho bữa cơm của gia đình bạn thêm phần sung túc. Hơn nữa, nó còn đặc biệt tốt đối với những gia đình có người lớn tuổi. Thịt gà được chế biến với phần thịt dai mềm, hương vị thơm lừng hầm với củ cải ngọt lịm chắc chắn sẽ rất đưa cơm.

Canh kim chi củ cải

Canh kim chi củ cải với hương vị ngọt lịm của thịt heo, vị chua chua cay cay của kim chi cải thảo chắc chắn sẽ làm cho bữa cơm nhà bạn thêm đầy đủ hương vị.

Củ cải muối

Củ cải muối là món ăn quen thuộc với nhiều gia đình Việt. Nó góp phần làm cho bữa ăn đa dạng và phong phú hơn với hương vị thơm ngon, đậm đà.

Ngoài ra, còn rất nhiều món ăn ngon được chế biến từ củ cải mà bạn có thể tham khảo trên internet để làm phong phú hơn bữa cơm của gia đình mình.

Các thực phẩm không kết hợp với củ cải

Bên cạnh việc có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, cũng có các loại thực phẩm không kết hợp với củ cải được mà bạn cần phải lưu ý.

Cà rốt

Trong củ cải trắng chứa nhiều hàm lượng vitamin C trong khi đó, cà rốt lại chứa nhiều enzyme phân hủy vitamin C. Chính vì thế, khi kết hợp chúng lại với nhau sẽ làm cho cơ thể không thể dung nạp được bất kỳ lượng vitamin C nào. Do đó, bạn cần tránh sử dụng chung 2 loại thực phẩm này.

Lê, nho, táo

Trong lê, nho hoặc táo có chứa octan đồng, khi tiếp xúc với acid cyanogen trong củ cải trắng có thể gây nên bệnh bướu cổ, suy giáp nặng. Vì thế, không nên kết hợp chung những loại thực trái cây như táo, nho lê và củ cải trắng trong bữa ăn thường ngày.

Advertisement

Mộc nhĩ

Nhân sâm

Củ cải trắng trong Đông y có tính hàn còn nhân sâm lại có tính nóng. Khi kết hợp chúng lại với nhau sẽ làm những chất dinh dưỡng có trong chúng bị triệt tiêu lẫn nhau.

Chúng không có những hậu quả quá nghiêm trọng nhưng sẽ khiến cho món ăn của bạn trở nên vô nghĩa. Hơn nữa, ở một số người còn có thể bị đau bụng, khó tiêu khi ăn kết hợp nhân sâm và củ cải trắng.

Cam

Nấm

Kết hợp nấm với củ cải trắng làm tăng nguy cơ mắc bệnh về da. Không những thế, chúng còn dẫn đến nguy cơ mất nước, dẫn đến ảnh hưởng đến dạ dày và lá lách.

Cách chọn mua củ cải ngon

Cách chọn củ cải ngon ngon, bạn cần lưu ý những đặc điểm sau:

Nên chọn những củ to vừa phải, thuôn về phần đuôi. Những củ quá to thường có vị lạc, không được ngọt.

Nên chọn những củ cải còn nguyên cuống, còn tươi mới vì chúng vừa mới được thu hoạch. Những củ có phần cuống bị ung, thối trong khi vỏ vẫn trơn, bóng chứng tỏ chúng đã được tiêm hóa chất, bạn cần tránh mua chúng.

Không mua những củ mềm vì chúng đã bị héo.

Vừa rồi chúng tôi đã bật mí cho bạn những tác dụng, lưu ý cũng như cách chọn mua củ cải trắng đúng chuẩn. Hy vọng, bạn đã có thêm thật nhiều kiến thức thật bổ ích.

Top 8 Củ Cải Tím Làm Món Gì Mới Nhất Năm 2023

1. Danh Sách Củ Cải Đỏ Nấu Món Gì Ngon Mà Đơn Giản

Tác giả: chúng tôi

Ngày đăng: 07/01/2024 04:57 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 88635 đánh giá)

Tóm tắt: Củ cải đỏ nấu món gì là thắc mắc chung của rất nhiều bà nội trợ khi muốn đưa loại thực phẩm này vào trong danh sách thực đơn bữa ăn hằng ngày.

Khớp với kết quả tìm kiếm: Salad Bắp Cải Tím Sốt Mayonaise · Bắp Cải Tím Luộc · Bắp Cải Tím Luộc · Mì trứng xào sú tím · Gỏi bắp cải tím siêu ngon · Tàu hủ non yến mạch pha nước bắp cải tím….. read more

2. Bắp cải tím: Lợi ích sức khỏe, món ngon dễ làm, cách chọn mua

Tác giả: chúng tôi

Ngày đăng: 05/18/2024 05:48 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 94032 đánh giá)

Khớp với kết quả tìm kiếm: Đồng thời, với các dưỡng chất chống oxy hóa như beta-carotene và betacyanins, củ cải đỏ có tác dụng phòng chống ung thư vú, tuyến tiền liệt, ……. read more

3. 34 món ngon từ bắp cải tím dễ làm bổ dưỡng ngừa ung thư, viêm khớp

Tác giả: chúng tôi

Ngày đăng: 07/28/2024 11:16 AM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 71121 đánh giá)

Tóm tắt: Bắp cải, cà rốt đem thái sợi nhỏ. Giá sống, bắp cải ngâm nước muối để rau được giòn. Trộn hỗn hợp rau với nhau rồi bóp hết nước. Sốt mayonnaise trộn với sữa

Khớp với kết quả tìm kiếm: Khi ăn có vị giòn ngọt, có thể ăn sống hoặc nấu chín, và thường được dùng để tăng thêm hương vị, màu sắc cho các món salad, món ……. read more

4. Ăn bắp cải tím có tác dụng gì? 5 cách chế biến bắp cải tím đơn giản mà siêu ngon

Tác giả: chúng tôi

Ngày đăng: 04/04/2024 01:39 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 82226 đánh giá)

5. Bắp cải tím: 13 cách làm món ăn hút mắt, giàu dinh dưỡng

Tác giả: chúng tôi

Ngày đăng: 09/29/2024 02:00 PM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 65980 đánh giá)

Tóm tắt: Bắp cải tím tươi mát, giòn ngọt là nguyên liệu thường xuyên có mặt trong các món ăn gia đình. Chúng có thể linh hoạt ăn sống hoặc nấu chín tùy thích. Theo đó người ta thường ưu ái loại thực phẩm n

Khớp với kết quả tìm kiếm: Bắp cải tím làm món gì ngon? · Salad bắp cải tím · Nộm bắp cải tím · Bắp cải tím luộc · Bắp cải tím xào măng tây và đậu hũ · Bắp cải tím muối….. read more

6. 10 món ăn ngon miệng, hấp dẫn chế biến từ bắp cải tím – Mẹo vặt gia đình

Tác giả: chúng tôi

Ngày đăng: 11/24/2024 09:07 PM

Đánh giá: 3 ⭐ ( 12628 đánh giá)

Tóm tắt:

Khớp với kết quả tìm kiếm: Bắp cải tím giòn ngọt có thể nấu chín hoặc ăn sống đều được. Người ta thường dùng bắp cải tím để làm các món salad, gỏi nộm, ……. read more

7. Cách làm Các món ngon từ bắp cải tím – VitaMart

Tác giả: chúng tôi

Ngày đăng: 01/26/2024 01:32 AM

Đánh giá: 4 ⭐ ( 48945 đánh giá)

Tóm tắt: Bắp cải chính là một trong những loại thực phẩm chính không thể trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình. Trong tất cả các loại bắp cải, bắp cải tím vừa chứa

Khớp với kết quả tìm kiếm: 10 món ăn ngon miệng, hấp dẫn chế biến từ bắp cải tím · Salad bắp cải tím · Nộm gà bắp cải tím · Bắp cải tím trộn sốt mayonnaise · Ức gà xào bắp cải tím · Gỏi tôm ……. read more

8. 3 Cách làm bắp cải tím xào thịt thơm ngon, đơn giản, dễ làm tại nhà

Tác giả: chúng tôi

Ngày đăng: 01/31/2024 07:07 PM

Đánh giá: 5 ⭐ ( 30092 đánh giá)

Khớp với kết quả tìm kiếm: Cách làm Các món ngon từ bắp cải tím · Salad bắp cải tím · Bắp cải tím luộc · Nộm bắp cải tím · Bắp cải tím xào · Bắp cải tím muối ……. read more

Rate this post

Strike Price Là Gì? Lưu Ý Khi Lựa Chọn Strike Price

Strike Price là một thuật ngữ quan trọng trong giao dịch chứng khoán và đặc biệt quan trọng trong hợp đồng quyền chọn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của Strike Price, cách lựa chọn Strike Price hiệu quả, và những lưu ý quan trọng khi tham gia giao dịch chứng khoán.

Strike Price (giá kỳ hạn) là giá mà người mua quyền chọn phải trả để mua hoặc bán tài sản cơ bản. Nó là giá mục tiêu để hợp đồng quyền chọn được thực hiện. Strike Price là một yếu tố quan trọng trong việc xác định giá trị của quyền chọn và ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà đầu tư.

Strike Price được xác định trước và có thể được lựa chọn trong một khoảng giá cụ thể. Đối với quyền chọn mua (Call Option), Strike Price là giá mà người mua quyền chọn có quyền mua tài sản cơ bản. Đối với quyền chọn bán (Put Option), Strike Price là giá mà người mua quyền chọn có quyền bán tài sản cơ bản.

Ví dụ, nếu bạn muốn mua quyền chọn mua cổ phiếu ABC với Strike Price là 50, có nghĩa là bạn có quyền mua cổ phiếu ABC với giá 50 đồng mỗi cổ phiếu sau một khoảng thời gian nhất định.

Xem xét giá thị trường: Đánh giá giá thị trường hiện tại của tài sản cơ bản và xem xét xác suất tăng giảm của nó trong tương laLựa chọn Strike Price gần với giá thị trường có thể giúp tăng khả năng thực hiện hợp đồng.

Xem xét mục tiêu đầu tư: Xác định mục tiêu đầu tư của bạn như là bảo vệ tài sản, tăng lợi nhuận hay đánh cắp một phần lợi nhuận. Dựa trên mục tiêu đó, lựa chọn Strike Price phù hợp để đảm bảo hợp đồng đáp ứng yêu cầu của bạn.

Đánh giá rủi ro: Đánh giá mức độ rủi ro mà bạn có thể chấp nhận. Strike Price quá cao có thể làm giảm khả năng thực hiện hợp đồng và ngược lại, Strike Price quá thấp có thể làm giảm lợi nhuận tiềm năng.

Theo dõi xu hướng thị trường: Theo dõi các xu hướng thị trường, biến động giá và những yếu tố ảnh hưởng đến tài sản cơ bản. Điều này giúp bạn đưa ra quyết định thông minh khi lựa chọn Strike Price.

Giá trị của Strike Price không chỉ phụ thuộc vào giá trị tài sản cơ bản mà còn phụ thuộc vào thời gian còn lại của quyền chọn. Thời gian càng cạn kiệt, giá trị của Strike Price càng giảm. Điều này là do cơ hội thực hiện hợp đồng giảm đi khi quyền chọn tiến gần đến ngày hết hạn.

Nếu bạn lựa chọn quyền chọn với thời gian còn lại lâu dài, giá trị của Strike Price có thể cao hơn so với quyền chọn có thời gian còn lại ngắn hơn. Việc định giá Strike Price dựa trên thời gian là một yếu tố quan trọng khi lựa chọn hợp đồng quyền chọn.

Strike Price tiền mặt (Cash Strike Price): Đây là loại Strike Price phổ biến nhất, trong đó người mua quyền chọn phải trả một khoản tiền mặt cụ thể để thực hiện hợp đồng.

Strike Price theo tỷ lệ (Ratio Strike Price): Strike Price được xác định dựa trên tỷ lệ nào đó với giá thị trường của tài sản cơ bản. Ví dụ, Strike Price có thể là 90% giá trị hiện tại của tài sản cơ bản.

Strike Price dựa trên chỉ số (Index Strike Price): Trong trường hợp quyền chọn dựa trên chỉ số, Strike Price được tính dựa trên giá trị của chỉ số chứ không phải giá trị của tài sản cơ bản.

A: Strike Price là giá mà người mua quyền chọn phải trả để mua hoặc bán tài sản cơ bản.

A: Để lựa chọn Strike Price hiệu quả, bạn cần xem xét giá thị trường, mục tiêu đầu tư, đánh giá rủi ro và theo dõi xu hướng thị trường.

A: Giá trị của Strike Price ảnh hưởng đến lợi nhuận của quyền chọn. Strike Price cao hơn có thể làm giảm khả năng thực hiện hợp đồng và Strike Price thấp hơn có thể làm giảm lợi nhuận tiềm năng.

Có hàng triệu khách hàng Tiềm Năng đang xem bài viết này

Bạn muốn có muốn đưa sản phẩm/dịch vụ thương hiệu của mình lên website của chúng tôi

Liên Hệ Ngay!

Thymomodulin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Lưu Ý Sử Dụng

Thymomodulin là một loại protein do tuyến ức sinh ra, có khả năng kích thích tủy xương tăng sinh kháng thể.

Đồng thời, thúc đẩy sự tăng lên về số lượng và sự trưởng thành của các bạch cầu, nhất là tế bào lympho T (loại bạch cầu có vai trò rất quan trọng trong hệ miễn dịch).

Hiện nay, thymomodulin được chiết xuất từ tuyến ức của bê non. Trong một số dược phẩm có thể chỉ chứa thymomodulin hoặc kết hợp với các chất bổ sung khác để mang lại tác dụng tăng cường hệ miễn dịch.

Ngoài ra, cũng có các sản phẩm siro bổ sung thymomodulin nhằm dùng cho các trẻ em biếng ăn, suy giảm hệ miễn dịch và đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.

Thymomodulin có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch

Dựa trên những tính chất của thymomodulin, hoạt chất này thường được sử dụng với một số công dụng chính như sau:

Tránh nhiễm trùng đường hô hấp

Với khả năng thúc đẩy làm tăng số lượng và chất lượng của kháng thể, các đại thực bào, cải thiện hệ miễn dịch của thymomodulin thì việc sử dụng hoạt chất này cho điều trị và phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng là vô cùng hiệu quả. Nhất là trong bối cảnh tình trạng đề kháng kháng sinh đang ngày một tăng như hiện nay.

Theo một số nghiên cứu về tác dụng của thymomodulin đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp tái phát (RRI) ở trẻ em, kết quả cho thấy rằng tỷ lệ nhiễm bệnh ở nhóm trẻ được sử dụng thymomodulin giảm đáng kể so với nhóm trẻ không dùng. [1]

Thymomodulin giúp tăng cường hệ miễn dịch và tránh nhiễm trùng đường hô hấp

Điều trị nhiễm virus

Ngoài ra, khả năng tăng cường hệ miễn dịch của thymomodulin còn được ứng dụng trong điều trị và hỗ trợ kiểm soát đối với một số bệnh lý do nhiễm virus.

Một số nghiên cứu trên bệnh nhân nhiễm HIV cho kết quả rằng, chiết xuất thymomodulin từ tuyến ức của bê có khả năng cải thiện các triệu chứng lâm sàng và kìm hãm sự phát triển của HIV trong những giai đoạn đầu. [2]

Hỗ trợ điều trị một số bệnh do nhiễm vi rút là công dụng nổi bật của thymomodulin

Hỗ trợ điều trị bệnh tự miễn

Ngoài ra, Thymomodulin có khả năng điều hòa miễn dịch tủy xương, qua đó làm giảm các phản ứng tự miễn. Vì thế, Thymomodulin cũng được sử dụng để hỗ trợ điều trị cho một số bệnh lý rối loạn hệ miễn dịch như viêm khớp dạng thấp.

Nhờ khả năng điều hòa hệ miễn dịch nên thymomodulin cũng được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh tự miễn

Điều trị dị ứng thực phẩm

Bên cạnh việc làm tăng các kháng thể giúp chống lại các tác nhân gây bệnh thì thymomodulin còn làm giảm số lượng kháng thể gây dị ứng, quá mẫn điển hình là IgE. Điều này góp phần điều trị cũng như hạn chế tình trạng dị ứng thực phẩm.

Khả năng tăng sinh kháng thể giúp tăng hiệu quả miễn dịch vượt trội

Cách dùng

Bạn nên đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Thymomodulin và tốt hơn là hãy hỏi kỹ bác sĩ khi kê đơn.

 Một việc cần đảm bảo trong quá trình điều trị là bạn sử dụng đúng liều lượng yêu cầu (không dùng ít hay nhiều hơn liều lượng cho phép). Việc dùng nhiều hơn so với liều lượng cho phép không giúp bạn khỏi bệnh nhanh hơn hay có thể rút ngắn thời gian điều trị.

Ngoài ra bạn cũng không nên tự ý ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị chuyên khoa và không tự ý đưa thuốc của mình cho bệnh nhân khác dù họ có cùng bệnh lý.

Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để dùng thuốc đúng cách và hiệu quả

Liều dùng

Thymomodulin thường được bào chế dưới dạng viên nang cứng có các hàm lượng là 60mg, 80mg hoặc 120mg. Đây là thuốc kê đơn và mọi trường hợp sử dụng thuốc đều cần có sự chỉ định và tư vấn từ bác sĩ điều trị. Liều lượng tham khảo đối với một số tình trạng bệnh lý có thể như sau:

Đối với người lớn:

Điều trị và phòng ngừa tái phát nhiễm trùng hô hấp: Dùng thymomodulin 120mg mỗi ngày trong 4 – 6 tháng.

Viêm mũi dị ứng: Dùng thymomodulin 120mg mỗi ngày trong thời gian khoảng 4 tháng.

Dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120mg/ngày trong 3 – 6 tháng.

Cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS: Liều dùng 60mg/ngày trong 50 ngày.

Tăng cường suy giảm miễn dịch ở người cao tuổi: Liều dùng 160mg/ngày trong 6 tuần.

 Đối với trẻ em:

Dị ứng thực phẩm: Dùng thymomodulin 120mg/ngày trong 3 tháng.

Điều trị và phòng ngừa nhiễm trùng hô hấp: Dùng thymomodulin 120mg/ngày hoặc 3 mg/kg mỗi ngày, vào 20 ngày/tháng trong liên tục 4 tháng.

Bạn cần sử dụng thuốc theo liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định để có hiệu quả điều trị tốt

Trường hợp quên liều

Khi bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng ngay khi nhận ra. Nhưng nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng liều tiếp theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Tuyệt đối không sử dụng thêm liều để bù cho liều đã quên. Bạn nên cài đặt báo thức hoặc nhờ người thân trong gia đình nhắc nhở nếu quên liều thường xuyên.

Hãy hẹn báo thức hoặc nhờ người nhắc nhở nếu bạn thường xuyên quên liều

Trường hợp quá liều

Tuyệt đối không sử dụng vượt quá liều lượng quy định. Việc bạn uống nhiều thuốc hơn không có nghĩa sẽ giúp cải thiện triệu chứng nhanh hơn hay hiệu quả hơn, mà điều này chỉ làm tăng nguy cơ ngộ độc hay gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Nếu bạn đang nghi ngờ bản thân hoặc ai đó có thể đã sử dụng thymomodulin quá liều thì hãy liên hệ ngay với cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn và có biện pháp xử lý kịp thời.

Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để tránh quá liều

Bạn nên lưu ý rằng thymomodulin là thuốc không phải là một dạng thực phẩm bổ sung dinh dưỡng. Vậy nên không tự ý mua và sử dụng khi đơn thuốc không kê thymomodulin hay chưa có sự tư vấn sử dụng từ bác sĩ.

Bạn tuyệt đối không đưa thuốc của bản thân cho người khác ngay cả khi bạn biết rằng họ có cùng hoặc gần giống với tình trạng bệnh lý của bạn. Điều này có thể dẫn đến sử dụng sai liều và quá liều.

Không tự ý mua và sử dụng khi đơn thuốc không có kê thymomodulin

Mặc dù thuốc thymomodulin được chiết xuất từ nguồn gốc tự nhiên (hormon trong tuyến ức của bê) nên khá an toàn. Nhưng vẫn có thể xảy ra một số tác dụng phụ đối với một số trường hợp như:

Nổi mề đay, phát ban, đỏ da, đổ mồ hôi.

Cảm giác lạnh người.

Tay chân run rẩy và đôi khi có thể mất kiểm soát.

Cơ thể mệt mỏi và có thể kèm theo dấu hiệu ù tai, hoa mắt.

Ngoài ra, một số triệu chứng nghiêm trọng có thể gặp khác như co giật, cơ thể mất nhiều nước, ho liên tục, người mệt lả, ngất xỉu.

Nếu bạn thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường sau khi sử dụng thuốc, hãy đến ngay cơ sở y tế để thăm khám và nhận sự chăm sóc y tế từ bác sĩ.

Mệt mỏi là một trong những tác dụng phụ của thuốc

Chống chỉ định: Đối với những người dị ứng với thymomodulin.

Các đối tượng thận trọng:

Người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người có hệ thống miễn dịch suy yếu.

Hiện vẫn chưa có đủ bằng chứng tin cậy để biết liệu thymomodulin có an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú hay không. Bạn không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ kê đơn.

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thymomodulin được cho là có thể sử dụng phối hợp cùng hóa trị liệu cho các bệnh nhân ung thư.

Một số nghiên cứu cho thấy khi sử dụng kết hợp thymomodulin với các liệu pháp hóa trị trên bệnh nhân ung thư có thể làm giảm một số tác dụng không mong muốn và thời gian sống sót cũng dài hơn so với những bệnh nhân ung thư không kết hợp. [3]

Thymomodulin được cho là làm giảm các tác dụng không mong muốn khi dùng liệu pháp hóa trị cho bệnh nhân ung thư

Một số lưu ý để bảo quản thuốc tốt hơn:

Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp.

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc đổ thuốc vào hệ thống thoát nước vì có thể gây ô nhiễm môi trường.

Hãy để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em

Quercetin là gì? Lợi ích, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ và thực phẩm chứa quercetin

Collagen là gì? Công dụng, tác hại, thực phẩm bổ sung collagen

Liều dùng, cách dùng, lưu ý khi sử dụng Giảo cổ lam

Nguồn:Webmd, Pubmed

Nguồn tham khảo

Preventive effect of thymomodulin in recurrent respiratory infections in children

A calf thymus acid lysate improves clinical symptoms and T-cell defects in the early stages of HIV infection: Second report

Thymic peptides for treatment of cancer patients

Vitamin C: Tác Dụng, Liều Dùng Và Những Lưu Ý Khi Sử Dụng

Tác dụng của Vitamin C

Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và sửa chữa mô ở tất cả các bộ phận của cơ thể. Nhìn chung, chất dinh dưỡng này có tác dụng giúp:

Làm lành vết thương và hình thành mô sẹo;

Hỗ trợ sự phát triển làn da khỏe mạnh, gân, dây chằng và mạch máu;

Sửa chữa và duy trì sụn, xương và răng.

Nó cũng là một chất chống oxi hóa, có nghĩa là có thể giúp ngăn chặn tác hại của các gốc tự do. Cơ thể tạo ra các gốc tự do khi phá vỡ thức ăn hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc phóng xạ. Các gốc tự do từ lâu được biết gắn liền với quá trình lão hóa. Chúng đã được chứng minh là tác nhận trong sự phát triển của bệnh ung thư, bệnh tim và viêm khớp.

Vitamin C trị cảm lạnh

Một số nghiên cứu cho thấy vitamin C có thể là một phương thuốc hiệu quả cho cảm lạnh thông thường. Nói chung, những người uống bổ sung chất dinh dưỡng này có thể có các triệu chứng cảm lạnh trong thời gian ngắn hơn một chút, hoặc các triệu chứng nhẹ hơn. Nhưng việc bổ sung chúng sau khi bị cảm lạnh dường như không có tác dụng tích cực.

Vitamin C và COVID-19

Nghiên cứu về các liệu pháp và phương pháp điều trị COVID-19 (căn bệnh do coronavirus gây ra có tên SARS-CoV-2) chỉ bắt đầu vào tháng 12 năm 2023, và chưa được nghiên cứu nhiều. Nhưng có khả năng bổ sung chế độ ăn uống của bạn bằng vitamin có thể tăng cường khả năng miễn dịch. Mặc dù không rõ liệu vitamin C có thể ngăn ngừa các bệnh về đường hô hấp hay không. Nhưng nghiên cứu trước đây về vitamin này và cảm lạnh thông thường, gây ra bởi một loại corona virus, cho thấy lợi ích đặc biệt là giảm thời gian mắc bệnh.

Giảm nguy cơ mắc bệnh mạn tính

Các nghiên cứu cho thấy tiêu thụ nhiều vitamin C có thể làm tăng mức độ chống oxi hóa trong máu lên tới 30%. Điều này giúp cơ thể phòng thủ tự nhiên, chống lại chứng viêm trong cơ thể. Điều này có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như bệnh tim.

Giảm nồng độ axit uric trong máu và giúp ngăn ngừa các cơn gút

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin C có thể giúp giảm axit uric trong máu. Do đó, chúng giúp bảo vệ chống lại các cuộc tấn công của bệnh gút. 

Mặc dù vậy, cần có nhiều nghiên cứu hơn về tác dụng của chúng đối với bệnh gút hơn.

Chăm sóc da

Vitamin C còn được sử dụng như một sản phẩm chăm sóc da. Nó có thể có tác dụng tái tạo trên các nếp nhăn da, kết cấu, sức mạnh và sự đồng đều của tông màu da. Vì tính chất của nó như một chất chống oxi hóa.

Một số loại kem chống nắng và dầu cũng chứa vitamin này như một thành phần, một phần vì lợi ích của nó đối với sức khỏe của da. Các sản phẩm có sẵn trên thị trường chăm sóc da thay đổi theo độ pH (độ axit) và công thức của chúng, từ huyết thanh, kem.

Liều lượng sử dụng

Bạn có thể mua vitamin C ở quầy thuốc ở các dạng dạng khác nhau. Bác sĩ có thể tiêm dung dịch vitamin này vào tĩnh mạch, đùi, mông hoặc cánh tay của bạn để điều trị một số bệnh.

Lượng vitamin C được khuyến nghị hàng ngày là 75 mg cho phụ nữ và 90 mg cho nam giới. Nếu bạn đang bổ sung vitamin này, có khả năng bạn đang dùng nhiều hơn lượng được khuyến nghị. Các chất bổ sung thường chứa 500 đến 1.000 mg vitamin C. Nếu bạn có các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh scurvy hoặc methemoglobinemia, các bác sĩ có thể kê đơn liều vitamin C cao hơn nhiều.

Thực phẩm chứa nhiều Vitamin C

Vì cơ thể không thể tạo hoặc dự trữ loại vitamin này, điều quan trọng là phải có chế độ ăn các loại thực phẩm giàu vitamin C, chẳng hạn như:

Ngũ cốc và các thực phẩm và đồ uống khác cũng thường được bổ sung vitamin C. Tất cả các loại trái cây và rau quả đa phần đều có chứa vitamin C. Nhưng những loại được liệt kê trên là một trong những loại sản phẩm có chứa chúng nhiều nhất.

Lưu ý

Khi nấu thực phẩm giàu vitamin này, hoặc lưu trữ chúng trong một thời gian dài có thể làm giảm hàm lượng của chúng. Tương tự nếu nấu bằng lò vi sóng và hấp, có thể làm giảm một số vitamin C so với các phương pháp khác.

Thiếu vitamin C

Thiếu vitamin C có thể gây ra các triệu chứng và bệnh lý như:

Thiếu máu;

Nướu chảy máu / chảy máu cam;

Giảm khả năng chống nhiễm trùng và chữa lành vết thương kém;

Tóc khô, chẻ ngọn;

Da sần sùi, khô, bong vảy;

Bầm tím;

Viêm nướu;

Men răng bị suy yếu;

Tăng cân;

Các khớp bị sưng và đau.

Một bệnh lý do thiếu vitamin C nghiêm trọng được gọi là bệnh Scurvy. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn tuổi, suy dinh dưỡng.

Hiện tượng quá liều

Tác dụng phụ từ việc tiêu thụ quá nhiều vitamin C là rất hiếm. Điều này là do cơ thể không thể lưu trữ vitamin này. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng lượng vitamin C lớn hơn 2.000 mg / ngày có thể dẫn đến buồn nôn và tiêu chảy. Vitamin C liều cao làm tăng nguy cơ mắc một tình trạng hiếm gặp được gọi là chứng tăng oxalat niệu. Tăng oxalat niệu là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Trong đó quá nhiều axit oxalic được bài tiết qua nước tiểu, làm tăng nguy cơ sỏi thận.

Nếu bạn nghi ngờ quá liều, bạn nên liên hệ với trung tâm kiểm soát chất độc hoặc bệnh viện ngay lập tức.

Lưu ý khi dùng vitamin C

Thận trọng

Không nên dùng vitamin C nếu:

Bạn bị dị ứng với axit ascorbic hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong chất bổ sung;

Có vấn đề với thận.

Ảnh hưởng của vitamin C trong giai đoạn mang thai

Nếu bạn đang sử dụng vitamin C với lượng được khuyến nghị như một chất bổ sung vào chế độ ăn uống, thì vitamin rất khó gây ra dị tật bẩm sinh. Vì vậy, nó an toàn cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, ở liều cao, vitamin này có thể có tác dụng có hại đối với thai nhi, mặc dù tác dụng của liều cao ở phụ nữ mang thai chưa được nghiên cứu nhiều.

Vitamin C được coi là an toàn khi dùng trong thời kỳ cho con bú.

Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai, đang cho con bú hoặc dự định cho con bú trước khi bổ sung chúng.

Một số tác dụng phụ 

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

Đỏ và cảm giác nóng ở da, đỏ bừng da;

Đau đầu;

Buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy;

Đau dạ dày trong hoặc sau khi ăn;

Cảm thấy yếu ớt.

Tương tác với các thuốc khác

Điều quan trọng là luôn nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng. Bao gồm tất cả các loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn, vitamin và các chất bổ sung dinh dưỡng, thuốc thảo dược, và bất kỳ loại thuốc có tính giải trí và bất hợp pháp nào.

Bạn không nên dùng vitamin C nếu bạn đang truyền tĩnh mạch deferoxamine. Ngoài ra, nhiều loại thuốc có thể tương tác với chúng. Bao gồm:

Deferasirox;

Sắt gluconate;

Sắt sunfat;

Coumadin hoặc warfarin;

Thuốc tránh thai có chứa một số dạng estradiol, ethinyl estradiol hoặc mestranol.

Vitamin C và rượu

Tiêu thụ nhiều rượu có xu hướng làm giảm nhiều chất dinh dưỡng trong cơ thể, bao gồm cả vitamin C. Ngoài ra, rượu có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ vitamin hơn. Do đó, bạn nên tránh uống rượu khi dùng chất bổ sung, đặc biệt là nếu mức vitamin C của bạn thấp.

Chế Độ Ăn Ít Iốt Là Gì Và Lưu Ý Rất Quan Trọng Khi Áp Dụng

Chế độ ăn ít iốt là gì và những lưu ý quan trọng nào bạn cần biết khi áp dụng? Tất cả những thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp một cách chuẩn xác và ngắn gọn trong bài viết này đấy!

Mặc dù iốt là một trong những khoáng chất thiết yếu, nhiều trường hợp bạn cần phải cắt giảm lượng iốt tiêu thụ để đảm bảo sức khỏe. Với chế độ ăn ít iốt, thường được áp dụng để hỗ trợ điều trị, chúng cũng đem lại một số lợi ích sức khỏe nhất định. Đây là những điều bạn cần biết về chế độ ăn ít iốt cùng thực đơn gợi ý cho 1 tuần.

Chế độ ăn ít iốt là gì?

Iốt là một khoáng chất thiết yếu có nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe như sản xuất hormone tuyến giáp, điều chỉnh sự trao đổi chất, hỗ trợ phát triển và sửa chữa mô.

Tuy vậy, trong nhiều trường hợp, bạn cần ăn kiêng iốt ngắn hạn để phục vụ cho các phương pháp điều trị, chẳng hạn như ung thư tuyến giáp cần điều trị bằng iốt phóng xạ.

Với chế độ ăn ít iốt, bạn chỉ có thể tiêu thụ tối đa 50mcg iốt mỗi ngày, tương đương với 1/3 lượng khuyến nghị thông thường (150mcg). Bạn có thể được yêu cầu áp dụng chế độ này 1 – 2 tuần trước khi tiếp nhận điều trị.

Chế độ ăn giảm hàm lượng iốt sẽ làm cạn kiệt nguồn iốt dự trữ trong cơ thể, giúp cải thiện hiệu quả quá trình điều trị bằng iốt phóng xạ.

Tác dụng của chế độ ăn ít iốt

Tuy mục tiêu chính của chế độ ăn ít iốt là tăng cường hiệu quả của liệu pháp phóng xạ nhưng chúng cũng đem lại một số lợi ích sức khỏe khác.

1. Hỗ trợ làm giảm huyết áp

Chế độ ăn ít iốt có thể giúp giảm huyết áp vì bạn cần phải hạn chế nhiều nhóm thực phẩm không lành mạnh, như thức ăn chế biến sẵn hay thức ăn nhanh. Chúng nằm trong danh sách cấm vì chứa nhiều muối iốt.

Tiêu thụ nhiều thực phẩm mặn có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp. Vì vậy dù có tuân thủ chế độ ăn ít iốt hay không, bạn vẫn nên hạn chế ăn các loại thực phẩm này.

Chế độ ăn giảm iốt sẽ tốt hơn cho huyết áp và tim mạch

2. Cải thiện chất lượng ăn uống

Tương tự, chế độ ăn giảm iốt sẽ loại bỏ hoàn toàn các loại thực phẩm không lành mạnh để giảm lượng muối có trong đó. Vì vậy, chất lượng ăn uống tổng thể của bạn có thể tốt hơn, giảm được cả các loại chất béo không lành mạnh và calorie dư thừa.

3. Tác dụng phụ của chế độ ăn ít iốt

Mặc dù chế độ ăn ít iốt có đem lại một số lợi ích sức khỏe nhưng nó không phù hợp với mọi đối tượng hay áp dụng lâu dài. Khi tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng iốt, bạn sẽ có nguy cơ thiếu hụt một số dưỡng chất khác do hạn chế về thực phẩm sử dụng.

Nếu bạn vẫn muốn giảm hàm lượng iốt, không nên áp dụng chế độ này mà hãy thực hiện cách quãng hoặc bổ sung thêm các thực phẩm ít iốt nhưng giàu dưỡng chất để bổ sung đầy đủ cho cơ thể.

Lựa chọn thực phẩm trong chế độ ăn ít iốt 1. Thực phẩm nên chọn

Tuy có hạn chế về thực phẩm, nhưng chế độ ăn ít iốt sẽ ưu tiên các loại thực phẩm lành mạnh, có thể kể đến như:

Trái cây: tất cả các loại trừ đại hoàng và anh đào maraschino.

Rau: tất cả các loại (rau sống hoặc đông lạnh) không muối, trừ đậu đông lạnh.

Thịt: tất cả các loại thịt tươi, tối đa 170g mỗi ngày.

Trứng: Chỉ dùng lòng trắng.

Ngũ cốc: bột yến mạch (không chọn loại ăn liền hay chế biến sẵn), gạo, hạt diêm mạch, bột ngô, kiều mạch, nui mì không muối.

Bánh quy: các loại bánh quy, bánh gạo không muối.

Hạt: tất cả các loại hạt không ướp muối.

Bánh mì: bánh mì không muối, chế biến không dùng dầu hay bơ.

Món phủ: bơ hạt không muối, mứt, mật ong.

Dầu: tất cả các loại dầu thực vật, kể cả dầu đậu nành.

Đồ uống: nước, cà phê, trà và nước ép trái cây.

Thảo mộc và gia vị: tất cả các loại thảo mộc và gia vị tươi hoặc khô, muối thường.

Bạn có thể chọn đa dạng các loại rau củ và trái cây để cắt giảm iốt

2. Thực phẩm cần tránh

Chế độ ăn ít iốt sẽ yêu cầu bạn kiêng nhiều loại thực phẩm khác nhau, kể cả lành mạnh và không lành mạnh, bao gồm:

Hải sản: tất cả cá, động vật có vỏ, cá hộp, rong biển, sushi hay bất cứ thực phẩm nào có hải sản.

Thịt chế biến sẵn: thịt khô, thịt xông khói, thịt hộp, xúc xích và các món từ thịt chế biến sẵn…

Nội tạng: tất cả các loại thịt nội tạng, bao gồm gan, tim…

Trứng: nguyên quả hoặc lòng đỏ trứng.

Một số loại trái cây và rau củ: các loại đậu (kể cả đóng hộp, tươi, khô hay đông lạnh), khoai tây nghiền ăn liền, đại hoàng và anh đào maraschino.

Thực phẩm từ đậu nành: đậu phụ, đậu edamame, nước tương…

Các sản phẩm từ sữa: tất cả sản phẩm từ sữa, chẳng hạn như sữa chua, pho mát, sữa (nhiều hơn 30ml/ngày), bơ, kem…

Bánh mì: Các loại bánh chế biến sẵn hoặc bánh nướng tự làm từ sữa và bơ.

Món ngọt: tất cả đồ ngọt làm từ sữa như chocolate, mật mía, pudding, bánh chế biến sẵn.

Gia vị: bao gồm tất cả các loại bơ có muối, nước mắm, nước tương, dầu hào, hỗn hợp gia vị/sốt ướp có muối, muối iốt…

Thực phẩm ăn nhẹ: bao gồm tất cả thực phẩm đã qua chế biến chứa muối như khoai tây chiên và bánh quy.

Một số chất bổ sung: bao gồm các viên bổ sung vitamin và khoáng chất có chứa iốt, siro ho…

Đồ uống: các loại sữa, sữa đậu nành và đồ uống có chứa Red dye 3 (màu nhuộm thực phẩm).

Chất phụ gia: tất cả thực phẩm có chứa Red dye 3, carrageenan, bột agar, algin và alginate.

Anh đào maraschino có nhuộm Red dye 3 không tốt cho sức khỏe

Thực đơn 1 tuần cho chế độ ăn ít iốt Thứ hai

Bữa sáng: Yến mạch cán + 30g quả mọng

Bữa trưa: Sandwich gà quay (2 lát bánh mì ít muối + 85g thịt gà + rau củ tùy chọn)

Bữa tối: Mì ống gà quay (115g mì nguyên hạt nấu chín + 85g thịt gà + rau tùy chọn + dầu ô-liu)

Thứ ba

Bữa sáng: Trứng chiên và rau (3 lòng trắng trứng + rau tùy chọn + tiêu và muối không iốt)

Bữa trưa: Salad gà (85g thịt gà + cải bó xôi, bơ, cà chua, hành tím + dầu ô-liu)

Bữa tối: Bánh thịt cuộn (85g thịt xay + gia vị tùy chọn + bánh tráng/bánh mì kẹp)

Thứ tư

Bữa sáng: Bánh mì nướng (2 lát bánh mì ít muối + quả bơ nghiền + dưa leo và cà chua)

Bữa trưa: Salad quinoa (hạt quinoa nấu chín + rau cải, dưa leo, bơ, cà chua, hành tây + dầu ô-liu, nước cốt chanh)

Bữa tối: Thịt và rau nướng (85g thịt nướng + rau tùy chọn như khoai tây, cà rốt, bông cải xanh)

Thứ năm

Bữa sáng: Yến mạch cán + 30g quả mọng (hoặc trái cây khác)

Bữa trưa: Bánh thịt cuộn (85g thịt nướng + 2 bánh ngô ít muối + rau tươi như rau diếp, bơ, cà chua)

Bữa tối: Gà quay và rau (85g thịt gà + khoai tây, bông cải và cà rốt luộc/nướng)

Gà nướng kết hợp với rau luộc ít muối sẽ phù hợp với chế độ ăn ít iốt

Thứ sáu

Bữa sáng: Trứng chiên rau (3 lòng trắng trứng + rau tùy chọn + tiêu, muối không iốt)

Bữa trưa: Thịt với rau luộc (85g thịt + khoai tây, bông cải và cà rốt luộc)

Bữa tối: Bánh mì kẹp thịt gà (85g thịt gà + 2 lát bánh mì + rau tùy chọn)

Thứ bảy

Bữa sáng: Bánh mì nướng và trứng bác (4 lòng trắng trứng + 2 lát bánh mì ít muối + tiêu, muối không iốt)

Bữa trưa: Khoai lang nhồi (1 củ khoai nướng + 85g thịt + rau chân vịt + quả mọng tươi)

Bữa tối: Thịt bò và rau nướng (85g thịt bò + rau tùy chọn)

Chủ nhật

Bữa sáng: Sinh tố trái cây (240ml nước cốt dừa + 30g quả mọng + 1 quả chuối)

Bữa trưa: Salad thịt bò (85g thịt bò + salad rau tươi + dầu ô-liu)

Bữa tối: Thăn heo và rau luộc (85g thịt heo + rau tùy chọn)

Chế độ ăn ít iốt nếu được dùng trong trị bệnh, bạn hãy cố gắng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lựa chọn và chế biến thực phẩm để đem lại hiệu quả tốt nhất.

Đăng bởi: Thuỷ Nguyễn

Từ khoá: Chế độ ăn ít iốt là gì và lưu ý rất quan trọng khi áp dụng

Cập nhật thông tin chi tiết về Củ Cải Trắng Là Gì? Tác Dụng, Lưu Ý Khi Ăn, Cách Chọn Củ Cải trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!