Xu Hướng 2/2024 # Đinh Lăng – Nhận Biết, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Tốt Cho Sức Khỏe # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đinh Lăng – Nhận Biết, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Tốt Cho Sức Khỏe được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giới thiệu cây Đinh lăng / Radix Polysciacis

Cây đinh lăng thuộc họ nhân sâm

Đinh lăng hay còn gọi là sâm Nam Dương hay Cây gỏi cá, Đinh lăng nếp – Polyscias fruticosa (L,) Harms (Tieghemopanax fruticosus R Vig.), thuộc họ Nhân sâm – Araliaceae.

Mô tả

Trong dân gian có rất nhiều loại Đinh lăng, tuy nhiên chỉ có duy nhất một loại cây Đinh lăng được dùng làm thuốc. Đó là cây Đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa). Đây là loại phổ biến nhất ở Việt Nam, là loại tốt nhất vì có chứa nhiều chất saponin như nhân sâm, cây còn được gọi là sâm Nam Dương hay Gỏi cá hay Đinh lăng nếp. Ở Trung Quốc, người ta còn gọi cây Đinh lăng là cây “Vũ diệp Nam Dương sâm” vì đặc điểm lá cây của nó, lá xòe rũ như lông chim. Cây có hoa màu trắng xám, lá có hình lông chim, chiều cao lên đến 2m nếu được chăm sóc trong môi thường thuận lợi.

Đinh lăng là loại thực vật nhỏ dạng bụi, thân gỗ, chiều cao khoảng 0.8 – 2m, thân nhẵn và không có gai, ít phân nhánh, các nhánh non có nhiều lỗ bì lồi.

Lá kép mọc so le, có bẹ, phiến lá dạng xẻ lông chim 3 lần, không có lá kèm rõ, chiều dài dao động khoảng 20 – 40cm. Phiến lá chét có răng cưa không đều, chóp nhọn, cuống nhỏ, dài 3 – 10mm và có mùi thơm nhẹ.

Hoa nở từ tháng 4 đến tháng 7, mọc thành cụm, mỗi cụm hoa gồm nhiều tán, mỗi tán có nhiều hoa nhỏ 5 cánh màu trắng xám, dài 7 – 18mm và chứa nhiều hoa nhỏ bên trong. Nhị hoa gầy, thường có 5 nhị, 5 tràng và bầu hạt có 2 ngăn, các nhụy hoa ngắn và mảnh.

Quả Đinh lăng thuộc loại quả hạch có màu trắng bạc, hình trứng, dày khoảng 1mm, dài 3-4 mm, có vòi.

Rễ cong queo, thường được thái thành các lát mỏng, mặt cắt ngang màu vàng nhạt. Mặt ngoài màu trắng xám có nhiều vết nhăn dọc, nhiều lỗ vỏ nằm ngang và vết tích của các rễ con.

Những loại cây sau cũng có tên tương tự, hình dáng đẹp nhưng thường dùng làm cảnh và không có tác dụng dược lý, không được dùng làm thuốc:

Cây Đinh lăng lá to (Polyscias Filicifolia): Còn có tên gọi khác là Đinh lăng lá lớn, Đinh lăng tẻ, Đinh lăng ráng: Lá của loại cây này rất to, lá kép có 11-13 lá nhỏ, mỏng, hình mũi mác có răng cưa to và sâu, không xẻ thùy, mọc cân đối trên bẹ lá. Ngoài ra còn có màu sẫm hơn loại lá nhỏ, không có viền bạc bên ngoài.

Cây Đinh lăng lá tròn (Polyscias Balfouriana): Còn có tên gọi khác là Đinh lăng vỏ hến: Lá nhỏ hình tròn, không chia thùy, từ bẹ lá lên chỉ có 1 lá duy nhất, mép lá không có răng cưa, mặt lá bóng và phẳng.

Cây Đinh lăng lá răng (Polyscias Serrata Balf): Cây có tầm vóc nhỏ và thấp với thân nhẵn, mỗi lá gồm 3 lá con, dáng lá tròn xẻ như răng cưa ở viền ngoài, mặt lá trơn bóng có màu xanh đậm.

Cây Đinh lăng lá bạc (P.guilfoylei var. laciniata): Còn có tên gọi khác là Đinh lăng trổ, Đinh lăng viền bạc: Nhìn tổng thể cây có hình dáng bắt mắt, dáng lá rất đẹp, viền màu trắng bạc hài hòa, mỗi lá gồm 3-5 lá con, mỗi lá con xẻ 3 cạnh. Cây này thường được trồng làm cảnh dạng bonsai.

  • Đinh lăng lá vằn (Polyscias Guilfoylei): Cây này có hình dáng lá đẹp mềm mại như những cánh hoa, mép lá có hình răng cưa, viền trắng và phần trắng này nhiều hơn so với Đinh lăng lá bạc. Cây này rất hiếm gặp.

  • Cây Đinh lăng đĩa (Polyscias scutellaria): Cây này có dáng lá đặc trưng, to, tròn, hơi khuyết tại giao điểm cuống. Loại cây này rất hiếm gặp ở Việt Nam.

  • Cây Đinh lăng lá nhuyễn còn có tên gọi khác là Đinh lăng lá kim: Lá rất nhỏ, không có phiến lá rõ rệt, màu xanh vàng. Cây thường sinh trưởng kém dù cùng điều kiện chăm sóc. Loại này không có nhiều giá trị.

    Nguồn gốc

    Cây có nguồn gốc từ các đảo Thái Bình Dương, Madagascar, mọc ở cả Lào và miền nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, cây Đinh lăng được trồng khắp nơi trên đất nước, trồng làm cảnh, trồng lấy thuốc ở bệnh viện, trạm xá, đình chùa, sân nhà, vườn thuốc vì là dược liệu chữa bệnh. Ngoài ra cây còn dùng làm cảnh do có lá xòe xum xuê xanh tốt quanh năm, rất đẹp mắt.

    Điều kiện sinh trưởng

    Đây là loại cây sống lâu năm, có khả năng tái sinh dinh dưỡng cao. Tuy nhiên không chịu được úng hạn, nhiệt độ sinh trưởng tốt nhất là 22-23 độ C. Cây thích hợp ở khí hậu nhiệt đới có hai mùa rõ rệt vì đặc tính ưa đất cao ráo, ánh sáng, hơi ẩm nhiều.

    Người ta thường trồng chủ yếu bằng cách giâm cành: Chọn những cành già, chặt thành đoạn ngắn 15-20cm, cắm nghiêng xuống đất. Trồng vào tháng 2-4 hoặc tháng 8-10.

    Thu hái, chế biến

    Toàn cây đinh lăng thì bộ phận nào cũng đều dùng được: rễ, thân, lá, cành, hoa. Tuy nhiên khi chế biến các vị thuốc thì rễ Đinh lăng được dùng nhiều hơn cả.

    Rễ cây Đinh Lăng: Người ta thường thu hoạch rễ cây Đinh lăng trồng từ 3 năm trở lên (cây trồng càng lâu năm càng tốt) vào mùa thu – đông, lúc này rễ mềm và có dược tính chữa bệnh. Nếu rễ nhỏ sẽ lấy cả củ, còn với rễ to chỉ thu hoạch vỏ rễ. Đào lấy rễ rửa sạch đất cát, thái lát, sấy khô hoặc phơi khô chỗ mát thoáng gió để đảm bảo mùi thơm và phẩm chất. Lúc sử dụng thì có thể ngâm rượu hoặc để nguyên làm thuốc. Đinh lăng chế rượu gừng và mật: Tẩm rượu gừng 5% vào đinh lăng sống, trộn đều cho thấm rượu gừng, sao qua nhỏ lửa. Tẩm thêm mật ong, trộn đều cho thấm mật rồi sao vàng cho thơm. Dùng 5 lít rượu gừng 5% và 5kg mật ong cho 100kg dược liệu.

    Hoa Đinh Lăng: Hoa thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 7 khi hoa còn nụ thì có thể dùng làm thuốc. Sau đó đem phơi khô hoa rồi ngâm rượu. Có thể dùng hoa tươi ngâm rượu nhưng không công dụng mạnh bằng hoa khô.

    Lá Đinh Lăng: Lá có thể thu hoạch quanh năm, tuy nhiên chỉ nên thu hoạch lá khi cây Đinh lăng có tuổi từ 3 năm trở lên sẽ cho công dụng tốt nhất. Có thể dùng lá Đinh lăng ở dạng tươi để sắc lấy nước uống, dùng làm nước tắm, giã nát đắp lên vết thương… Còn đối với dạng khô thì có thể dùng làm gối, lót giường nằm trị mất ngủ, co giật ở trẻ em…

    Bảo quản

    Bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng, độ ẩm cao,… Thỉnh thoảng nên đem sấy hoặc phơi khô để tránh ẩm mốc và biến chất.

    Thành phần

    Cây Đinh lăng chứa hàm lượng thành phần hóa học dồi dào, đặc biệt là ở phần rễ. Nghiên cứu cho thấy rễ củ của dược liệu chứa 8 loại saponin, trong có nhiều loại saponin tương tự nhân sâm. Ngoài ra, dược liệu còn chứa hơn 20 loại axit amin như lyzin, methionin, lyzin…; vitamin như vitamin C, vitamin B1, B2, B6, … và các khoáng chất thiết yếu.

    Tính vị, quy kinh

    Vị ngọt, tính bình. Quy vào kinh Phế, Tỳ, Thận.

    Công năng

    Bổ khí, lợi sữa, điều kinh, giải độc.

    Chủ trị

    Suy nhược cơ thể và suy nhược thần kinh, tiêu hóa kém, ngủ kém, phụ nữ sau sinh ít sữa.

    Cách dùng và liều dùng cây Đinh Lăng

    Ngày dùng từ 10g-15g dạng thuốc sắc hay 0,25-0,50g thuốc bột. Tùy vào từng bệnh nhân với các triệu chứng cụ thể và cách dùng mà có thể linh hoạt dùng liều phù hợp. Thường phối hợp với một số vị thuốc khác trong điều trị toàn diện.

    Ứng dụng

    Đinh lăng có công dụng chính là tăng cường thể lực, bồi bổ sức khỏe và phòng chống bệnh tật… Người ta ví cây Đinh lăng là nhân sâm của người Việt, có tác dụng tương tự như Sâm Ngọc Linh hay nhân sâm Hàn Quốc, được dùng để làm thuốc, làm cảnh, hay làm rau ăn sống cùng một số món ăn như là món gỏi cá… Ngoài ra còn có thể làm gối nằm, ngâm rượu uống, nấu nước tắm,…

    Đinh lăng là thuốc tăng lực. Nó làm tăng sức chịu đựng của cơ thể đối với các yếu tố bất lợi như mệt mỏi, stress, khí hậu khắc nghiệt…

    Đinh lăng dùng làm thuốc bổ, trị suy nhược cơ thể, tiêu hoá kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa, sản hậu huyết nhức mỏi.

    Còn dùng làm thuốc chữa ho, ho ra máu, thông tiểu tiện, chữa kiết lỵ…

    Ở Ấn Độ, người ta dùng Đinh lăng điều trị sốt, làm săn da.

    Nó cũng làm tử cung co bóp mạnh hơn.

    Đinh lăng ít độc hơn cả nhân sâm và khác với nhân sâm, nó không làm tăng huyết áp.

  • Rễ cây Đinh Lăng: Tính mát, vị ngọt, hơi đắng, không độc, bổ 5 tạng, có công dụng bồi bổ khí huyết, đả thông kinh mạch, tăng sức chịu đựng, dẻo dai cho cơ thể, làm nhịp tim trở lại bình thường và gia tăng sức chịu nóng đối với những vận động viên. Khác với nhân sâm làm tăng huyết áp khi sử dụng, Đinh lăng giúp ổn định tim mạch và huyết áp. Ngoài ra còn có khả năng giúp tăng cân, bồi bổ sức khỏe, giúp ăn ngon, ngủ tốt, tinh thần sảng khoái, khỏe mạnh…

    Rễ cây đinh lăng có công dụng bổ tạng, bổ khí huyết

  • Lá Đinh lăng: Vị nhạt, hơi đắng, tính bình, kháng dị ứng được sử dụng để giải độc thức ăn, bổ huyết, tăng sữa, tiêu thực, tiêu sưng viêm, dùng chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú, chữa ho ra máu, kiết lỵ,…

    Lá đinh lăng có công dụng hỗ trợ giấc ngủ, phòng bệnh kinh giật,..

    + Lá phơi khô đem lót gối hoặc trải giường cho trẻ em nằm để đề phòng bệnh kinh giật.

    + Có thể sao lá đinh lăng làm gối hỗ trợ giấc ngủ cho bé

    + Phụ nữ sau khi sinh uống nước sắc lá Đinh lăng khô, thấy cơ thể nhẹ nhõm, khoẻ mạnh có nhiều sữa.

    + Lá tươi 50-100g băm nhỏ cùng với bong bóng lợn trộn với gạo nếp nấu cháo ăn cũng lợi sữa.

    + Lá Đinh lăng phối hợp với các loại thuốc khác làm bột hạ nhiệt và cũng dùng như thuốc giảm đau.

    + Dùng lá xông làm ra mồ hôi và chứng chóng mặt.

    + Dùng tươi giã nát đắp ngoài trị viêm thần kinh, thấp khớp và các vết thương.

    + Lá nhai nuốt nước với một chút phèn trị hóc xương cá.

    + Trong nước, rượu lá Đinh lăng có nhiều hoạt chất có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn sinh mủ trong cơ thể.

  • Thân và cành Đinh lăng được sử dụng để chữa đau lưng và phong tê thấp.

  • Vỏ cây nghiền thành bột làm thuốc uống hạ nhiệt.

    Lưu ý khi sử dụng cây Đinh Lăng

    Chỉ sử dụng cây Đinh lăng có tuổi đời từ 3 năm trở lên, tốt nhất là từ 3-5 năm tuổi, những cây ít hơn 3 năm tuổi thì chưa đủ dược tính, còn những cây quá già hơn 10 năm thì có thể rễ cây đã bị lão hóa, các chất dinh dưỡng không còn nhiều như trước.

    Liều độc

    So với nhân sâm và ngũ gia bì thì cây đinh lăng ít có độc tính hơn. Theo thí nghiệm với chuột thì liều độc của nhân sâm là 16,5g/kg, ngũ gia bì là 14,5g/kg trong khi đó liều độc của đinh lăng là 32,9 g/kg. Cho chuột uống với liều 50g/kg thể trọng thì vẫn sống bình thường. Khi bị nhiễm độc thì dẫn đến sung huyết ở não, gan, thận, tim.

    Tóm lại, Đinh lăng là một loại thảo dược quý có thể thay thế nhân sâm, chúng đã và đang được ứng dụng rộng rãi để phòng và điều trị nhiều loại bệnh. Tuy nhiên có rất nhiều cây cũng có tên Đinh lăng hoặc có những đặc điểm sinh học tương tự nên ta cần phân biệt rõ và chọn đúng Đinh lăng lá nhỏ để dùng làm dược liệu. Ngoài ra khi dùng Đinh lăng làm thuốc cần chú ý liều lượng và cách dùng để đạt hiệu quả tối ưu như mong muốn. Chỉ dùng khi cần thiết và dùng đúng liều, đúng cách. Không được dùng rễ Đinh lăng với liều cao vì sẽ gây say thuốc, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy.

    Bác sĩ Y học cổ truyền – Nguyễn Thị Thùy Trang

    Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ Của Cao Đinh Lăng

    Cây đinh lăng được chủ yếu trồng làm cảnh, thức ăn hay làm thuốc trong y học cổ truyền. Bộ phận dùng chủ yếu là phần lá và rễ, chiết xuất thành cao làm thuốc bồi bổ, trị suy nhược cơ thể. Thế nhưng gần đây đã có rất nhiều chứng minh rằng loại cây này còn có nhiều công dụng khác nữa. Vậy nên hiểu rõ hơn và tác dụng, cách dùng của cao đinh lăng sẽ cho hiệu quả hơn trong quá trình sử dụng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn.

    Cây đinh lăng ngoài dùng làm rau sống thì còn là một vị thuốc quý

    Cao đinh lăng là dược liệu được chiết xuất, bào chế từ rễ và củ của cây đinh lăng-một loại cây thuộc họ Nhân sâm hay họ Ngũ gia bì (Araliaceae), có tên khoa học là Polyscias fruticosa (L.) Harms. Đinh lăng có nguồn gốc từ đảo Polynésie ở Thái Bình Dương, được trồng ở Indonesia, Malaysia, Campuchia, Lào… Ở Việt Nam, đinh lăng đã có từ lâu trong nhân dân và được trồng khá phổ biến ở vườn gia đình, trong đình chùa, trạm xá, bệnh viện. . . để làm cảnh, làm thuốc và rau gia vị.

    Lá cây được hái dùng quanh năm, trong khi củ, rễ được thu hoạch chủ yếu vào mùa thu đông, vì lúc này rễ mềm nhiều hoạt chất, dễ rửa sạch. Trong đinh lăng đã tìm thấy có các alcaloid, glucozid, saponin, flavonoid, tanin, vitamin B1 các axit amin trong đó có lyzin, xystein, và methionin là những axit amin không thể thay thế được. Ngoài ra trung tâm Sâm và Dược liệu thành phố Hồ Chí Minh thuộc Viện Dược Liệu đã phân lập được một số hợp chất polyacetylen là panaxynol, panoxydol, heptadeca1,8(E)-dien-4,6 diyn-3,10 diol…Ba chất này có tác dụng kháng khuẩn mạnh và chống một số dạng ung thư.

    Rễ là bộ phận dùng chủ yếu để sắc thành cao đinh lăng

    Cũng giống như cây đinh lăng tươi hoặc khô, cao đinh lăng có nhiều lợi ích với sức khỏe như:

    – Tăng cường thể lực, giảm stress: Cây đinh lăng có chứa các thành phần tương tự như sâm nhung có khả năng kích thích hoạt động của não bộ, chống mệt mỏi, oxy hóa và giảm lo âu và mệt mỏi.

    – Tốt cho hệ tiêu hóa, giúp ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân.

    – Bảo vệ gan

    – Trị tắc tia sữa và lợi sữa.

    – Lợi tiểu, giảm đau, hạ sốt, chữa ho, ho ra máu.

    – Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng đối với bệnh tật.

    – Trị đau nhức xương khớp, đau lưng, thấp khớp.

    – Tác dụng an thần, giảm căng thẳng.

    – Ngoài ra Đinh lăng đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng nội tiết kiểu oestrogen, giảm các triệu chứng khó chịu ở giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh như khó chịu, bốc hỏa, khó ngủ…giúp ăn ngon và giữ tâm trạng ổn định.

    Cao đinh lăng có ba loại là cao đinh lăng lỏng, cao đinh lăng đặc và cao đinh lăng khô.Cao đặc và khô thường được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất dược phẩm và thực phẩm chức năng. Còn các loại cao dùng pha với nước là dạng cao đinh lẳng lỏng. Dạng này hơi sánh, có mùi tự nhiên của dược liệu.

    Để có hiệu quả thì cần phải dùng cao đúng cách, nếu không sẽ gây ra phản ứng phụ. Để biết cách sử dụng cao đinh lăng, bạn nên tham khảo một số hướng dẫn cụ thể ngay sau đây:

    – Tùy vào từng hàm lượng dưỡng chất của đinh lăng mà mỗi nhà sản xuất sẽ có khuyến cáo tỉ lệ pha cho phù hợp. Bạn nên đọc kĩ hướng dẫn sử dụng để có tỉ lệ pha cao-nước đúng nhất. Không pha quá đặc hoặc quá loãng đều gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng.

    – Cao đinh lăng cần pha với nước ấm đã được đun sôi, là nước lọc nguyên chất. Nên uống khi còn ấm vì thời gian này các chất dinh dưỡng trong cao đinh lăng sẽ được hấp thụ tốt nhất.

    – Tuyệt đối không được pha với các loại nước khác như nước ngọt, sữa, trà hay cà phê… Vì có thể làm ảnh hưởng đến công dụng của sản phẩm cũng như gây tác dụng phụ không mong muốn.

    – Thời điểm uống cao đinh lăng phù hợp nhất là uống sau khi ăn 30 phút hoặc uống vào bữa ăn nhẹ. Không nên uống khi bụng đói vì có thể chất tanin trong cao làm ảnh hưởng tới dạ dày, khiến bạn cảm thấy cồn cào, khó chịu.

    – Trước khi sử dụng bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc cán bộ y tế có chuyên môn.

    Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn sử dụng cao đinh lăng

    Dù có nhiều lợi ích đối với sức khỏe nhưng nếu bạn dùng sai cách, dùng không đúng liều lượng được khuyến cáo có thể gây ra những tác dụng phụ:

    Uống quá nhiều cao đinh lăng có thể sẽ gây say khiến cho cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt và tiêu chảy. Là một dược liệu ít độc nhưng nếu bạn sử dụng với một thời gian dài có thể gây vỡ hồng cầu vì chính lượng saponin trong cây.

    Advertisement

    Cây đinh lăng quả là vị thuốc quý với rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, thế nhưng nếu bạn muốn sử dụng cao đinh lăng, hãy đến gặp bác sĩ, có thể là bác sĩ y học cổ truyền để có được lời khuyên đúng đắn nhất về việc sử dùng vị thuốc này.

    Nguồn: NCBI, tracuuduoclieu

    Một số sản phẩm có chứa Cao đinh lăng tại Nhà thuốc An Khang

    Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Hộp 5 vỉ x 20 viên

    Hộp 1 vỉ x 20 viên

    Hộp 5 vỉ x 20 viên

    Quả Bơ Có Công Dụng Gì? Ăn Bơ Thế Nào Tốt Sức Khỏe?

    Quả bơ được đánh giá rất cao về giá trị dinh dưỡng nên có giá thành cao. Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, các thành phần dinh dưỡng có trong quả bơ bao gồm: Chất béo, carbohydrate, protein, kali, chất xơ, vitamin B, vitamin E.

    Một số chất khác: Vitamin C, vitamin K, gluxit …Vậy nên lợi ích từ quả bơ là rất quý giá.

    Bơ thường được dùng ăn trực tiếp khi chín mà không cần phải qua chế biến. Đây là loại trái cây có nhiều tác dụng với sức khỏe và đang được ưa chuộng trên toàn cầu.

    Chống lại lão hóa

    Vitamin E có trong trái bơ giúp bảo vệ các axit béo chống lại sự oxy hóa, có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa của tế bào giúp làn da luôn tươi trẻ và săn chắc.

    Lột bỏ lớp da chết và thúc đẩy sản xuất collagen

    Bơ có chứa Vitamin A không chỉ có tác dụng sáng mắt mà còn giúp lột bỏ lớp da chết, thúc đẩy sản xuất collagen làm cho da căng mịn nên bơ có tác dụng mạnh mẽ đối với những làn da nhăn nheo, thâm nám.

    Bạn dùng muỗng trộn đều hỗn hợp bơ, mật ong và dầu dừa rồi thoa nhẹ nhàng lên da có thể kết hợp cùng massage để tăng hiệu quả sau đó rửa lại bằng nước ấm.

    Dưỡng ẩm da

    Trong bơ có nhiều vitamin nên thích hợp để dưỡng ẩm cho làn da khô. Cách làm kem dưỡng da cũng rất đơn giản: cắt bơ thành những miếng nhỏ, lột bỏ vỏ, sau đó lấy mặt trong của trái bơ massage mặt nhẹ nhàng trong khoảng 15 phút rồi rửa sạch.

    Bảo vệ mắt

    Một trái bơ có đến chứa 81 microgram lutein là một chất có thể sử dụng để ngăn ngừa một số bệnh về mắt như: Thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể… Ngoài ra lutein còn giúp ngăn ngừa các bệnh về tim mạch nữa. Mỗi ngày sử dụng một lượng bơ thích hợp sẽ rất tốt cho sức khỏe của bạn.

    Bạn thực hiện như sau: cắt đôi quả bơ chín, thái thành những lát mỏng sau đó đắp lên mắt trong thời gian 20 phút và rửa lại bằng nước ấm.

    Phục hồi tóc hư tổn

    Trong trái bơ chứa nhiềuvitamin C, vitamin B, vitamin E, đồng, beta-carotene… Những chất này rất cần cho mái tóc và có tác dụng làm tóc óng mượt, mềm mại.

    Nghiền nhuyễn một quả bơ, thêm một lượng nước để tạo nên hỗn hợp dạng sệt. Sau khi gội đầu, thoa hỗn hợp lên tóc như dầu xả, massage nhẹ nhàng 10 phút rồi gội lại với nước.

    Giảm cân

    Bơ có chứa chất béo đơn không bảo hòa, đây là loại chất béo tốt cho cơ thể giúp làm giảm lượng cholesterol và chống béo phì hiệu quả, rất phù hợp cho việc giảm cân. Tất nhiên, bạn còn phải áp dụng chế độ ăn uống khoa học để đạt hiệu quả tốt nhất.

    Ngăn ngừa ung thư

    Bơ cung cấp các hợp chất thực vật quan trọng, tốt cho việc phòng chống ung thư. Trong bơ còn có sự hiện diện của các chất chống oxy hóa như glutathone, vitamin C, E và carotenoid, có tác dụng ngăn ngừa một số bệnh ung thư miệng, da và tuyến tiền liệt.

    Tốt cho tim mạch

    Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng hàm lượng vitamin E trong bơ làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch vành khoảng 30 – 40%. Bên cạnh đó chất béo không bão hòa trong bơ còn giúp giảm nồng độ cholesterol trong máu, ngăn ngừa các vấn đề về tim mạch.

    Ổn định huyết áp

    Theo The Health Site, bơ rất giàu kali và ít natri, có tác dụng điều chỉnh cân bằng điện giải và áp lực máu trong cơ thể. Bơ cũng chứa chất béo có lợi, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm huyết áp ở người bị cao huyết áp.

    Thịt quả bơ được sử dụng làm thuốc chữa bệnh trong y học. Quả bơ thường được đem sắc uống để chữa ngộ độc thực phẩm. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài thuốc trị bệnh từ trái bơ như sau:

    Ổn định thần kinh, giảm căng thẳng, giúp dễ ngủ

    Đem quả bơ và hoa nhài tán thành bột mịn, trộn đều cùng mật ong và vo thành từng viên nhỏ kích thước tương đương với hạt ngô. Cất vào lọ có nắp đậy kín dùng dần. Mỗi lần uống 5 viên x 2 lần một ngày. Dùng nước đun sôi để nguội uống.

    Điều trị bệnh đau dạ dày

    Thịt bơ sau khi hấp chín thì đem sấy khô, tán bột. Nghệ cũng đem phơi khô rồi tán thành bột mịn. Trộn 2 thứ bột chung với mật ong làm hoàn to bằng hạt ngô, đem phơi qua 1 nắng cho khô, bảo quả dùng dần. Để điều trị bệnh, mỗi lần uống 5 viên x 2 lần/ngày.

    Phụ nữ đang cho con bú

    Phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ nếu ăn quá nhiều bơ có thể bị giảm tiết sữa và khiến trẻ bị đau bụng. Tốt nhất chỉ nên ăn với một mức độ vừa phải.

    Người đang bị bệnh, đặc biệt là bệnh ở đường ruột

    Bơ chứa quá nhiều chất dinh dưỡng nên không thích hợp cho bệnh nhân đau yếu, người đang gặp vấn đề ở đường ruột. Trường hợp này ăn nhiều bơ sẽ gây khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy do cơ thể không dung nạp được hết chất dinh dưỡng. Nếu có thì cũng chỉ nên ăn từ 1/2 quả bơ mỗi ngày.

    Người bị dị ứng với thành phần trong quả bơ

    Những người có cơ địa nhạy cảm thường có nguy cơ cao bị dị ứng khi ăn bơ. Do vậy, nếu lần đầu sử dụng loại trái cây này, bạn nên thận trong khi thấy một số dấu hiệu như buồn nôn, da bị nổi mẩn ngứa, đau đầu, khó thở, chóng mặt… sau khi ăn.

    Ngoài ra, những đối tượng bị dị ứng với một trong các thành của quả bơ được đề cập ở trên cũng tuyệt đối không được ăn bơ, dù là ăn tươi hay đã qua chế biến.

    Người có vấn đề về gan

    Bơ chứa nhiều collagen. Chất này khi không được tiêu hóa hết sẽ tích tụ trong gan khiến tế bào gan bị tổn thương. Vì vậy mà người đang mắc các bệnh về gan nên hạn chế sử dụng.

    Advertisement

    Người đang bị béo phì hoặc đang trong chế độ ăn kiêng để giảm cân

    Bơ chứa nhiều chất béo nên không tốt cho người bị béo phì. Ăn nhiều sẽ gây tăng cân mất kiểm soát. Nếu đang trong chế độ ăn kiêng để giảm cân, bạn cũng nên hạn chế thêm bơ vào trong thực đơn.

    Bơ là loại thực phẩm mang đến nhiều lợi ích đến cho bà bầu, nên ăn bơ khi đang mang thai là điều rất cần thiết. Bên cạnh những lợi ích chung về mặt sức khỏe, ăn bơ còn mang đến nhiều tác dụng khác cho phụ nữ mang thai như:

    Vitamin B6 trong bơ giúp giảm buồn nôn, cải thiện tình trạng ốm nghén ở bà bầu, đặc biệt là trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ.

    Bà bầu ăn bơ còn cung cấp cho cơ thể các chất béo lành mạnh và chất xơ với hàm lượng cao. Chúng góp phần giúp chị em kiểm soát tốt cân nặng, chống lại tình trạng rạn da và tăng cân quá mức trong thai kỳ.

    Bơ cung cấp kali làm giảm hiện tượng chuột rút, ổn định huyết áp trong thai kỳ, ngăn ngừa hội chứng tiền sản giật.

    Ăn bơ có tác dụng giảm các triệu chứng đầy bụng, ăn lâu tiêu, táo bón, bệnh trĩ khi mang thai

    Ngăn ngừa và cải thiện tình trạng thiếu máu ở một số bà bầu. Đảm bảo cơ thể luôn tái tạo đủ máu cung cấp cho hoạt động của cả mẹ lẫn con.

    Thời điểm ăn bơ tốt nhất

    Với hầu hết các loại trái cây tươi, trong đó có bơ, để đảm bảo cơ thể tiêu thụ được nhiều dưỡng chất, vitamin từ trái cây nhất, bạn nên ăn trước bữa ăn từ 1 đến 2 tiếng đồng hồ.

    Nên ăn bơ vào buổi sáng để hấp thụ lượng dưỡng chất tối đa. Đặc biệt, ăn vào buổi sáng, bạn sẽ không lo lượng calo trong bơ tích tụ nhiều thành mỡ thừa.

    Trường hợp muốn tăng cân, bạn nên ăn bơ sau bữa ăn từ 1 tới 2 tiếng.

    Có thể ăn bơ vào các thời điểm khác trong ngày nhưng để tránh gây hại cho sức khỏe, bạn chỉ ăn một lượng vừa phải, không ăn quá nhiều, nếu thấy bụng khó chịu nên ngừng ăn ngay.

    Chỉ ăn tối đa ½ quả bơ/ngày, không ăn nhiều hơn để tránh lượng calo, chất béo tích trữ nhiều, gây tăng cân.

    Những người có vấn đề về gan, cơ địa dễ bị dị ứng, phụ nữ mang thai và đang cho con bú nên hạn chế ăn bơ.

    Khi ăn bơ nên ăn mọi phần, lấy hết thịt từ phần màu vàng đến phần thịt màu xanh đậm gần sát vỏ, không bỏ qua phần thịt màu xanh đậm vì nó chứa nhiều dưỡng chất nhất quả bơ.

    Có thể ăn chung với các trái cây khác, chế biến thành món salad, làm sinh tố, kem, đồ uống đều thích hợp.

    Bạn sẽ quan tâm:

    Ăn bơ có mập không? Và ăn thế nào là đúng?

    Bơ 034 là bơ gì? Cách chọn và bảo quản bơ 034 ngon?

    Thời điểm bà bầu ăn bơ giúp ngừa dị tật thai nhi

    Vitamin B3 (Niacin): Công Dụng, Liều Dùng, Cách Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

    Vitamin B3 (Niacin) là một trong 8 loại vitamin B.

    Vitamin B3 (Niacin) là một trong 8 loại vitamin B. Có hai dạng hóa học chính của vitamin B3 là axit nicotinic và niacinamide (Vitamin PP); cả hai dạng đều được tìm thấy trong thực phẩm cũng như các chất bổ sung.

    Vitamin B3 tan trong nước, do đó cơ thể không lưu trữ loại vitamin này. Điều này cũng đồng nghĩa với việc cơ thể bạn có thể bài tiết vitamin dư thừa thông qua nước tiểu nếu chứng không cần thiết.

    Cơ thể người thường nhận được vitamin B3 thông qua thực phẩm, nhưng một lượng nhỏ loại vitamin này cũng được tạo ra từ axit amin tryptophan, có thể tìm thấy trong các nguồn chứa protein như thịt gà và các loại thịt khác.

    Vitamin B3 có nhiều tác dụng vô cùng quan trọng cho hoạt động của cơ thể con người, bao gồm:

    Vitamin B3 có nhiều tác dụng vô cùng quan trọng cho hoạt động của cơ thể con người.

    Vitamin B3 giúp làm đẹp da

    Vitamin B3 giúp bảo vệ các tế bào da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời, dù cho nó được dùng bằng đường uống hoặc bôi dưới dạng kem dưỡng da [1].

    Nó cùng có thể giúp ngăn ngừa một số loại ung thư da. Một nghiên cứu trên hơn 300 người có nguy cơ bị ung thư da cho thấy rằng, uống 500 mg nicotinamide hai lần mỗi ngày giúp làm giảm tỷ lệ ung thư da [2].

    Ngoài đường uống, vitamin B3 còn được bổ sung vào các loại kem dưỡng giúp làm đẹp da, giảm mụn, trắng da một cách an toàn, hiệu quả.

    Vitamin B3 giúp tăng cường chức năng não

    Một số loại tâm thần phân liệt có thể được điều trị bằng vitamin B3, vì nó giúp phục hồi tổn thương tế bào não do thiếu vitamin B3 [3].

    Nghiên cứu sơ bộ cho thấy, nó cũng có thể giúp cho não được khỏe mạnh đối với các trường hợp mắc bệnh Alzheimer. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho các kết quả khác nhau [4].

    Vitamin B3 giúp giảm mỡ máu

    Vitamin B3 có thể giúp cải thiện mức độ mỡ trong máu của cơ thể bạn bằng cách:

    Tăng hàm lượng cholesterol HDL (tốt) trong cơ thể;

    Giảm cholesterol LDL (xấu) trong cơ thể;

    Và giảm mức chất béo trung tính trong cơ thể.

    Chính nhờ tác dụng này mà vitamin B3 có thể giúp cơ thể ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim, mặc dù một số nghiên cứu vẫn không tìm thấy mối liên hệ giữa vitamin B3 với tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh tim hoặc tử vong [5]

    Để cải thiện mức độ chất béo trong máu, người bệnh cần một liều lớn vitamin B3 – thường là 1.500mg hoặc cao hơn. Điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ khó chịu, thậm chí có thể gây hại cho cơ thể. Do đó, vitamin B3 không phải là phương pháp điều trị bệnh mỡ máu cao. Nó chỉ được dùng trong trường hợp người bệnh không thể dung nạp thuốc statin.

    Vitamin B3 giúp ngừa tăng huyết áp

    Một vai trò khác phải kể đến của vitamin B3 đó là giúp giải phóng prostaglandin giúp giãn mạch; từ đó giúp cải thiện lưu lượng máu và giảm huyết áp. Đó là lý do vitamin B3 có tác dụng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh cao huyết áp.

    Một nghiên cứu khác cũng lưu ý rằng, liều đơn 100-500mg vitamin B3 làm giảm nhẹ áp lực tâm thu thất phải. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác nhận chính xác các hiệu ứng này [7].

    Vitamin B3 giúp phòng ngừa tiểu đường type 1

    Bệnh tiểu đường type 1 là một bệnh tự miễn dịch, trong đó cơ thể tự tấn công và phá hủy các tế bào tạo insulin trong tuyến tụy. Có nghiên cứu cho thấy vitamin B3 có thể giúp bảo vệ các tế bào đó, thậm chí có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 ở trẻ em-đối tượng có nguy cơ mắc căn bệnh này cao hơn [8].

    Vì vitamin B3 có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau.

    Mọi người đều cần một lượng vitamin B3 nhất định, từ thực phẩm hoặc chất bổ sung, để cơ thể có thể hoạt động bình thường. Lượng này được gọi là lượng tiêu thụ tham chiếu trong chế độ ăn uống (DRI). Đối với vitamin B3, DRI thay đổi theo độ tuổi và các yếu tố khác và được tính bằng miligam niacin tương đương:

    Trẻ em: từ 2-16 mg mỗi ngày, tùy thuộc vào độ tuổi

    Nam giới: 16 mg mỗi ngày

    Phụ nữ: 14 mg mỗi ngày

    Phụ nữ mang thai: 18 mg mỗi ngày

    Phụ nữ cho con bú: 17 mg mỗi ngày

    Lượng hàng ngày tối đa cho người lớn ở mọi lứa tuổi: 35 mg mỗi ngày

    Vì vitamin B3 có thể được sử dụng với liều lượng khác nhau tuỳ độ tuổi, do đó, hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn liều lượng chính xác nhất. Nếu được bác sĩ kê đơn vitamin B3, bạn có thể uống giữa bữa ăn. Điều này có thể giúp ngăn ngừa tỉnh trạng đau dạ dày.

    Bạn có thể uống vitamin B3 vào bất cứ thời gian nào trong ngày, tuy nhiên nếu uống vitamin B3 vào buổi tối, hãy ăn nhẹ trước đó để tránh các tác dụng phụ.

    Nhiều tác dụng phụ của vitamin B3 khác nhau bao gồm: buồn nôn, có hại cho gan.

    Vitamin B3 được tìm thấy tự nhiên trong các loại thực phẩm hoàn toàn an toàn với cơ thể.

    Bổ sung vitamin B3 liều nhỏ thường không gây độc. Tuy nhiên, khi bổ sung với liều cao có thể gặp các tác dụng phụ khác nhau như: buồn nôn, ợ chua, đỏ mặt, phát ban, suy gan…

    Đặc biệt lưu ý một tác dụng phụ của vitamin B3, đó là tình trạng đỏ mặt do loại vitamin này. Tình trạng đỏ mặt này có thể xảy ra khi dùng 30-50mg vitamin B3 bổ sung hoặc nhiều hơn trong một lần uống. Tác dụng phụ này gây ra đỏ da, kèm theo cảm giác nóng rát mặt.

    Mặc dù vitamin B3 nạp vào thường không có hại, nhưng một số trường hợp có thể đi kèm với tác dụng phụ như nhức đầu hoặc huyết áp thấp. Thậm chí, liều vitamin B3 cao hơn có thể gây tổn thương gan hoặc các tác dụng phụ nghiêm trọng khác [9].

    Do đó, để phòng ngừa các tác dụng phụ cho cơ thể khi dùng vitamin B3, hãy trao đổi kỹ càng với bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng.

    Vitamin B3 được tìm thấy trong rất nhiều loại thực phẩm.

    Nhiều người vẫn thắc mắc có thể bổ sung vitamin B3 từ thực phẩm nào? Vitamin B3 được tìm thấy trong rất nhiều loại thực phẩm, đặc biệt là thịt, cá, khoai tây, các hoại hạt và đậu, ngũ cốc ăn sáng…

    Mọi người đều cần có vitamin B3, nhưng hầu hết đều nhận đủ vitamin này thông qua chế độ ăn uống. Tuy nhiên, nếu bạn bạn thiếu hoặc có bệnh lý khác cần dùng vitmin B3 liều cao, hãy trao đổi để được bác sĩ kê đơn. Bởi các dạng bổ sung vitamin B3 được kê đơn sẽ có liều lượng cao hơn nhiều so với hàm lượng nó có trong thực phẩm.

    Sản phẩm chứa Vitamin B3 hay Vitamin PP tại Nhà thuốc An Khang

    Chai 100 viên

    Lọ 60 viên

    Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị khi thiếu hụt vitamin B3

    Uống vitamin B3 đúng cách, an toàn, hiệu quả

    Công dụng của vitamin B3 (Niacinamide) trong chăm sóc da

    Vitamin B3 (Niacin) hay Vitamin PP: Thực phẩm chứa nhiều vitamin B3

    Bài viết trên đã thể hiện đầy đủ về tác dụng, cách dùng, tác dụng phụ cũng như nhiều loại thực phẩm chứa vitamin B3. Hi vọng bạn sẽ hiểu được tầm quan trọng cũng như cách bổ sung vitamin B3 hợp lý, giúp sức khỏe được đảm bảo!

    Nguồn: WebMD, Heathline

    Nguồn tham khảo

    Nicotinamide for photoprotection and skin cancer chemoprevention: A review of efficacy and safety

    A Phase 3 Randomized Trial of Nicotinamide for Skin-Cancer Chemoprevention

    Niacin-respondent subset of schizophrenia – a therapeutic review

    Nicotinamide riboside restores cognition through an upregulation of proliferator-activated receptor-γ coactivator 1α regulated β-secretase 1 degradation and mitochondrial gene expression in Alzheimer’s mouse models

    Niacin for primary and secondary prevention of cardiovascular events

    Evaluation of Dietary Niacin and New-Onset Hypertension Among Chinese Adults

    A randomized pilot study on the effect of niacin on pulmonary arterial pressure

    Primary and secondary prevention of Type 1 diabetes

    Niacin

    Thymomodulin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Lưu Ý Sử Dụng

    Thymomodulin là một loại protein do tuyến ức sinh ra, có khả năng kích thích tủy xương tăng sinh kháng thể.

    Đồng thời, thúc đẩy sự tăng lên về số lượng và sự trưởng thành của các bạch cầu, nhất là tế bào lympho T (loại bạch cầu có vai trò rất quan trọng trong hệ miễn dịch).

    Hiện nay, thymomodulin được chiết xuất từ tuyến ức của bê non. Trong một số dược phẩm có thể chỉ chứa thymomodulin hoặc kết hợp với các chất bổ sung khác để mang lại tác dụng tăng cường hệ miễn dịch.

    Ngoài ra, cũng có các sản phẩm siro bổ sung thymomodulin nhằm dùng cho các trẻ em biếng ăn, suy giảm hệ miễn dịch và đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.

    Thymomodulin có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch

    Dựa trên những tính chất của thymomodulin, hoạt chất này thường được sử dụng với một số công dụng chính như sau:

    Tránh nhiễm trùng đường hô hấp

    Với khả năng thúc đẩy làm tăng số lượng và chất lượng của kháng thể, các đại thực bào, cải thiện hệ miễn dịch của thymomodulin thì việc sử dụng hoạt chất này cho điều trị và phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng là vô cùng hiệu quả. Nhất là trong bối cảnh tình trạng đề kháng kháng sinh đang ngày một tăng như hiện nay.

    Theo một số nghiên cứu về tác dụng của thymomodulin đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp tái phát (RRI) ở trẻ em, kết quả cho thấy rằng tỷ lệ nhiễm bệnh ở nhóm trẻ được sử dụng thymomodulin giảm đáng kể so với nhóm trẻ không dùng. [1]

    Thymomodulin giúp tăng cường hệ miễn dịch và tránh nhiễm trùng đường hô hấp

    Điều trị nhiễm virus

    Ngoài ra, khả năng tăng cường hệ miễn dịch của thymomodulin còn được ứng dụng trong điều trị và hỗ trợ kiểm soát đối với một số bệnh lý do nhiễm virus.

    Một số nghiên cứu trên bệnh nhân nhiễm HIV cho kết quả rằng, chiết xuất thymomodulin từ tuyến ức của bê có khả năng cải thiện các triệu chứng lâm sàng và kìm hãm sự phát triển của HIV trong những giai đoạn đầu. [2]

    Hỗ trợ điều trị một số bệnh do nhiễm vi rút là công dụng nổi bật của thymomodulin

    Hỗ trợ điều trị bệnh tự miễn

    Ngoài ra, Thymomodulin có khả năng điều hòa miễn dịch tủy xương, qua đó làm giảm các phản ứng tự miễn. Vì thế, Thymomodulin cũng được sử dụng để hỗ trợ điều trị cho một số bệnh lý rối loạn hệ miễn dịch như viêm khớp dạng thấp.

    Nhờ khả năng điều hòa hệ miễn dịch nên thymomodulin cũng được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh tự miễn

    Điều trị dị ứng thực phẩm

    Bên cạnh việc làm tăng các kháng thể giúp chống lại các tác nhân gây bệnh thì thymomodulin còn làm giảm số lượng kháng thể gây dị ứng, quá mẫn điển hình là IgE. Điều này góp phần điều trị cũng như hạn chế tình trạng dị ứng thực phẩm.

    Khả năng tăng sinh kháng thể giúp tăng hiệu quả miễn dịch vượt trội

    Cách dùng

    Bạn nên đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Thymomodulin và tốt hơn là hãy hỏi kỹ bác sĩ khi kê đơn.

     Một việc cần đảm bảo trong quá trình điều trị là bạn sử dụng đúng liều lượng yêu cầu (không dùng ít hay nhiều hơn liều lượng cho phép). Việc dùng nhiều hơn so với liều lượng cho phép không giúp bạn khỏi bệnh nhanh hơn hay có thể rút ngắn thời gian điều trị.

    Ngoài ra bạn cũng không nên tự ý ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị chuyên khoa và không tự ý đưa thuốc của mình cho bệnh nhân khác dù họ có cùng bệnh lý.

    Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để dùng thuốc đúng cách và hiệu quả

    Liều dùng

    Thymomodulin thường được bào chế dưới dạng viên nang cứng có các hàm lượng là 60mg, 80mg hoặc 120mg. Đây là thuốc kê đơn và mọi trường hợp sử dụng thuốc đều cần có sự chỉ định và tư vấn từ bác sĩ điều trị. Liều lượng tham khảo đối với một số tình trạng bệnh lý có thể như sau:

    Đối với người lớn:

    Điều trị và phòng ngừa tái phát nhiễm trùng hô hấp: Dùng thymomodulin 120mg mỗi ngày trong 4 – 6 tháng.

    Viêm mũi dị ứng: Dùng thymomodulin 120mg mỗi ngày trong thời gian khoảng 4 tháng.

    Dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120mg/ngày trong 3 – 6 tháng.

    Cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS: Liều dùng 60mg/ngày trong 50 ngày.

    Tăng cường suy giảm miễn dịch ở người cao tuổi: Liều dùng 160mg/ngày trong 6 tuần.

     Đối với trẻ em:

    Dị ứng thực phẩm: Dùng thymomodulin 120mg/ngày trong 3 tháng.

    Điều trị và phòng ngừa nhiễm trùng hô hấp: Dùng thymomodulin 120mg/ngày hoặc 3 mg/kg mỗi ngày, vào 20 ngày/tháng trong liên tục 4 tháng.

    Bạn cần sử dụng thuốc theo liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định để có hiệu quả điều trị tốt

    Trường hợp quên liều

    Khi bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng ngay khi nhận ra. Nhưng nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng liều tiếp theo đúng lịch trình dùng thuốc.

    Tuyệt đối không sử dụng thêm liều để bù cho liều đã quên. Bạn nên cài đặt báo thức hoặc nhờ người thân trong gia đình nhắc nhở nếu quên liều thường xuyên.

    Hãy hẹn báo thức hoặc nhờ người nhắc nhở nếu bạn thường xuyên quên liều

    Trường hợp quá liều

    Tuyệt đối không sử dụng vượt quá liều lượng quy định. Việc bạn uống nhiều thuốc hơn không có nghĩa sẽ giúp cải thiện triệu chứng nhanh hơn hay hiệu quả hơn, mà điều này chỉ làm tăng nguy cơ ngộ độc hay gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Nếu bạn đang nghi ngờ bản thân hoặc ai đó có thể đã sử dụng thymomodulin quá liều thì hãy liên hệ ngay với cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn và có biện pháp xử lý kịp thời.

    Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để tránh quá liều

    Bạn nên lưu ý rằng thymomodulin là thuốc không phải là một dạng thực phẩm bổ sung dinh dưỡng. Vậy nên không tự ý mua và sử dụng khi đơn thuốc không kê thymomodulin hay chưa có sự tư vấn sử dụng từ bác sĩ.

    Bạn tuyệt đối không đưa thuốc của bản thân cho người khác ngay cả khi bạn biết rằng họ có cùng hoặc gần giống với tình trạng bệnh lý của bạn. Điều này có thể dẫn đến sử dụng sai liều và quá liều.

    Không tự ý mua và sử dụng khi đơn thuốc không có kê thymomodulin

    Mặc dù thuốc thymomodulin được chiết xuất từ nguồn gốc tự nhiên (hormon trong tuyến ức của bê) nên khá an toàn. Nhưng vẫn có thể xảy ra một số tác dụng phụ đối với một số trường hợp như:

    Nổi mề đay, phát ban, đỏ da, đổ mồ hôi.

    Cảm giác lạnh người.

    Tay chân run rẩy và đôi khi có thể mất kiểm soát.

    Cơ thể mệt mỏi và có thể kèm theo dấu hiệu ù tai, hoa mắt.

    Ngoài ra, một số triệu chứng nghiêm trọng có thể gặp khác như co giật, cơ thể mất nhiều nước, ho liên tục, người mệt lả, ngất xỉu.

    Nếu bạn thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường sau khi sử dụng thuốc, hãy đến ngay cơ sở y tế để thăm khám và nhận sự chăm sóc y tế từ bác sĩ.

    Mệt mỏi là một trong những tác dụng phụ của thuốc

    Chống chỉ định: Đối với những người dị ứng với thymomodulin.

    Các đối tượng thận trọng:

    Người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Người có hệ thống miễn dịch suy yếu.

    Hiện vẫn chưa có đủ bằng chứng tin cậy để biết liệu thymomodulin có an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú hay không. Bạn không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ kê đơn.

    Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Thymomodulin được cho là có thể sử dụng phối hợp cùng hóa trị liệu cho các bệnh nhân ung thư.

    Một số nghiên cứu cho thấy khi sử dụng kết hợp thymomodulin với các liệu pháp hóa trị trên bệnh nhân ung thư có thể làm giảm một số tác dụng không mong muốn và thời gian sống sót cũng dài hơn so với những bệnh nhân ung thư không kết hợp. [3]

    Thymomodulin được cho là làm giảm các tác dụng không mong muốn khi dùng liệu pháp hóa trị cho bệnh nhân ung thư

    Một số lưu ý để bảo quản thuốc tốt hơn:

    Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp.

    Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

    Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc đổ thuốc vào hệ thống thoát nước vì có thể gây ô nhiễm môi trường.

    Hãy để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em

    Quercetin là gì? Lợi ích, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ và thực phẩm chứa quercetin

    Collagen là gì? Công dụng, tác hại, thực phẩm bổ sung collagen

    Liều dùng, cách dùng, lưu ý khi sử dụng Giảo cổ lam

    Nguồn:Webmd, Pubmed

    Nguồn tham khảo

    Preventive effect of thymomodulin in recurrent respiratory infections in children

    A calf thymus acid lysate improves clinical symptoms and T-cell defects in the early stages of HIV infection: Second report

    Thymic peptides for treatment of cancer patients

    17 Tác Dụng Của Quả Chanh Đối Với Sức Khỏe Không Phải Ai Cũng Biết

    Hàm lượng dinh dưỡng có trong 100g chanh:[1]

    Năng lượng: 29 kcal.

    Chất đạm: 1,1g.

    Carbohydrate: 9,3g.

    Chất xơ: 2,8g.

    Chất béo: 0,3g.

    Vitamin C: 29mg.

    Canxi: 26mg.

    Kali: 138mg.

    Vitamin E: 0.15mg.

    :[1]

    Thời điểm và liều lượng uống nước chanh tốt cho sức khỏe:

    Thời điểm thích hợp nhất uống nước chanh giúp phát huy hiệu quả tối đa là:

    30 phút sau khi ăn giúp giảm hấp thụ lượng đường.

    Buổi sáng sau khi thức dậy giúp thanh lọc cơ thể, làm sạch đường ruột.

    30 phút sau khi tập thể dục giúp bù nước và khoáng, hỗ trợ đốt mỡ thừa tốt hơn.

    Uống nước chanh mỗi ngày chỉ tốt nếu uống dưới 2 quả chanh. Việc tiêu thụ quá nhiều chanh sẽ dẫn tới các hệ lụy khôn lường. Cùng với đó, cần pha loãng nước cốt, tuyệt đối không nên uống trực tiếp.

    Trong quả chanh có chứa nhiều vitamin C và các chất chống oxy hóa khác giúp tăng cường hệ miễn dịch, khử khuẩn, chống vi rút gây cảm lạnh và cúm.

    Hãy vắt 1 quả chanh tươi vào khoảng 200ml nước ấm, cho thêm 2 thìa mật ong bạn sẽ có một thức uống tăng cường sức đề kháng cho người bị ho hoặc cảm lạnh.

    Trong chanh chứa nhiều vitamin C và các chất chống oxy hóa giúp tăng cường hệ miễn dịch

    Chanh chứa khoảng 10% carbohydrate, chủ yếu ở dạng chất xơ hòa tan (pectin) và đường đơn. Chất xơ hòa tan (pectin) có thể cải thiện sức khỏe đường ruột và làm chậm quá trình tiêu hóa đường và tinh bột, giúp giảm lượng đường trong máu.

    Tuy nhiên, cần ăn cả phần cơm (các múi bao bọc tép chanh) và vỏ để không bỏ lỡ lợi ích này của chất xơ.[2],[3]

    Chanh giúp cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa

    Nước bản thân nó đã là một chất khuyến khích đi tiểu. Ngoài ra, bất kỳ thực phẩm nào giàu kali đều có thể làm tăng lượng nước tiểu.

    Trên thực tế, không khó để tìm kiếm các loại thực phẩm chứa nhiều kali trong cuộc sống hàng ngày. Hầu hết các loại trái cây (bao gồm cả chanh), rau, thịt và các sản phẩm từ sữa đều giúp cung cấp kali cho cơ thể.

    Axit citric trong chanh khi vào cơ thể sẽ chuyển thành muối citrate, chất này tiếp tục được chuyển hóa thành bicarbonate ở gan và đóng vai trò là chất trung gian trong chu trình axit citric, từ đó giúp tối đa hóa chức năng của enzyme gan và hỗ trợ giải độc.[4]

    Chanh giúp lợi tiểu và hỗ trợ giải độc

    Mỗi ngày, cơ thể cần 90mg vitamin C đối với nam giới và 75 mg đối với phụ nữ. Do đó, 1 quả chanh có thể cung cấp khoảng một nửa lượng vitamin C được khuyến nghị hàng ngày.

    Chanh cũng chứa các flavonoid cam quýt. Những chất chống oxy hóa này chống lại các gốc tự do, có tác dụng chống viêm, chống nhiễm trùng hiệu quả.

    Chanh giúp hỗ trợ kháng viêm

    Một cốc nước chanh mật ong ấm uống vào buổi sáng sẽ giúp giải độc gan, loại bỏ dầu mỡ từ bữa ăn ngày hôm trước, thanh lọc cơ thể, tốt cho hệ tiêu hóa và ngăn ngừa chứng táo bón.

    Bạn hãy cho 1 muỗng cà phê mật ong và 3 muỗng nước cốt chanh vào trong một cốc nước ấm, khuấy đều và thưởng thức. Bạn nên uống mỗi ngày để thấy hiệu quả rõ rệt.

    Nước chanh mật ong giúp giải độc cơ thể

    Axit citric trong chanh khi vào cơ thể sẽ được chuyển thành chất có tính kiềm. Sau đó, nó hoạt động như một tác nhân kiềm hóa toàn thân, làm tăng độ pH của máu và nước tiểu.

    Trong thực tế, natri citrate đã được chỉ định để điều trị nhiễm toan chuyển hóa, đây là một tình trạng mà cơ thể mất cân bằng độ pH với các triệu chứng đặc trưng như tăng thông khí (thở nhanh và nông), đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, tăng nhịp tim,…

    Advertisement

    Chanh giúp cân bằng độ pH của cơ thể

    Như đã đề cập ở trên, nước chanh có tính lợi tiểu, điều này góp phần vào việc kiểm soát huyết áp cũng như các bệnh lý tim mạch khác.

    Cholesterol khi bị oxy hóa có thể dính vào thành mạch đã bị tổn thương do tăng huyết áp. Điều này được gọi là sự hình thành mảng bám, có thể gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Khi máu chảy qua các động mạch cứng và hẹp do xơ vữa, nó có thể làm tăng thêm huyết áp của bạn.

    Cách pha nước chanh giúp hạ huyết áp:

    Chuẩn bị 1 ly nước ấm (khoảng 100ml) và 1 – 2 quả chanh.

    Cắt một nửa quả chanh và vắt nước cốt chanh vào ly nước ấm.

    Uống 2 – 3 ly nước chanh, cứ cách 10 – 15 phút hãy uống một lần.

    Chanh giúp hỗ trợ điều trị tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác

    Chất xơ hòa tan có trong chanh có khả năng gắn với cholesterol và đường, điều này giúp làm giảm hấp thu cholesterol và đường vào máu. Vì thế lượng đường huyết và cholesterol luôn ở mức ổn định, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

    Chanh giúp giảm mỡ máu

    Uống nước chanh có thể giúp chống trào ngược axit do tác dụng kiềm hóa axit dạ dày của nó. Ngoài ra, trong thành phần của chanh rất giàu vitamin C, là một chất chống oxy hóa mạnh giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tổn thương tế bào gây ra do axit trào ngược.

    Các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản bao gồm: ợ nóng, cảm giác nóng rát ở ngực và nhất là ho kéo dài, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Chanh có thể giúp bạn khắc phục tình trạng ho kể trên bên cạnh chứng ho do cảm lạnh, cảm cúm.

    Chanh giúp chống trào ngược dạ dày – thực quản, chữa ho

    Vitamin C trong chanh không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn tốt cho làn da của bạn nữa. Vitamin C cùng với axit citric có khả năng chống oxy hóa, ngăn ngừa tình trạng lão hóa, chống viêm nhiễm mụn nhọt và kích thích tái tạo tế bào bằng cách loại bỏ tế bào chết trên da.

    Cách làm mặt nạ chanh giúp sáng da, trị mụn:

    Vắt một ít nước cốt chanh lên miếng bông gòn.

    Thoa lên vùng da mong muốn bằng cách sử dụng lực nhẹ nhàng (không chà xát).

    Sau khi nước chanh khô, bạn có thể tiếp tục các bước chăm sóc da còn lại của mình.

    Khi mới bắt đầu sử dụng chỉ nên bôi 1 lần/ngày, sau khi quan sát thấy không có các dấu hiệu bất thường gì trên da thì có thể tăng lên 2 lần/ngày.

    Vitamin C trong chanh không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn rất tốt cho làn da của bạn

    Ngoài khả năng chống oxy hóa, ngăn ngừa lão hóa tuyệt vời, vitamin C còn giúp cơ thể tăng sản sinh pro-collagen, tiền chất của collagen.

    Vì vậy, để sở hữu một làn da đàn hồi, tươi trẻ, hạn chế sự xuất hiện của nếp nhăn, bạn nên bổ sung đủ vitamin C. Bạn có thể cân nhắc thêm chanh hoặc trái cây họ cam khác như cam, quýt, bưởi vào chế độ ăn hàng ngày để duy trì sức khỏe làn da.

    Bổ sung chanh vào chế độ ăn để giúp duy trì một làn da khỏe mạnh

    Axit citric trong chanh có khả năng làm sạch da đầu hiệu quả. Bạn có thể cân nhắc kết hợp chanh với dầu dừa để giúp dưỡng ẩm cho da đầu và loại bỏ sạch gàu.

    Bạn hãy trộn dầu dừa với nước cốt chanh tỷ lệ bằng nhau. Massage nhẹ nhàng trên da đầu và để trong 20 phút trước khi gội sạch lại bằng nước.

    Bạn nên kiên trì áp dụng cách làm này khoảng 1 – 2 lần/tuần trong 1 tháng để thấy rõ hiệu quả cải thiện tình trạng gàu, ngứa.

    Axit citric trong chanh có khả năng làm sạch da đầu, loại bỏ gàu hiệu quả

    Chanh rất giàu chất xơ pectin, giúp làm giảm cảm giác thèm ăn, giảm lượng đường trong máu bằng cách làm chậm tiêu hóa đường và tinh bột, từ đó giúp bạn giảm số bữa ăn và lượng calo nạp vào trong ngày.

    Những người mắc bệnh béo phì hoặc người có nhu cầu giảm cân có thể cân nhắc thêm chanh vào chế độ ăn để kiểm soát cân nặng hiệu quả.

    Chanh giúp giảm cân hiệu quả

    Axit citric và vitamin C trong chanh có khả năng sát khuẩn, chống oxy hóa, chống viêm nên nước chanh là thức uống mà các nha sĩ hay khuyên bệnh nhân sử dụng. Nước chanh có thể giảm tình trạng đau răng và viêm lợi. Bạn có thể uống nước chanh trước hoặc sau khi đánh răng đều được.

    Chanh giúp làm sạch răng miệng

    Chanh rất giàu vitamin C và các chất chống oxy hóa, có tác dụng ngăn ngừa tổn thương tế bào có thể dẫn đến các bệnh mãn tính như ung thư. Quercetin, một trong những chất chống oxy hóa có trong chanh, giúp ức chế sự phát triển của tế bào ung thư buồng trứng, tuyến tiền liệt, vú và thận.

    Chanh giúp ngăn ngừa ung thư

    Trái cây họ cam quýt có đặc tính khử trùng tuyệt vời nhờ thành phần tinh dầu và axit citric. Ngoài ra, tinh dầu chanh cũng giúp khử mùi tốt, mang lại cảm giác tươi mới dễ chịu cho gian phòng của bạn. Bạn hãy hòa nước cốt 1-2 quả chanh với nước sạch và xịt vào không khí để làm thơm nhà tự nhiên.

    Chanh giúp làm sạch không khí, chống virus hiệu quả

    Nếu trong nhà bạn có nhiều muỗi và côn trùng, hãy thử dùng chanh như một loại thuốc phòng chống côn trùng tự nhiên. Bạn hãy hòa nước cốt 1-2 quả chanh với nước và xịt vào không khí, điều này sẽ khiến cho côn trùng tự động bỏ đi mà không cần phải dùng đến các hóa chất độc hại.

    Chanh giúp xua đuổi muỗi và côn trùng hiệu quả

    Nước chanh có thể giúp ngăn ngừa bệnh tật và cải thiện sức khỏe của bạn, nhưng chanh có hàm lượng axit cao. Nếu dùng quá nhiều, chanh có thể gây khó chịu hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của một số bệnh lý. Hãy xem xét những điều sau đây trước khi uống nước chanh:

    Làm nặng thêm tình trạng trào ngược axit: nếu bạn uống một lượng thích hợp, cơ thể sẽ chuyển hóa dần axit trong chanh thành các muối có tính kiềm yếu giúp tăng pH dạ dày, giảm tình trạng bệnh. Tuy nhiên, nếu bạn tiêu thụ quá nhiều chanh thì cơ thể không thể trung hòa hết lượng axit trong chanh và càng khiến tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản tệ hơn.

    Sâu răng: Ở nồng độ cao, axit trong chanh có thể làm mòn men răng và gây sâu răng. Bạn nên pha loãng nước cốt chanh với lượng nước thích hợp để tránh tình trạng này.

    Vết loét: Ở nồng độ cao, axit trong chanh có thể gây châm chích, kích ứng đối với những người bị loét miệng, loét đường tiêu hóa.

    Ở nồng độ cao, axit trong chanh có thể làm mòn men răng và gây sâu răng

    Quả chanh chứa hàm lượng lớn axit do đó nếu uống nước chanh khi đang đói sẽ làm hại trực tiếp đến đường tiêu hóa của bạn. Vì vậy, bạn nên uống nước chanh sau bữa ăn sáng khoảng 30 phút.

    Nồng độ axit trong chanh khá mạnh vì vậy việc uống trực tiếp rất nguy hiểm cho hệ tiêu hóa. Để đảm bảo an toàn khi uống, bạn nên pha loãng nước cốt chanh với nước theo tỷ lệ 1 quả chanh cho 1 lít nước.

    Bạn cũng không nên uống nước chanh cùng với thuốc vì chanh rất giàu hợp chất flavonoid. Chất này có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa ở gan và khiến liều thuốc thông thường trở thành liều gây độc.

    Ngoài ra, nước chanh cũng có thể ngăn cản thuốc hấp thu vào máu, từ đó gây giảm hiệu quả điều trị của thuốc.

    Không nên uống nước chanh khi đang đói

    Cách dùng, liều dùng, lưu ý khi sử dụng ginkgo biloba (cao bạch quả).

    20 tác dụng của quả lựu đối với sức khỏe và sắc đẹp khiến bạn bất ngờ.

    Quả cơm cháy: Lợi ích sức khỏe và tác dụng phụ.

    Nguồn: Healthline, Medical News Today

    Nguồn tham khảo

    Lemon, raw

    The health benefits of dietary fiber: beyond the usual suspects of type 2 diabetes mellitus, cardiovascular disease and colon cancer

    Effects of dietary fiber and its components on metabolic health

    Natri citrate

    Cập nhật thông tin chi tiết về Đinh Lăng – Nhận Biết, Công Dụng Và Cách Sử Dụng Tốt Cho Sức Khỏe trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!