Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Trình Tự, Thủ Tục Xóa Án Tích Theo Quy Định Mới Nhất # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Trình Tự, Thủ Tục Xóa Án Tích Theo Quy Định được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo quy định hiện hành: Điều 70 Bộ luật hình sự về đương nhiên được xóa án tích. Người phạm tội đương nhiên được xóa án tích nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

Không phạm các tội quy định tại Chương XIII (các tội xâm phạm an ninh quốc gia) và Chương XXVI (các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh) của Bộ luật này;

Đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án;

Nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành án, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn nêu trên thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Người thuộc diện được đương nhiên xóa án tích nộp đơn đến cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có thẩm quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện để được đương nhiên xóa án tích, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích.

Trả lời: Khi đủ các điều kiện để được xoá án tích, bạn có thể nộp hồ sơ xin xóa án tích trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp (sở tư pháp tỉnh, nơi bạn thường trú).

Trả lời: Căn cứ theo quy định Luật Hình sự 2024:

01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

02 năm trong trong trường hợp bị phạt tùđến 05 năm: So với quy định cũ, giảm 01 năm (từ 03 năm xuống còn 02 năm).

03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 05 năm xuống còn 03 năm).

05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án: So với quy định cũ, giảm 02 năm (từ 07 năm xuống còn 05 năm).

Trả lời: Theo quy định của Bộ Luật Hình sự 2024 sửa đổi 2023. Nếu bạn của bạn đủ điều kiện theo điều 70 Bộ luật hình sự thì sẽ đương nhiên được xóa án tích. Giấy chứng nhận đã được xóa án tích là cơ sở pháp lý để người đã từng bị kết án hòa nhập với cộng đồng, thực hiện các công việc như xin việc làm, kinh doanh, đi học…và giấy này được cấp theo yêu cầu của người đó.

Về thủ tục xóa án tích:

Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

Advertisement

Đơn xin xóa án tích (theo mẫu).

Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp

Giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt;

Giấy chứng nhận không phạm tội mới do công an quận, huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an)

Bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:

Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

Tòa án đã xét xử sơ thẩm xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức và thông tin cơ bản về việc xóa án tích. chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp được nhiều kiến thức cơ bản, hữu ích hơn cho bạn.

Hướng Dẫn Trình Tự, Thủ Tục Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

Nội dung các điều luật quy định về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được quy định chi tiết tại Luật số 15/2012/QH13 của Quốc hội: Luật xử lý vi phạm hành chính, “Chương III,Mục 1- Thủ tục xử phạt”. Nội dung cụ thể được quy định tại Điều 55 tới Điều 68, trong đó có một số nội dung đáng chú ý như buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính,…

Trình tự xử phạt hành chính

Thông thường, thủ tục xử phạt bao gồm các giai đoạn sau:

Bước 1: Khởi xướng việc xử phạt

Khi cơ quan hoặc người có thẩm quyền phát hiện ra hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực mà mình đang quản lý thì người đó trong quá trình thi hành công vụ buộc đối tượng phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để chấm dứt hành vi vi phạm.

Bước 2: Kiểm tra, xem xét

Bước này là một bước cơ bản của thủ tục xử phạt vi phạm hành chính bởi việc xét xem hành vi đó là đúng hay sai sẽ được xác định ở giai đoạn này. Một số biên bản sẽ được lập trong quá trình kiểm tra, xem xét bao gồm:

Biên bản kiểm tra, xác minh

Biên bản làm việc (tùy theo nội dung)

Biên bản vi phạm hành chính (bắt buộc phải có nếu có hành vi vi phạm cần xử phạt)

Lưu ý: Mẫu biên bản cần được thực hiện theo mẫu biên bản số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ. Việc lập biên bản sẽ được thi hành theo Điều 58 Luật xử phạt hành chính 2012.

Trong biên bản vi phạm hành chính cần có những nội dung sau:

Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản;

Họ, tên, chức vụ người lập biên bản;

Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp người vi phạm/tên, địa chỉ tổ chức vi phạm

Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm;

Hành vi vi phạm;

Biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và đảm bảo việc xử lý;

Tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ;

Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm;

Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ;

Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm;

Cơ quan tiếp nhận giải trình.

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

Giao cho tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính 01 bản sau khi lập xong biên bản vi phạm hành chính. Khi người vi phạm là người chưa thành niênthì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người đó theo quy định.

Với trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lĩnh vực được giải quyết hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt theo quy định thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có đủ thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Bước 3: Tiến hành xác minh tình tiết vụ việc vi phạm

Trong quá trình xem xét để đưa ra quyết định xét xử vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau

Có hay không có vi phạm hành chính;

Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;

Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;

Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;

Trường hợp không ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật xử phạt hành chính 2012

Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.

Người có thẩm quyền có thể trưng cầu giám định trong quá trình xem xét và ra quyết định xử phạt. Việc này được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định. Bên cạnh đó, việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính phải được thể hiện bằng văn bản.

Bước 4: Xác định giá trị tang vật vi phạm để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt.

Trong trường hợp cần thiết, việc xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính sẽ là cơ sở để từ đó xác định khung tiền phạt và thẩm quyền xử phạt. Tuy nhiên, thời hạn tạm giữ tang vật để xác định không quá 24 giờ kể từ thời điểm ra quyết định tạm giữ; có thể kéo dài thời hạn nếu cần thiết nhưng nhiều nhất là 24 giờ.

Bước 5: Giải trình

Cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình giải trình bằng hình thức văn bản. Văn bản giải trình phải gửi cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Bước 6: Ra quyết định xử phạt

Chuyển hồ sơ vi phạm nếu phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm. Còn trường hợp nếu không có dấu hiệu phạm tội, truy cứu trách nhiệm hình sự thì tiến hành ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các giai đoạn:

Gửi, chuyển, công bố quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm.

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng thời gian ghi trên đó.

Thực hiện biện pháp Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính nếu trường hợp bên bị xử phạt không tự nguyện thi hành quyết định theo đúng thời gian yêu cầu.

Quy định xử phạt vi phạm hành chính

Quy định xử phạt vi phạm hành chính được thi hành theo Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013, tại “Chương 1 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH” được thể hiện từ Điều 1 tới Điều 18 của Nghị định này.

Một số nội dung quy định trong nghị định trên bao gồm về đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính; quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước,…

Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

Trường hợp này được áp dụng khi xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiềnđối với cá nhân không quá 250.000 đồng và đối với tổ chức không quá 500.000 đồng. Người có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính ngay tại chỗ.

Tuy nhiên, trường hợp ngoại lệ nếu như vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì bắt buộc phải lập biên bản.

Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

Nếu hành vi vi phạm của các đối tượng không thuộc các trường hợp quy định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản thì sẽ áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản.

Người có thẩm quyền xử phạt phải lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện. Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

Biên bản vi phạm hành chính

Quyết định xử phạt hành chính

Hiện nay, theo quy định mới thì trong công tác xử phạt vi phạm hành chính đã cập nhật nhiều điểm mới để giúp cho việc xác định các hành vi vi phạm được dễ dàng hơn cũng như mang tính răn đe nhiều hơn nhưng cũng không làm mất đi tính dân chủ. Cụ thể các nội dung mới của Luật xử phạt vi phạm hành chính được Quốc hội thông qua bao gồm như sau.

Nguyên tắc xử phạt một người khi thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần được quy định tại Khoản 2 điều 1 Luật số 67 sửa đổi bổ sung như sau: “Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng”.

Tình trạng các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực diễn ra vô cùng phổ biến và tinh vi, dẫn tới hậu quả lớn ảnh hưởng tới xã hội, kinh tế thậm chí là tính mạng của con người. Tuy nhiên, mức phạt được áp dụng lại chưa tương xứng với tính chất của hành vi và không mang tính răn đe cao.

Vì vậy, Khoản 10 Điều 1 Luật số 67 đã sửa đổi, bổ sungtheo hướng tăng mức phạt tiền tối đa

Advertisement

Bên cạnh đó, về việc hoãn tiền phạt, đối với tổ chức bị phạt từ 100 triệu đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh thì sẽ được hoãn. Đối với các nhân sẽ được hoãn thi hành khi bị phạt từ 2 triệu đồng (trước đây là 3 triệu đồng) trở lên khi cá nhân đang gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo,…

Một điểm mới cũng đáng chú ý đó là về việc bổ sung thêm nhiều chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Theo đó, một số chức danh tại lực lượng Công an nhân dân đã được cơ cấu lại nhằm phù hợp hơn với cơ cấu, tổ chức của Bộ Công an. Thêm vào đó, có thêm 08 chức danh có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phụ thuộc vào giá trị tang vật, phương tiện.

Ngoài ra, Khoản 61 Điều 1 Luật số 67 đã bổ sung 04 trường hợp tạm giữ người theo thủ tục hành chính như: Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; để thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy,…

Hướng Dẫn Nghi Lễ Cúng Phóng Trọ Mới Theo Đúng Phong Tục

Ý nghĩa phong tục cúng phòng trọ mới thuê

Phong tục cúng phòng trọ mới thuê có nguồn gốc từ thời xa xưa và được ông cha ta truyền lại. Vậy phong tục này có ý nghĩa gì mà lại quan trọng tới vậy?

Đánh dấu khởi đầu mới trong cuộc sống của một con người, một gia đình. Nó không chỉ mang ý nghĩa che mưa, che nắng mà để cầu mong mọi hạnh phúc và bình an đến với cuộc sống mỗi thành viên trong gia đình.

Việc cúng phòng trọ mới thuê không đơn giản là một lễ cúng đơn thuần mà nó mang tầm quan trọng rất lớn. Việc cúng bái thể hiện sự thay mặt chủ nhân của phòng trọ báo cáo với các vị thần linh về sự có mặt của mình. Việc báo cáo này gửi gắm mong muốn của người đến thuê trọ là phù hộ cho cuộc sống khỏe mạnh, bình an, yên ổn.

Cho dù bạn là sinh viên, sống độc thân hay là vợ chồng đều nên làm lễ cúng. So với lễ cúng nhập trạch nhà mới thì lễ cúng phòng trọ mới thuê đơn giản hơn rất nhiều để cầu mong mọi bình an và may mắn sẽ đến với bạn.

Danh sách liệt kê lễ vật cúng phòng trọ mới thuê

Để tổ chức lễ cúng cho phòng trọ mới thuê thì không thể bỏ qua các món lễ vật cúng. Hệ thống nhà trọ An Bình sẽ tổng hợp danh sách lễ vật cần có khi chuẩn bị cúng phòng trọ mới thuê:

Một bình hoa

Hương để thắp

Đèn cầy

Thịt luộc, tôm luộc và trứng luộc.

Một con gà luộc hoặc thịt quay.

Mâm trái cây ngũ quả

Muối, gạo và nước

Trầu cau đã têm

Vàng mã

Một đĩa muối gạo

Rượu và thuốc lá

Tùy vào điều kiện của bản thân mà lựa chọn vật cúng phù hợp với nơi ở trọ. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn món chay để dâng cúng cho phòng trọ mới thuê. Ngoài ra nếu không có nhiều thời gian chuẩn bị lễ vật thì có thể sử dụng dịch vụ chuẩn bị lễ vật cũng để được hỗ trợ tốt nhất.

Những lưu ý trước khi vào phòng trọ mới

Đồ vật nên mang theo khi dọn vào ở nhà mới

Bếp lửa và chiếu đang dùng là đồ cần mang vào nhà mới đầu tiên.

Gia chủ nhất định phải đun một ấm nước sôi giúp cho nguồn tài lộc nảy sinh dồi dào.

Khi vào nhà mới cần đậy nắp các bồn rửa bát, bồn tắm lại, rồi mở thật nhỏ vòi nước.

Các phòng cần bật tất cả quạt thổi gió đi các hướng, nhưng không được thổi hướng cửa chính.

Các thành viên vào nhà mới không được đi tay không, mà phải mang theo một thứ gì đó tốt đẹp.

Một số lưu ý về phong thủy khi dọn vào nhà mới:

Nước lấy khoảng 3 phần của thùng

Mua một cặp chổi, xẻng hót rác mới

Chén đũa mua mỗi người 1 bộ và đặt vào thùng nước xách vào nhà

Thùng gạo đổ đầy khoảng 8 phần, bao lì xì đỏ đặt phía trên thùng gạo

Dọn về nhà mới thì nên bỏ bớt đồ cũ, chỉ giữ lại những gì thật sự cần thiết tận dụng được.

Nên dọn nhà vào sáng sớm, buổi trưa, và xong trước 15h và tuyệt đối tránh dọn phòng vào ban đêm

Ngày về nhà mới, không nên cãi vã, tranh luận, gây gổ nhất là mắng mỏ trẻ nhỏ mà hãy tỏ ra lạc quan, vui vẻ để gặp nhiều điều may mắn

Hướng dẫn cách cúng phòng trọ mới thuê chi tiết

Để thực hiện cúng phòng trọ mới thuê đơn giản nhất thì cần thực hiện theo các bước sau đây để tiến hành lễ cúng đúng nghi lễ nhất. Chỉ cần thực hiện theo các bước là bạn đọc có thể tiến hành được lễ cúng đúng cách:

Lựa chọn ngày và giờ dọn về phòng trọ mới

Bạn nên lựa chọn ngày và giờ hợp phong thủy để mang lại nhiều may mắn.

Bạn có thể xem ngày và giờ dựa trên gợi ý của sách phong thủy.

Bạn cũng có thể đến gặp thầy phong thủy để nhờ tư vấn lựa chọn ngày và giờ tốt

Chuẩn bị lễ vật và bài văn khấn

Khi lựa chọn ngày giờ về nơi ở trọ mới thì nên chuẩn bị đầy đủ lễ vật và bài văn khấn. Nếu không có nhiều thời gian tchuẩn bị lễ vật cúng thì chúng ta có thể sử dụng dịch vụ cung cấp lễ vật tận nơi đúng ngày và giờ yêu cầu.

Tiến hành lễ cúng

Đầu tiên là đốt một lò than trước cửa phòng trọ, từng người bước qua lò than này và trên tay phải cầm theo vật may mắn.

Sau khi vào phòng, mở đèn và mở tất cả các cửa.

Tiến hành bày biện lễ vật trong phòng trọ và tiến hành thắp hương, độc to bài văn khấn.

Trong thời gian chờ đợi thì đi bắt một ấm nước để đun sôi pha trà, để sôi trong khoảng từ 5 đến 10 phút.

Sau khi hương tàn thì lấy ba hũ muối gạo nước để thờ trên bàn thờ ông Táo, đĩa muối gạo thì bố thí cho vong linh.

Lưu ý khi làm lễ cúng nhập trạch chuyển vào phòng trọ mới

Khi chuyển vào phòng trọ mới thì mỗi ngày rằm và mồng 1 Âm lịch nên cúng dĩa hoa quả, bánh trái, thắp nén nhang để thể hiện lòng thành kính với gia tiên thổ địa:

Khấn vái phải thực hiện theo trình tự thần linh trước rồi tới gia tiên, không được đảo lộn thứ tự hay gộp chung

Khi hạ lễ cần làm lễ bái tạ để cảm ơn thần linh, gia tiên độ trì.

Không để phụ nữ mang thai hoặc người tuổi Dần dọn nhà.

Chọn hướng bàn thờ đúng phong thủy, tránh hướng tối kỵ như hướng thẳng vào nhà vệ sinh, nhà kho, cửa ra vào…

Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Xin Visa Hàn Quốc

Để chuẩn bị bộ hồ sơ xin visa Hàn Quốc, bạn cần những giấy tờ sau:

Hộ chiếu gốc còn thời hạn tối thiểu 06 tháng, còn trang để đóng visa.

01 tờ khai xin cấp visa theo mẫu của Đại sứ quán Hàn Quốc.

CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (bản sao công chứng).

Sổ tiết kiệm trên 5.000 USD (miễn chứng minh tài chính đối với người đã đi các nước thuộc tổ chức OECD).

Hợp đồng lao động công chứng ( hoặc đóng dấu của công ty).

Đơn xin nghỉ phép.

Sao kê bảng lương 3 tháng gần nhất.

Các hồ sơ khác (nếu có).

1 ảnh nền trắng 3.5×4.5cm.

Đăng ký lịch hẹn online

Bước 1: Bạn truy cập vào trang đăng ký lịch hẹn. Lúc này, tùy vào hộ khẩu của bạn mà bạn sẽ truy cập vào trang đăng kí tại Hà Nội hoặc trang đăng kí tại Hồ Chí Minh.

Bước 2: Thiết lập ngày đặt hẹn

Chọn ngày bạn muốn nộp hồ sơ. Trong đó, ngày có màu đỏ là ngày bạn có thể chọn, ngày xám là ngày đã kín lịch, bạn không thể chọn những ngày này.

Bước 3: Thiết lập giờ hẹn

Bạn chọn các khung giờ còn trống có trong mục thiết lập lịch hẹn.

Sau khi chọn được khung giờ chính, bạn lại chọn tiếp khung giờ phụ, 1 khung giờ sẽ kéo dài 15 phút theo khung giờ chính bạn đã chọn.

Bước 4: Nhập các thông tin cơ bản.

Bước 5: Chọn “Đồng ý sử dụng dịch vụ” và nhấn đăng ký.

Đến nộp hồ sơ tại trung tâm tiếp nhận thị thực KVAC

Sau khi đặt lịch hẹn trực tuyến, bạn đến nộp hồ sơ tại Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc (Korea Visa Application Center – KVAC). Trước khi nộp, bạn cần phải xem lại một lần nữa thứ tự sắp xếp các giấy tờ và rà lại danh sách xem đã đủ chưa. Khi đi nộp hồ sơ, bạn cần lưu ý:

Ăn mặc lịch sự, đi sớm vào buổi sáng, đến nơi là tầm 8h20.

Bạn đến quầy lễ tân ở tầng 1 trình CMND (thẻ căn cước) hoặc bằng lái xe

Nhận thẻ ra vào ở quầy để đi lên tầng lấy số.

Lấy số và ngồi đợi ở phòng chờ

Đến lượt mình thì di chuyển vào nơi tiếp nhận hồ sơ

Nộp lệ phí tại nơi thanh toán (bạn nhận hóa đơn và tem)

Nhận giấy hẹn và chờ kết quả

Nếu bạn là công dân Việt Nam có hộ khẩu từ Đà Nẵng trở ra Bắc, đến nộp tại:

Địa chỉ: Tầng 12, Tòa nhà văn phòng Discovery Complex, 302 Đường Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy.

Điện thoại: (+84) 024-7100-1212.

Thời gian nộp hồ sơ:

Cá nhân: 09:00 – 17:00 (ngày thường).

Công ty dịch vụ: 09:00 – 17:00 (ngày thường).

Nghỉ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ, Tết theo quy định.

Thời gian trả kết quả:

Cá nhân: 09:00 – 17:00 (ngày thường).

Công ty dịch vụ: 09:00 – 17:00 (ngày thường).

Nghỉ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ, Tết theo quy định.

Nếu bạn là công dân Việt Nam có hộ khẩu từ Quảng Ngãi trở vào các tỉnh phía Nam, bạn có thể nộp hồ sơ tại 2 trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc KVAC tại Thành phố Hồ Chí Minh:

Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc tại TP HCM cơ sở 1, địa chỉ: Tầng 16 Tòa nhà Vietcombank, số 5 Công Trường Mê Linh, Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 02871011212 (9:00-19:00 thứ 2 đến thứ 6).

Yêu cầu về đặt lịch hẹn: Bắt buộc đặt lịch hẹn trước trên website.

Thời gian nhận hồ sơ:

Cá nhân: 08:30 – 16:00.

Công ty dịch vụ : 08:30 – 15:30 (Ngày thường).

Thời gian trả kết quả:

Cá nhân: 11:00 – 17:00.

Công ty dịch vụ: 11:00 – 17:00.

Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc tại TP HCM cơ sở 2, địa chỉ: 253 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Trung tâm này chỉ tiếp nhận hồ sơ xin visa Thăm thân, kết hôn và du học.

Thời gian nhận hồ sơ:

Cá nhân: 08:30 – 16:00.

Công ty dịch vụ : 08:30 – 15:30 (Ngày thường).

Thời gian trả kết quả:

Cá nhân: 11:00 – 17:00.

Công ty dịch vụ: 11:00 – 17:00.

Lưu ý rằng: Việc đặt lịch hẹn là không bắt buộc nhưng nên đặt, vì số lượng hồ sơ không đặt lịch hẹn trước sẽ bị giới hạn.

Hiện nay, phí visa Hàn Quốc nộp cho Đại sứ quán/ Tổng Lãnh sự quán là:

20 USD nếu xin visa đi dưới 90 ngày.

50 USD nêu xin visa đi một lần trên 90 ngày.

60 USD nếu xin visa đi 2 lần liên tiếp trong 6 tháng.

80 USD nếu xin visa đi nhiều lần.

Phí đăng ký xin nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc tại KVAC là 390.000 VND/bộ.

Hiện nay, với mục đích du lịch Hàn Quốc, bạn sẽ được cấp loại visa nhập cảnh 1 lần duy nhất

Advertisement

3 tháng kể từ ngày cấp.

tại hải quan Hàn Quốc, với hạn sử dụng là

Thông thường, chỉ sau 12 ngày làm việc (không kể thứ 7, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ của Đại sứ quán) tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là bạn đã có thể nhận được Visa Hàn Quốc.

Song, vào những tháng cao điểm của mùa du lịch, vì lượng hồ sơ xin visa Hàn Quốc nhiều, hoặc khi hồ sơ có vấn đề cần xem xét, việc xét duyệt có thể kéo dài hơn 10 – 15 ngày làm việc. Bạn cũng có thể truy cập vào trang web để chủ động kiểm tra tình trạng visa Hàn Quốc của mình.

Những lưu ý sau sẽ giúp bạn nâng cao khả năng xin Visa Hàn Quốc thành công hơn:

Toàn bộ hồ sơ nên được chuẩn bị trên giấy A4, và sắp xếp theo trình tự đã nêu ở trên.

Để an toàn, hãy cho bộ hồ sơ vào một phong bì hồ sơ, nếu không giấy tờ có thể bị rơi rớt trong quá trình di chuyển.

Tốt nhất là bạn nên đặt lịch hẹn visa Hàn Quốc online trước và đến trước giờ hẹn khoảng 15 – 30 phút.

Trong trường hợp bạn chưa thể đặt lịch hẹn, bạn nên đến sớm để bấm số, xếp hàng chờ đến lượt.

Xin visa du lịch Hàn Quốc có khó không?

Nếu bạn có thể chứng minh bản thân có một công việc ổn định, khả năng tài chính tốt, chứng minh được các điều kiện ràng buộc tại Việt Nam, điều sẽ khiến bạn sẽ đi Hàn Quốc và trở về Việt Nam theo đúng thời hạn quy định, bạn sẽ không gặp khó khăn gì để xin được Visa du lịch Hàn Quốc.

Xin visa du lịch Hàn Quốc có phải phỏng vấn không?

Trong một vài trường hợp đặc biệt như hồ sơ của bạn không đầy đủ và đại sứ quán sẽ yêu cầu bạn thực hiện một cuộc phỏng vấn ngắn qua điện thoại, hoặc trực tiếp đến văn phòng đại sứ quán mà bạn đã nộp hồ sơ. Nhưng tất cả điều này chỉ để xác minh một số thông tin cần thiết, vì thế bạn không cần phải quá lo lắng nếu nhận được yêu cầu này.

Cần lưu ý gì khi đi phỏng vấn visa Hàn Quốc?

Nếu bạn được yêu cầu phỏng vấn visa Hàn Quốc, việc trước tiên bạn cần làm là hãy đọc kỹ lại hồ sơ của mình, nằm lòng tất cả những thông tin trong đó vì đại sứ quán sẽ dựa vào những gì bạn đã nộp trong hồ sơ để hỏi.

Khi được hỏi, bạn cần trả lời trùng khớp với thông tin mà bạn đã khai trong hồ sơ một cách thành thật nhất, không được sai lệch. Việc đậu hay rớt visa Hàn Quốc có thể được quyết định chỉ bởi một vài câu hỏi.

Ngoài ra, nếu phỏng vấn trực tiếp, bạn cần:

Đến đúng giờ phỏng vấn.

Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2024, Hàn Quốc sẽngừng cấp thị thực dán trên hộ chiếu. Thay vào đó, các trường hợp được cấp visa Hàn quốc sẽ được cấp Giấy xác nhận cấp thị thực (Visa Grant Notice). Giấy xác nhận này sẽ được giao nhận tại Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc KVAC.

Xin Visa Du Lịch Trung Quốc Tự Túc: Thủ Tục, Hướng Dẫn, Điều Kiện, Phí Làm…

1. Lý giải câu hỏi “du lịch Trung Quốc có cần visa không”?

Có đến 55 quốc gia và vùng lãnh thổ miễn visa cho người Việt Nam tuy nhiên Trung Quốc không nằm trong số các quốc gia này. Vì vậy cần phải xin visa du lịch Trung Quốc nếu bạn có kế hoạch muốn khám phá đất nước tỷ dân này.

Trường hợp đặc biệt không cần xin visa là khi bạn đến khu vực biên giới như Hà Khẩu, Bình Biên… Vì Trung Quốc có đường biên giới trên đất liền với Việt Nam. Một số khu vực biên giới của các tỉnh này khi người Việt Nam qua lại thì không cần dùng đến visa mà sẽ sử dụng sổ thông hành. Sổ thông này chỉ có tác dụng trong ngày hoặc 2 – 3 ngày tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể khác nhau mà hải quan Trung Quốc sẽ cấp cho bạn. Sổ thông hành này được làm để nhân dân vùng biên giới có thể đi lại dễ dàng và thuận tiện hơn.

2. Visa du lịch Trung Quốc có thời hạn bao lâu?

Đối với những ai xin visa Trung Quốc lần đầu với mục đích du lịch thì chỉ có thể xin được visa loại L (visa 3 tháng 1 lần). Cụ thể:

Thời hạn hiệu lực của visa L là 90 ngày

Thời gian lưu trú tối đa: 14 ngày

Được nhập cảnh 1 lần duy nhất. (Sau khi xuất cảnh khỏi Trung Quốc bạn bắt buộc phải làm các thủ tục xin visa lại từ đầu)

3. Xin visa du lịch Trung Quốc có khó không?

Để trả lời cho câu hỏi “xin visa Trung Quốc có khó không” phải xét theo tùy từng trường hợp hoặc hoàn cảnh cụ thể. Đối với các trường hợp mà bạn đã đi Trung Quốc thành công thông qua visa du lịch Trung Quốc và trốn lại để làm việc nếu muốn xin visa Trung Quốc là điều không thể. Còn đối với các trường hợp hộ chiếu trắng (hộ chiếu chưa từng đi bất kỳ quốc gia nào khác) hoặc đi Trung Quốc lần đầu thì tỷ lệ đậu là 50:50. Có nghĩa là đậu rớt tùy thuộc vào việc bạn chuẩn bị hồ sơ như thế nào và tùy thuộc vào quyết định của đại sứ quán Trung Quốc.

Ảnh nguồn: Nguyễn Hoàng Khánh An

Ngoài ra cũng có một số đợt đại sứ quán siết chặt việc xin visa du lịch Trung Quốc như các dịp nghỉ lễ lớn thì xin visa thời điểm này cũng sẽ khó hơn. Đặc biệt là trường hợp nữ trẻ, độc thân sẽ có khả năng đậu dưới 50%. (Lý giải trường hợp này có thể là để hạn chế trường hợp thông qua visa du lịch Trung Quốc để đến Trung Quốc đăng kí kết hôn).

Tuy nhiên với kinh nghiệm của nhiều bạn trẻ tự xin visa du lịch Trung Quốc để thỏa mãn mong muốn có thể khám phá đất nước tỷ dân này thì xin visa du lịch Trung Quốc tự túc không hề khó, quan trọng là bạn cần chuẩn bị hồ sơ cẩn thận, tỷ mỷ và có tính kiên nhẫn.

4. Thủ tục xin visa du lịch Trung Quốc cần chuẩn bị những gì?

Có 2 cách bạn có thể chuẩn bị visa du lịch Trung Quốc là tự xin visa du lịch hoặc thông qua công ty môi giới. Xin qua các công ty thì bạn vẫn phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đi lăn tay khi nộp. Tuy nhiên những mục như tờ khai hoặc đặt lịch hẹn với trung tâm visa, lấy kết quả, lịch trình du lịch thì bạn sẽ được công ty du lịch mà bạn đặt sẽ hỗ trợ phần này. Đối với những ai quá bận và không có thời gian tìm hiểu chi tiết thủ tục xin visa như thế nào thì sử dụng dịch vụ xin visa cũng là một cách đơn giản nhiều hơn.

Hồ sơ cần chuẩn bị xin visa du lịch Trung Quốc

Bao gồm:

Hộ chiếu còn hạn trên 6 tháng, dư ít nhất 2 trang trống.

Photo trang thông tin của hộ chiếu (khổ A4).

2 ảnh chuẩn 4×6 nền trắng áo màu (chụp lộ tai), file ảnh để tải lên tờ khai.

Điền tờ khai bằng tiếng Anh hoặc Trung trên website của trung tâm visa, không được điền tiếng Việt, in ra kí tên. Lấy mã tờ khai để đặt lịch hẹn.

Đặt lịch hẹn, in ra.

Giấy chứng nhận việc làm có dấu mộc công ty (cái này mỗi công ty có một form riêng, bạn có thể xin của công ty. Nếu không có bạn có thể tải về trên mạng)

Photo hộ khẩu (nếu đi TQ lần đầu) và tờ khai đăng kí thông tin lưu trú (cái này có thể xin tại CA xã, phường nơi bạn đang cư trú)

Vé máy bay khứ hồi (trùng khớp ngày khai)

Lưu ý: Với người chưa từng đi nước ngoài cần có thêm:

Photo hộ khẩu (nếu đi TQ lần đầu) và tờ khai đăng kí thông tin lưu trú (cái này có thể xin tại CA xã, phường nơi bạn đang cư trú)

Đơn xin nghỉ phép có dấu mộc công ty (không yêu cầu nhưng bổ sung cho chắc).

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hộ chiếu, ảnh trước khi xin visa (Nguồn: Nguyễn Hoàng Khánh Anh)

Quy trình chuẩn bị xin visa Trung Quốc

Quy trình chuẩn bị xin visa Trung Quốc bao gồm phần hồ sơ và phần khai thông tin online để đặt lịch hẹn. Ngoài ra khi chuẩn bị tờ khai bạn lưu ý thêm một số thông tin:

khách sạn KHỚP VỚI BOOKING. Bạn nên book trên booking vì có thể chỉnh sửa tên người đặt thành tên các thành viên ngăn cách nhau bởi dấu phẩy, giúp càng chứng minh thể hiện rằng bạn đi du lịch chung nhóm. Bạn nên lựa chọn các khách sạn trên booking có cho hủy phòng đề phòng trường hợp visa bị rớt.

Tất cả các giấy tờ đều phải in 1 mặt.

Cách điền tờ khai visa Trung Quốc để đặt được lịch hẹn

Phần nào không có thông tin bạn để chữ N/A

Điền tất cả trong form chữ bằng chữ IN HOA

Check thông tin sao cho chính xác nhất

Điền mã bưu chính là 2 mã nơi sinh sống và nơi bạn đang làm việc (mã thành phố, tỉnh)

5. Nộp visa Trung Quốc ở đâu?

Xin visa du lịch Trung Quốc không nộp trực tiếp tại đại sứ quán mà thông qua trung tâm visa. Có 3 trung tâm xin visa Trung Quốc ở Việt Nam là Hà Nội, Đà Nẵng và TPHCM:

Hà Nội: Trường Thịnh Building, Số 1 P. Phùng Chí Kiên, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

Đà Nẵng: Unit B, Tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Hồ Chí Minh: P1607-1609, Lầu 16, SaiGon Trade Center, 37 Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh.

Trung tâm visa du lịch tại TPHCM

6. Làm visa du lịch Trung Quốc hết bao nhiêu tiền?

Có 2 khoản phí bạn cần phải nộp khi làm visa Trung Quốc bất kể là visa du lịch hay các loại visa khác.

Một là phí nộp cho trung tâm visa hết 685.000 vnđ (khoảng 30$) và 2 là phí xin visa cho đại sứ quán (trung tâm visa sẽ thu hộ luôn và nộp bằng đô la). Phí visa này hết 60$.

Lưu ý là khi nộp phí visa bằng đô la thì bạn có thể nộp các tờ đô mệnh giá 5$, 10$, 20$, 100$, nếu thừa thì nhân viên sẽ trả lại. Trung tâm không nhận 50$ do vấn đề tiền giả.

Tổng kết lại visa du lịch Trung Quốc thì sẽ tốn khoảng 90$ nếu đỗ. Nếu bạn trượt visa thì chỉ mất 30$ phí trung tâm, 60$ phí visa nộp cho đại sứ quán sẽ không thu.

Tô Châu – Trung Quốc (ảnh Phương Dung)

Bắc Kinh hoa lệ

7. Một số lưu ý về việc xin visa du lịch Trung Quốc tự túc mà bạn cần để tâm

Xin visa không nhận vé máy bay thanh toán sau mà chỉ nhận vé máy bay đã thanh toán

Thông thường nếu nhân viên check thủ tục họ nhận hồ sơ của bạn thì 95% bạn đã đậu. Hồ sơ không đạt sẽ bị trả lại. 5% rớt có thể do các lý do: lý lịch không tốt, không trung thực, hồ sơ giả…

Nếu ảnh chụp bạn mang theo không hợp lệ thì bạn sẽ được yêu cầu chụp lại tại quầy, giá chụp cũng không rẻ.

Phần nào trong tờ khai không điền bạn điền chữ N/A

Nếu bạn đặt lịch hẹn thiếu tờ khai thì bạn có thể in mẫu tờ khai và điền trong thời gian chờ đến lượt.

Trung tâm làm việc xuyên trưa đến 3h chiều các ngày trong tuần.

Sau khi lấy số chờ mà bạn chưa đến lượt vì còn rất nhiều người chờ trước đó có thể đi ăn lót bụng và quay lại sau.

Sau khi nộp hồ sơ và có phiếu hẹn bạn có thể kiểm tra tình trạng visa tại website của trung tâm xin visa.

Khi đến lấy kết quả bạn có thể viết giấy ủy quyền cho người khác đến trung tâm nhận hộ thay vì trực tiếp đi nộp. Còn khi nộp hồ sơ phải trực tiếp đi nộp vì phải lăn dấu vân tay xác nhận.

Đăng bởi: Thành Văn

Từ khoá: Xin visa du lịch Trung Quốc tự túc: thủ tục, hướng dẫn, điều kiện, phí làm…

Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Rút Hồ Sơ Xe Máy

Có rút được hồ sơ gốc xe máy không?

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy còn được gọi là thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Sau khi hai bên tiến hành việc mua, bán xe máy, bên bán xe hoặc bên mua xe sẽ thực hiện thủ tục này tại cơ quan trước đây bên bán xe thực hiện thủ tục đăng ký xe.

Thủ tục rút hồ sơ xe máy sẽ được diễn ra khi hai bên thực hiện việc mua bán xe máy khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Vì vậy, không phải trường hợp nào chủ xe cũng có thể thực hiện rút hồ sơ gốc của xe máy. Nếu việc mua bán xe máy diễn ra trong cùng tỉnh, thành phố, chủ xe sẽ không cần phải rút hồ sơ gốc.

Thời gian rút hồ sơ gốc xe máy

Tính đến thời điểm hiện tại, thời gian rút hồ sơ gốc của xe máy chưa được quy định trong bất kỳ văn bản nào pháp luật nào.

Sau khi hai bên chấp nhận việc mua, bán xe và đã có hợp đồng mua bán xe có công chứng, chứng thực, bên bán xe hoặc bên mua xe có thể rút hồ sơ gốc của xe máy. Bên mua xe thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy mà không cần bên bán cùng đi.

Bên mua xe sẽ thực hiện thủ tục rút hồ sơ xe máy tại cơ quan mà trước đây bên bán đã thực hiện đăng ký xe. Khi đó, bên mua không bắt buộc phải mang xe máy đến để kiểm tra, nhưng cần phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ như sau:

Giấy khai sang tên, di chuyển xe

Giấy chứng nhận đăng ký xe máy

Hợp đồng mua bán xe máy có công chứng hoặc có chứng thực

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bên mua xe và của bên bán xe

Sổ hộ khẩu của bên bán xe và bên mua xe

Phí rút hồ sơ gốc xe máy

Hiện nay cũng chưa có văn bản nào quy định cụ thể về phí rút hồ sơ gốc xe máy. Tuy nhiên, có thể căn cứ vào văn bản quy định về nộp lệ phí trước bạ khi sang tên xe.

Theo quy định tại Điều 7 của nghị định 140/2024/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%.

Đối với xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đóng trụ sở thì mức nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.

Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi thì mức nộp lệ phí trước bạ là 1%.

Nếu chủ xe máy đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2% nhưng sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở các tỉnh, thành phố trung ương, thành phố thuộc tỉnh thì mức nộp lệ phí trước bạ là 5%.

Bên cạnh đó, khi sang tên xe máy, nếu xe máy có biển số là 5 số thì sẽ giữ nguyên biển số xe. Nếu biển xe có 3 hoặc 4 số thì sẽ phải nộp lại biển để cơ quan đổi sang biển số 5 số theo quy định.

Thủ tục rút hồ sơ gốc xe máy

Bước 1: Thực hiện hợp đồng mua bán xe máy và công chứng, chứng thực hợp đồng

Bên mua xe và bên bán xe sẽ thực hiện hợp đồng mua bán xe máy và công chứng, chứng thực hợp đồng tại các cơ quan có thẩm quyền như Ủy ban nhân dân (chứng thực chữ ký trong hợp đồng), văn phòng công chứng (công chứng hợp đồng)…

Bước 2: Rút hồ sơ gốc của xe máy

Bên mua hoặc bên bán xe máy tiến hành rút hồ sơ gốc của xe máy tại phòng cảnh sát giao thông của cơ quan công an cấp quận, huyện nơi trước đây đã đăng ký xe.

Nếu là bên bán xe, cần xuất trình chứng minh nhân dân (căn cước công dân), sổ hộ khẩu.

Nếu là bên mua xe, cần xuất trình chứng minh nhân dân (thẻ căn cước công dân), hợp đồng mua bán xe hoặc giấy ủy quyền của chủ xe về việc rút hồ sơ gốc.

Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên xe và nộp lệ phí trước bạ

Bên mua xe sẽ đến phòng cảnh sát giao thông cấp quận, huyện nơi mình thường trú để thực hiện thủ tục sang tên xe và nộp lệ phí trước bạ tại chi cục thuế cấp quận, huyện.

Advertisement

Các giấy tờ cần nộp khi sang tên xe gồm:

Giấy khai sang tên di chuyển xe

Hợp đồng mua bán xe máy

Giấy chứng nhận đăng ký xe bản gốc

Một số lưu ý khi thực hiện rút hồ sơ gốc xe máy

Khi làm thủ tục rút hồ sơ xe máy, cơ quan có thẩm quyền thường sẽ yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu bản gốc để đối chiếu. Vì thế, bạn nên chuẩn bị trước để có thể xuất trình khi được yêu cầu.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Trình Tự, Thủ Tục Xóa Án Tích Theo Quy Định trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!