Xu Hướng 2/2024 # Kết Cấu Thép Là Gì? Ứng Dụng Của Kết Cấu Thép? # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Kết Cấu Thép Là Gì? Ứng Dụng Của Kết Cấu Thép? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Kết cấu thép là một cấu trúc được hình thành trên nền tảng sự kết hợp của những cấu kiện thép. Chúng được lắp ghép, sắp xếp với nhau theo những mô hình, thiết kế nhất định để có thể đáp ứng được yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật của dự án.

Công nghệ kết cấu thép phát triển và được các kỹ sư tin tưởng và sử dụng trong hầu hết các dự án có quy mô vừa và lớn bởi những đặc tính ưu việt và sự linh hoạt, dẻo dai của thép.

Cấu kiện thép là những thứ hình thành nên kết cấu thép. Cấu kiện thép chủ yếu là thép kết cấu hợp kim. Loại thép này có thành phần chứa nhiều nguyên tố hợp kim. Ứng dụng chủ yếu của chúng là dùng để chịu lượng tải trọng lớn, hay xây dựng những kết cấu thép cần độ cứng cáp, có thể chịu mài mòn hoặc cần tính đàn hồi cao.

Cấu kiện thép được sản xuất dưới nhiều hình dạng, kích cỡ khác nhau. Mỗi loại là có một cách chế tạo khác nhau như cán nóng, uốn cong hoặc hàn các tấm thép với nhau. Việc phong phú về hình dáng này giúp các kỹ sư rất nhiều trong việc sáng tạo với công trình của mình. Các hình dạng thông dụng nhất của cấu kiện thép là HSS, thép chữ C, thép góc,..

Khả năng chịu lực vượt trội: với những thành phần hóa học đặc biệt trong cấu kiện thép, kết cấu thép rất khó biến dạng trong quá trình sử dụng.

Cấu trúc đơn giản: Là mô hình gồm sự ghép nối giữa những cấu kiện thép, việc thi công kết cấu thép trở nên rất dễ dàng và đơn giản. Hơn nữa, do không quá phức tạp trong thành phần cấu tạo, trọng lượng của phương pháp thi công này cũng được giảm tải khá nhiều so với khi dùng bê tông.

Tiện lợi khi vận chuyển: Việc di dời những những cấu kiện thép dĩ nhiên sẽ đơn giản và đỡ tốn công sức hơn rất nhiều so với việc phải vận chuyển rất nhiều gạch đá, bê tông như phương pháp truyền thống.

Tính công nghiệp hóa cao: Với việc dễ dàng thi công và phù hợp với những công trình quy mô lớn, kết cấu thép sẽ thúc đẩy việc xây dựng những công trình hiện đại với mục đích công nghiệp.

Không thấm nước: Không bao giờ cần lo lắng về độ bền của kết cấu thép bởi gần như chúng không bị oxi hóa nhiều theo thời gian với khả năng chống nước tốt của mình.

Tiết kiệm chi phí: Chi phí ở đây bao gồm chi phí công sức, thời gian thi công và cả chi phí bảo dưỡng, sửa chữa sau này. Tất cả đều được tinh giảm với sự tiện lợi và bền vững của kết cấu thép. Cứ thử 

tính thép kết cấu

 thi công hết bao nhiêu chi phí rồi so với phương pháp truyền thống là ta sẽ thấy một khoản lớn được giảm bớt.

Chống chịu tác động thiên nhiên kém: Khá ngạc nhiên nhưng kết cấu thép không chịu áp lực tốt dưới tác động của môi trường, nhiệt độ… Bởi vậy, người ta thường phải sơn bên ngoài thêm một lớp sơn bảo vệ đối với những công trình sử dụng kết cấu thép.

Khả năng chịu lửa kém: Thép có nhiệt độ nóng chảy không quá cao nên nếu bạn xây dựng những công trình phải tiếp xúc nhiều với nhiệt độ cao thì kết cấu thép sẽ không phù hợp.

Giá thành cao: Với giá thành không quá phù hợp cho mục đích xây dựng 

kết cấu thép nhà dân dụng

. Kết cấu thép thường được các doanh nghiệp lớn đầu tư khi xây dựng 

kết cấu thép nhà xưởng 

nhiều hơn.

Kết cấu thép đặc biệt thích hợp để xây dựng những công trình vừa và lớn, đòi hỏi độ bền cao:

Nhà công nghiệp, nhà xưởng, nhà máy, xí nghiệp: Những công trình này đều cần có trần cao, rộng, yêu cầu trục rất nặng nên khung nhà đa số được làm hoàn toàn bằng thép.

Nhà nhịp lớn: Đa số là các công trình có mái vòm cong, thường là các công trình văn hóa, thể thao lớn. Những loại công trình yêu cầu nhịp khá lớn từ 30-40m như thế này chỉ có thể đáp ứng bởi duy nhất kết cấu thép.

Khung nhà nhiều tầng: Đối với những loại nhà từ 15 tầng trở lên thì kết cấu thép sẽ là phương án khả thi hơn nhiều so với việc sử dụng bê tông cốt thép.

Cầu đường bộ, đường sắt: Vừa đảm bảo yếu tố phục vụ nhịp lớn, vừa có thể hoàn thành thi công trong khoảng thời gian ngắn, kết cấu thép là phương pháp thi công hoàn hảo cho những công trình giao thông này.

Tổng công ty kho thép xây dựng – Nhà phân phối sắt thép xây dựng uy tín số 1 toàn quốc

Hotline: 0852.852.386

Báo giá thép miền nam

Báo giá thép hòa phát

Báo giá thép pomina

Báo giá thép việt nhật

Báo giá thép việt mỹ

Cách Bố Trí Thép Sàn Đúng Nguyên Tắc Và Tiêu Chuẩn Kết Cấu

Cách bố trí thép sàn đúng nguyên tắc và tiêu chuẩn kết cấu

Bố trí thép sàn đúng tiêu chuẩn dựa theo nguyên tắc làm việc của kết cấu là yếu tố quyết định đến khả năng chịu lực của sàn. Tấm sàn được đan thép đúng cách sẽ giúp sàn nhà không bị nứt, bị thấm. Đảm bảo cho sàn không bị rung, võng dẫn đến mất an toàn cho người sử dụng.

Cách bố trí thép sàn đúng nguyên tắc kết cấu và tiêu chuẩn kết cấu

Bài viết này, Xây dựng Lạc Viêt sẽ chia sẻ cho các bạn cách thi công thép sàn đúng tiêu chuẩn cho tất cả các loại bản sàn phổ biến trong xây dựng dân dụng như sàn 2 phương, sàn 1 phương, ô sàn bản kê 4 cạnh, sàn âm…sàn có thép mũ hoặc thép sàn 2 lớp cụ thể, chi tiết, dễ hiểu và tâm huyết nhất.

Bạn đang xem: Bố trí thép sàn

Nguyên tắc bố trí thép sàn

Bố trí thép sàn đúng nguyên tắc sẽ làm tăng khả năng chịu lực của sàn. Cùng một tiết diện thép, cùng khoảng cách đan thép. Nhưng bố trí thép không tối ưu sẽ làm giảm khả năng làm việc của sàn. Vì vậy, để sàn làm việc tốt nhất chúng ta nên bố trí thép theo nguyên tắc sau:

Thanh thép sàn chịu lực chính được bố trí với chiều cao làm việc tối đa (tối đa h0). Chiều cao làm việc h0 của sàn là khoảng cách từ mép bê tông chịu nén đến trọng tâm của thanh thép chịu kéo.

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ thép sàn tối ưu là 15mm và không nhỏ hơn tiết diện thanh thép (D thép).

Thép sàn phải được neo vào dầm đúng tiêu chuẩn: thép tròn trơn phải được uốn móc vào dầm, thép có vằn lớp trên đủ chiều dài neo 30D, thép có vằn lớp dưới neo 20D thép.

Neo thép sàn vào dầm

Cách bố trí thép sàn

Dựa vào hệ số l2/l1 (chiều dài/chiều rộng) người ta phân chia ô sàn làm 2 loại là: sàn làm việc 2 phương và bản sàn làm việc 1 phương. Cách bố trí thép cụ thể cho từng loại sàn như sau.

Biểu đồ momen trong ô sàn điển hình

Bố trí thép sàn 2 phương

Sàn làm việc 2 phương hay sàn kê 4 cạnh có hệ số l2/l1 ≤ 2, tức là chiều dài của ô sàn không lớn hơn 2 lần chiều rộng của ô sàn đó (ô sàn là diện tích sàn được đỡ bao quanh bởi các thanh dầm). Cách bố trí thép sàn 2 phương:

Thép sàn lớp dưới: thanh thép theo phương ngắn được đặt trước, thanh thép phương dài đặt lên trên và đan thành một vỉ bằng dây kẽm (gọi là 1 lớp thép sàn).

Thép sàn lớp trên: thép phương dài sẽ được rải trước, thanh thép theo phương ngắn được đặt lên trên và đan thành lớp thép trên.

Cách đan thép sàn 2 phương

Bố trí thép sàn 1 phương

Thép sàn lớp dưới sàn 1 phương: thanh thép ngắn sẽ được ưu tiên đặt trước, thép dài đặt sau và bố trí theo cấu tạo.

Thép sàn 1 phương lớp trên: Thanh thép dài đặt trước và thanh thép ngắn đặt trên.

Tham Khảo: Trọng lượng thép hộp – Bảng tra khối lượng thép hộp

Lưu ý: cách đặt thép sàn mà chúng tôi hướng dẫn tuân theo trình tự thi công tại công trường.

Khi nào thì bố trí thép sàn 1 lớp và 2 lớp

Bản sàn có nhiều loại được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Mỗi loại bản sàn lại có phương án thiết kế thép theo đặc thù làm việc của chúng. Để trả lời câu hỏi nên đặt thép sàn 1 lớp hay 2 lớp thì chúng ta cần liên hệ đến cách làm việc của từng loại sàn. Cụ thể như sau.

Thép sàn 1 lớp

Thép sàn 1 lớp phù hợp với những loại sàn đơn giản kê 2 cạnh, những tấm sàn đơn lẻ đặt trên nền đất. Hoặc sàn có sơ đồ tính theo hệ công xôn (console). Lúc này sàn có đường nội lực theo một hướng nhất định. Vì vậy, chúng ta có thể bố trí thép 1 lớp cho nhưng loại bản sàn sau đây:

Sàn tấm đan đơn giản cho bể phốt, hố gas, nắp hầm chứa…trong nhà. Cần bố trí thép lớp dưới chịu momen dương.

Sàn ô văng, mái che trên đầu cửa kê 1 cạnh vào tường hoặc liên kêt ngàm với lanh tô. Lúc này ta nên đặt thép sàn lớp trên cho momen âm.

Bố trí thép sàn 2 lớp

Hầu như đa số các ô sàn trong khung kết cấu bê tông cốt thép toàn khối nhà dân dụng và công nghiệp hiện nay đều cần thiết kế thép 2 lớp cho sàn. Vì nội lực trong các ô sàn liên tục và phức tạp hơn, sàn có 2 lớp thép sẽ đảm bảo chịu lực cho cả momen âm và momen dương xuất hiện trong tấm sàn. Bố trí thép sàn 2 lớp thông thường có hai cách:

Bố trí 2 lớp thép chạy liên tục – Mỗi lớp thép được bố trí ưu tiên cho thanh thép chịu lực chính. Thanh thép theo phương ngắn đặt dưới cho lớp dưới và đặt lên trên cho lớp thép trên.

Bố trí thép lớp trên bằng thép mũ – Cách bố trí này sẽ tiết kiệm được khối lượng thép sàn lớp trên. Nhưng cần thi công với mức độ kỹ lưỡng cao hơn, vì lớp mũ này rất dễ bị bẹp xuống sàn.

Cách bố trí thép sàn 2 lớp – Lớp thép mũ được coi là 1 lớp thép phía trên

Cách bố trí thép mũ sàn 2 lớp

Thép mũ của sàn chính là lớp thép sàn phía trên chịu lực cho momen âm tại gối. Khi sàn truyền lực vào dầm, tại các vị trí liên kết với dầm này sẽ xuất hiện ứng suất uốn bên trên mặt sàn. Tùy thuộc vào tải trọng và kích thước ô sàn sẽ có nội lực khác nhau. Khi đó tiết diện và khoảng cách thanh thép sẽ được kỹ sư thiết kế kết cấu lựa chọn để phân bố. Cách bố trí lớp thép mũ như sau:

Chiều dài thanh thép mũ: bằng ¼ cạnh ngắn ô sàn

Lớp thép mũ bao gồm: thanh thép cấu tạo nằm bên dưới để cố định thanh thép mũ, thép mũ chịu lực nằm bên trên và đủ chiều dài neo vào dầm.

Cách bố trí lớp thép mũ đúng nguyên tắc

Cách bố trí thép sàn âm

Sàn âm cũng là ô sàn làm việc như những ô sàn thông thường khác. Mặt bê tông sàn bình thường bằng với mặt trên của dầm để tạo phẳng. Còn sàn âm mục đích là để lấy mặt phẳng phía dưới cùng với dầm nhằm đáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ hoặc có mục đích sử dụng cho hệ thống cấp thoát nước. Ví dụ như sàn âm ban công, logia, sàn vệ sinh, rãnh thu nước mái…v.v.

Vì vậy, tùy theo sàn làm việc 1 phương hay 2 phương chúng ta có thể bố trí thép theo các nguyên tắc bên trên.

Những lưu ý quan trọng khi thi công và nghiệm thu thép sàn

Tham Khảo: Hệ số lu lèn của cấp phối đá dăm loại 2

Chiều dày của sàn nhà dân dụng thông thường chỉ từ 10cm – 15cm. Chỉ cần cách bố trí thép sàn chênh lệch nhau 1cm cũng làm giảm rất nhiều khả năng chịu lực của sàn. Vì vậy, phương pháp làm việc tốt nhất giữa chủ đầu tư hoặc giám sát xây dựng với đơn vị thi công là cần phải trao đổi trước các cách thực hiện trong quá trình thi công xây dựng. Không riêng gì các nguyên tắc thi công thép sàn mà cần thực hiện thêm các vấn đề sau đây để tầng sàn đạt chất lượng tốt nhất.

Khoảng cách đan thép sàn

Thép sàn cần được đan với khoảng cách đều nhau theo thiết kế. Thanh thép cần được nắn thẳng, không cong vẹo, uốn lượn. Thép sàn có thể buộc với 50% mối nối nhưng cần đảm bảo không bị xô lệch trong quá trình đổ bê tông.

Kê thép sàn

Thép sàn phải được kê cách khỏi mặt sàn bằng với chiều dày lớp bê tông bảo vệ. Thép lớp trên hoặc lớp thép mũ không được đặt ở giữa chiều dày sàn hoặc bị bẹp xuống ván khuôn.

Kê thép sàn bằng con kê bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ sàn

Nối thép sàn

Nếu thép sàn phải nối, phải tuân theo tiêu chuẩn nối thép:

Không nối tại vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong. Thép lớp dưới không nên nối giữa nhịp ô sàn, thép lớp trên không nên nối tại gối.

Không nối quá 50% diện tích cốt thép trên một mặt cắt (phải được nối so le)

Lời kết

Chúng ta cần phải tuân thủ hoàn toàn theo các chỉ dẫn của thiết kế cho tất cả các cấu kiện. Không riêng gì cách thức thi công thép cho sàn mà còn nhiều các hạng mục khác để cấu thành ngôi nhà hoàn chỉnh. Không nên tự ý thiết kế, thi công và nghe theo kinh nghiệm của người thợ hoặc nhà thầu không qua trường lớp đào tạo. Vì mọi cấu kiện đều có nguyên tắc làm việc riêng của chúng. Để đạt được chất lượng công trình tối đa và tiết kiệm vật tư cần có cơ sở tính toán và thi công khoa học.

Cách nối thép dầm đúng tiêu chuẩn

Mác bê tông là gì? Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông

Tính chi phí xây nhà 2 tầng hết bao nhiêu tiền theo dự toán

Kết Cấu Móng Nhà 1 Tầng

Khái niệm móng nhà? Tiêu chuẩn kết cấu móng 1 tầng như thế nào?

Móng nhà là một kết cấu quan trọng nhất khi thi công xây dựng bất cứ dự án công trình nào. Chúng là tổ hợp của gạch, đá hộc hoặc bê tông & được đặt tại phần kết cấu cuối cùng của căn nhà. Móng nhà sẽ phải chịu toàn bộ lực của công trình xuống lớp nền đất. Do đó đòi hỏi việc thiết kế và xây dựng móng nhà bắt buộc phải đạt chất lượng & kiên cố. Nếu không sẽ xảy ra các trường hợp như đổ, lún, nứt tường hoặc mái, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự an toàn trong khi sử dụng.

Bạn đang xem: Kết cấu móng nhà 1 tầng

Người ta phân móng nhà thành 4 loại chính: móng bè, móng đơn, móng băng & móng cọc.

Móng cọc

Móng đơn nhà 1 tầng

Phương án thi công dựng móng cọc thường được dùng trong điều kiện đất nền yếu & tải trọng công trình khá lớn. Phù hợp hơn với các đa dạng các công trình do cấu tạo & vật liệu học của cọc có đặc tính phong phú..

Móng đơn

Tìm hiểu thêm: Ống thép mạ kẽm (thép ống tròn): bảng báo giá mới nhất từ Tôn Nam Kim

Móng đơn hay còn được gọi là móng trụ hoặc móng cốc theo dân gian. Đây là phương pháp dùng cột & đế cột để tạo móng nền. Móng đơn thì thường nằm riêng lẻ với nhau, & thường có hình vuông, hình chữ nhật. Đây là phương pháp có thể nói là tốn ít chi phí nhất trong các phương án dựng móng.

Chính vì thế đây cũng là phương án được dùng để thi công kết cấu móng nhà 1 tầng, thiết kế bản vẽ móng nhà 1 tầng.

Móng băng

Móng băng là loại móng dài có khả năng chịu lực & nối những điểm cọc của móng. Móng băng bao gồm 2 loại:

Móng 1 phương được thiết kế to & dày do phải chịu toàn bộ lực của ngôi nhà.

Móng 2 phương là móng được thiết kế theo 2 phương cả ngang & dọc. Vì có 2 phương chịu tải do đó phương pháp dựng móng này thường được dùng nhiều hơn

Kết cấu móng băng

Móng bè

Móng bè là phần nền bên dưới cột rộng theo 2 phương. Đây là phương thức thi công móng tận dụng lớp đất tốt ở phía trên, không thực hiện đào sâu dựng móng. Bề dày của lớp móng bè này dày từ 0.5m đến 2m với 2 phương chịu lực để bảo đảm chịu được tải trọng của công trình.

Một số tiêu chuẩn về kết cấu móng nhà

Để thiết kế xây dựng về kết cấu móng nhà 1 tầng chất lượng & an toàn, thì cần phải tuân thủ một vài nguyên tắc bao gồm:

Biện pháp thi công & các bước thực hiện khâu làm nền móng cần được phối hợp khảo sát & nghiên cứu cùng các bên làm công trình ngầm, xây dựng đường sá & các công tác khác được lưu ý trong quá trình thực hiện “chu trình không” (Chu trình không là chuỗi các công việc bao gồm đào hố móng, xây dựng nền, xây dựng móng & lấp đất lại)

Khi móng được thi công trong những loại điều kiện địa chất đặc biệt như đất đắp, đất lún,… hoặc móng của các công trình quan trọng. Thì phải tổ chức theo dõi chuyển vị & biến dạng của móng & công trình trong từng thời kỳ xây dựng. Các đối tượng theo dõi & phương pháp đo được quy định trong thiết kế có tính toán chi phí cần thiết để bố trí các mốc đo & thực hiện quá trình theo dõi.

Một số tiêu chuẩn về kết cầu móng nhà 1 tầng

Việc chọn lựa phương án xây dựng nền cần phải cân nhắc giữa các số liệu khảo sát địa chất đã thu thập trong quá trình thiết kế công trình. Và cần được thực hiện nghiên cứu & khảo sát bổ sung nếu phát hiện số liệu trong thiết kế không giống với điều kiện thực tế.

Các vật liệu, cấu kiện, bộ phận kết cấu sử dụng cho thi công xây dựng nền móng phải phải đáp ứng được những yêu cầu về thiết kế, thỏa mãn được các điều kiện do tiêu chuẩn Nhà nước & điều kiện kỹ thuật tương ứng đã đặt ra.

Công tác xây dựng nền móng cần phải được kiểm tra kỹ thuật bởi các chủ đầu tư, của cơ quan đặt hàng đối với những bộ phận có kết cấu quan trọng đã hoàn thành riêng & có lập những biên bản nghiệm thu trung gian cho các bộ phận đó.

Tiêu chuẩn các loại kết cấu của móng nhà 1 tầng Tiêu chuẩn loại kết móng bè nhà 1 tầng

Bảo quản móng là 1 trong những công đoạn quan trọng nhất. Phải bảo đảm giữ được độ ẩm của đất. Không nên để phơi nắng lâu dẫn đến rạn đất nhưng cần phải tránh để mưa thấm lâu ngày & gây ra hiện tượng xi măng chết. Sẽ mất 1 đến 2 ngày để xi măng kết dính với nhau. Do đó trong thời gian này cần phải tập trung bảo quản xi măng để không xảy ra sai sót.

Tuy rằng móng bè phù hợp với cấu trúc địa hình đất yếu, nhưng việc kiểm tra tính ổn định của nền đất lại rất quan trọng. Cần khảo sát kỹ lưỡng chất lượng địa chất & xử lý nhằm tránh xảy ra lún sụt, làm sai lệch độ dày của nền móng

Các cọc là điểm quan trọng để truyền tải trọng lực công trình, do vậy cần phải chú ý tới việc bố trí cọc phù hợp theo yêu cầu của công trình, bảo đảm sự an toàn của công trình

Tiêu chuẩn loại kết cấu móng đơn nhà 1 tầng

Bản vẽ kết cấu móng đơn nhà 1 tầng

Tương tự những loại móng khác, việc khảo sát thực tế về địa hình là vô cùng quan trọng. Do nó là cơ sở để quyết định biện pháp xây dựng nền & móng thích hợp. Phải tiến hành bổ sung số liệu nếu điều kiện địa chất ở khu vực vị trí đó không phù hợp với những tính toán trong thiết kế móng đơn.

Các loại vật liệu, máy móc hỗ trợ, bộ phận kết cấu dùng khi thi công xây dựng móng đơn phải thỏa mãn được những yêu cầu của thiết kế.

Khi xây dựng móng đơn cần phải có sự kiểm tra kỹ thuật của các cơ quan nhà nước.

Tiêu chuẩn loại kết móng băng nhà 1 tầng

Nền đất đất bùn, đất ven ao thường xuyên có những biến động do các tác động bên ngoài như tự nhiên, môi trường & cả biến đổi khí hậu. Gây ra lún, & sạt ở diện rộng, được đánh giá là nền đất không đạt chuẩn.

Tốt nhất là nên nghiên cứu & khảo sát mức độ sụt lún của nền đất địa hình. Sau đó mới bắt đầu ra quyết định phương pháp gia cố ở trên nền móng trước nhằm giúp ổn định bề mặt của nền móng trước khi tiến hành thi công xây dựng (ví dụ như là việc đóng cọc tràm, cọc bê tông cốt thép,….)

Lưu ý tùy thuộc vào từng công trình khác nhau mà bạn nên chọn lựa mỗi loại móng băng khác nhau nhằm giúp cho quá trình thi công xây dựng ở những bước tiếp theo của công trình sẽ luôn được bảo đảm như ý muốn & đạt chất lượng cũng như hiệu quả cao.

Quy trình thi công móng nhà chuẩn

Quy trình thi công móng nhà tại Công Ty Thiết Kế Xây Dựng

Tham Khảo: Máng xối inox – Báo giá máng xối inox nhà xưởng

Tùy thuộc vào mỗi loại công trình mà việc thi công móng nhà sẽ có khác quy chuẩn khác nhau. Nhưng sau đây là quy trình xây móng nhà đơn giản, cơ bản nhất mà vẫn đem lại sự an toàn khi thi công:

Bước 1: Công tác đào hố móng

Bước 2: Thi công làm phẳng mặt hố móng

Bước 3: Kiểm tra cao độ lót móng có đúng tiêu chuẩn không

Bước 4: Đổ bê tông lót & bắt đầu cắt đầu cọc

Bước 5: Tiến hành ghép cốp pha móng & đà kiềng móng

Bước 6: Đổ bê tông móng

Bước 7: Tháo dỡ cốp pha móng

Bước cuối cùng: Công tác bảo dưỡng bê tông móng sau khi đổ

Những bước quy trình này cần sự tham khảo & ý kiến chuyên môn từ các kỹ sư có kinh nghiệm. Vì vậy, việc có một đội ngũ thi công xây dựng sẽ có thể hỗ trợ bạn thi công móng nhà vững chắc và an toàn nhất.

Bản vẽ của kết cấu móng nhà 1 tầng?

Bản vẽ móng băng nhà cấp 4

Trong bản vẽ này có 1 số lưu ý về mặt kỹ thuật như sau:

Chiều dày bản móng móng băng thiết kế phổ thông (cm): khoảng 20 đến 35, tính đường chéo từ móng ra cạnh.

Bề ngang bản móng thiết kế phổ thông (cm): 90

Thép bản móng thiết kế phổ thông: Φ12a150

Dầm móng thiết kế phổ thông (cm): b30 x h50

Thép chủ, thép đai thiết kế phổ thông: 6Φ18 (thép chủ), Φ8a150 (thép đai)

Bsc Là Gì? Lợi Ích Và Cấu Trúc Của Bsc Trong Kinh Doanh

BSC là gì? Lợi ích và cấu trúc của BSC trong kinh doanh

Trong quản trị doanh nghiệp, thuật ngữ BSC được coi là một phương pháp quản trị chiến lược hiệu quả ngày càng phổ biến trên toàn thế giới.

Chính nhờ tính hiệu quả mà BSC nhanh chóng được hàng nghìn doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận và các cơ quan chính phủ áp dụng.

Vậy bạn đã thực sự hiểu BSC là gì và biết cách áp dụng BSC vào hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả chưa? Cùng nhau chúng tôi Tìm câu trả lời trong nội dung sau.

BSC là gì?

BSC (Balanced Score Card) hay Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh dựa trên kết quả đánh giá và đo lường. BSC được áp dụng bởi các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức kinh doanh hoặc chính phủ nhằm mục đích định hướng chính xác các hoạt động kinh doanh.

Khái niệm BSC là gì?

Đồng thời, nâng cao hiệu quả của hoạt động truyền thông và kinh doanh so với mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch. Ngoài ra, BSC còn được coi là phương pháp hữu hiệu giúp chuyển đổi tầm nhìn chiến lược thành các chỉ tiêu, mục tiêu đánh giá và hoạt động cụ thể.

Cấu trúc cơ bản của BSC Các chỉ số tài chính

Các yếu tố của biện pháp tài chính trong BSC bao gồm chi phí khấu hao, chi phí cố định. Lợi nhuận thu được, lợi tức đầu tư, tốc độ tăng trưởng, … các thước đo tài chính không còn là tiêu chí duy nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Các biện pháp tài chính là một phần của cấu trúc cơ bản của BSC

Nhưng nó là một mảnh ghép quan trọng trong bức tranh BSC tổng thể.

Thước đo khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp không chỉ hiện tại mà còn trong tương lai.

Với thước đo khách hàng trong BSC, bạn sẽ xác định chính xác quan điểm, đánh giá và nhận xét của họ về doanh nghiệp của bạn. Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra những chiến lược phù hợp để làm hài lòng khách hàng.

Đo lường hiệu suất nội bộ

Để nhận biết mức độ hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bạn cần tập hợp các chỉ số. Bao gồm% thời gian xử lý chính thức,% số người tham gia lao động, tốc độ phát triển của quy mô, …

Biện pháp quy trình nội bộ là cấu trúc cơ bản của BSC

Vì vậy, cần sử dụng các thước đo quy trình nội bộ để xem xét và phân loại các phòng ban theo năng suất làm việc. Khi đó bạn cần tìm ra giải pháp để cải thiện khoảng cách và hoàn thành mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp đã đề ra.

Các biện pháp học tập và phát triển

Học hỏi và phát triển là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự vững chắc của nền tảng phát triển doanh nghiệp. Mặc dù số liệu BSC này không có giới hạn hoặc con số chính xác, nhưng bất kỳ tiêu chí cải tiến nào cũng có thể phát triển cùng lúc với tiến bộ công nghệ.

Lợi ích mà BSC mang lại cho doanh nghiệp

Như đã nói ở phần BSC là gì ở phần trước, phương pháp quản trị chiến lược BSC được các doanh nghiệp ưa chuộng và áp dụng. Điều này có thể dễ dàng được giải thích bởi những lợi ích của nó.

Cải thiện giao tiếp kinh doanh

Một khi doanh nghiệp đã xây dựng được một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh, thì việc tiến hành cải thiện hoạt động truyền thông của doanh nghiệp (giao tiếp nội bộ và bên ngoài) trở nên đơn giản hơn.

BSC giúp cải thiện giao tiếp kinh doanh

Mô hình này không chỉ giúp các đối tác kinh doanh hiểu rõ hơn về chiến lược mà còn giúp để lại ấn tượng sâu sắc với những ưu nhược điểm trên từng biện pháp mà bạn đang thực hiện.

Cải thiện hiệu suất báo cáo

BSC cũng có thể được sử dụng như một phác thảo cho một cái nhìn tổng quan về chiến lược. Điều này giúp báo cáo kinh doanh trở nên gọn gàng và nhanh chóng hơn, đồng thời tập trung rõ ràng vào các nội dung và vấn đề quan trọng của chiến lược.

Liên kết chặt chẽ các dự án khác nhau

Với mô hình của BSC, mọi kế hoạch và dự án kinh doanh nhỏ đều được xây dựng dựa trên nền tảng và cơ sở để thực hiện dễ dàng hơn.

BSC giúp các doanh nghiệp liên kết chặt chẽ các dự án với nhau

Bằng cách đó, bạn có thể đảm bảo rằng không có dự án nào bị lãng phí và tất cả các hướng của chiến lược đều phù hợp.

Lập kế hoạch chiến lược tốt hơn

Một khuôn khổ thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố mục tiêu sẽ được cung cấp bởi BSC. Kết quả của việc thực hiện yếu tố này sẽ được coi là những mảnh ghép quan trọng tạo nên bức tranh tổng thể toàn diện nhất về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Cách áp dụng BSC trong kinh doanh hiệu quả

Cách áp dụng BSC trong kinh doanh hiệu quả

Xác định tầm nhìn: Đây được coi là vấn đề cốt lõi giúp doanh nghiệp định hướng phát triển lâu dài. Vì vậy, bạn phải luôn ghi nhớ tầm nhìn và mục tiêu của mình trong bất kỳ bộ phận nào của doanh nghiệp.

Các khía cạnh khác: Bạn cần đặt bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và tăng trưởng xung quanh tầm nhìn trung tâm để tạo ra một BSC truyền thống.

Thêm mục tiêu và biện pháp: Bạn cần xác định rõ mục tiêu, biện pháp, sáng kiến ​​và đối tượng cụ thể trong từng khía cạnh.

Kết nối các khía cạnh: Bằng cách sử dụng các mũi tên, bạn có thể tiến hành liên kết từng khía cạnh với các quan điểm khác nhau khi tầm nhìn kinh doanh được hoàn thành.

Chia sẻ và giao tiếp: Sử dụng BSC để đánh giá mức độ hiệu quả của một sáng kiến ​​hoặc hành động ngắn hạn đối với doanh nghiệp của bạn.

chúng tôi

Kính Lúp Là Gì? Đặc Điểm, Cấu Tạo, Công Dụng Và Phân Loại Chi Tiết

Kính lúp là một dụng cụ khá phổ biến và dễ dàng nhìn thấy được trong các phòng thí nghiệm, thế nhưng không hẳn ai trong chúng ta cũng nhớ rõ được cấu tạo cũng như công dụng của nó. Trong bài viết này, Wikihoc sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, cấu tạo, công dụng và sự tạo ảnh của kính lúp chi tiết nhất !

Kính lúp (trong tiếng Pháp gọi là loupe) là một thấu kính hội tụ, chúng thường được sử dụng để khuếch đại hình ảnh. Hiểu một cách đơn giản, kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

Thấu kính hội tụ: Đây là loại thấu kính có màu trong suốt, phần rìa sẽ mỏng hơn so với phần trung tâm. Thấu kính hội tụ được giới hạn bởi hai mặt cầu. Một trong hai mặt kính của thấu kính sẽ phẳng và mặt còn lại là mặt lồi. 

Tiêu cự của thấu kính hội tụ: Chính là khoảng cách từ tiêu điểm F đi tới quang tâm O của thấu kính và chúng được ký hiệu là f.

Những vật nhỏ khi qua kính lúp sẽ cho ra ảnh ảo và lớn hơn vật. Ảo ảnh này mắt ta hoàn toàn có thể nhìn thấy được. 

Trên mỗi kính lúp sẽ có một số bội giác riêng (G) và được kí hiệu bằng các con số như 2x, 3x, 5x, 8x, 10x…. 

Các kính lúp có số bội giác càng lớn thì cho ra ảnh càng lớn (tiêu cự càng ngắn). 

Nó sẽ cho biết ảnh mà mắt chúng ta thu được qua kính lúp lớn hơn bao nhiêu lần so với ảnh mà mắt ta thu được khi quan sát trực tiếp.

Để tính được số bội giác và tiêu cự f của kính lúp ta sử dụng công thức: G = 25/f

Cấu tạo của kính lúp gồm:

Nó có cấu tạo là một thấu kính hội tụ, có khung bảo vệ bên ngoài và có phần tay cầm hay phần chân đế, được dùng để khuếch đại hình ảnh. 

Đường kính thông thường của kính lúp thường là từ vài cm đến vài chục cm. 

Khung bảo vệ của kính lúp được làm từ nhiều loại chất liệu khác nhau. 

Đối với phần tay cầm hay chân đế sẽ phụ thuộc vào ứng dụng của chúng trong từng trường hợp. 

Chẳng hạn, để sử dụng với mục đích kiểm tra những chi tiết không quá phức tạp thì kính lúp sẽ được làm nhỏ gọn, đơn giản bằng tay cầm.  Ngược lại, với những chi tiết cầu kỳ hơn, chúng ta cần phải sử dụng những loại kính được điều chỉnh bằng thông số phức tạp. 

 

Ngày nay có rất nhiều loại kính lúp khác nhau để sử dụng ở những tình huống phù hợp. Chính vì vậy mà công dụng của chúng cũng ngày càng đa dạng hơn. 

Một số công dụng chính của kính lúp có thể kể đến như dùng để quan sát các vật, đọc chữ có kích thước nhỏ hay được sử dụng trong việc điều tra những dấu vết nhỏ của tội phạm trong ngành công an,…

Ngoài các công dụng chính trên, kính lúp còn được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như:

Sửa chữa các loại đồng hồ, máy ảnh

Kiểm tra cấu trúc sợi vải trong ngành dệt may

Sử dụng trong ngành khảo cổ học, dùng để nghiên cứu các loại đồ cổ

Dùng để kiểm tra chi tiết sản phẩm sử dụng trong ngành cơ khí như đai ốc,…

Sử dụng trong lĩnh vực sửa chữa linh kiện điện tử, kiểm tra các bo mạch điện tử,…

Sử dụng trong lĩnh vực y tế, làm đẹp, nha khoa,…

Sử dụng để kiểm tra đá quý trong những tiệm trang sức,…

Tiếp đến chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách quan sát trên kính lúp, điều tưởng chừng hầu hết ai cũng đã biết nhưng thực tế không phải ai cũng có thể giải thích được.

Như đã giải thích ở khái niệm, nguyên lý hoạt động của kính lúp chính là tạo ra ảo ảnh ở phía sau kính, cùng phía với vật thể quan sát. 

Thông thường, chúng ta sẽ đặt kính gần với vật thể sao cho khoảng cách giữa vật với kính nhỏ hơn tiêu cự của kính để có thể quan sát một cách tốt nhất. 

* Tìm hiểu thêm để hiểu rõ được nguyên lý hoạt động của kính lúp:

Điểm nằm chính giữa thấu kính hội tụ, được tính là điểm cố định của thấu kính được gọi là quang tâm.

Nơi ánh sáng từ vật đi qua kính và hội tụ lại gọi là tiêu điểm.

Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm gọi là tiêu cự.

Khi một hình ảnh của vật đi qua kính lúp, tiêu điểm của thấu kính hội tụ sẽ là nơi hội tụ của các bước sóng ánh sáng, sau đó truyền tới mắt chúng ta nhưng đó thực chất không phải là hình ảnh thật của vật mà chỉ là ảnh ảo. 

Ảo ảnh sẽ được hứng lại trong khoảng tiêu cự trước mắt để người dùng có thể quan sát được.

Vậy nên, khi quan sát vật qua kính lúp, mọi người phải đặt vật trong khoảng tiêu cự nhất định của thấu kính, sao cho thu được ảnh ảo lớn hơn vật, cũng như mắt nhìn thấy ảnh ảo sẽ cùng chiều và lớn hơn vật.

Kính lúp có tay cầm là dụng cụ được lựa chọn và sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Ngoài ra, kính lúp còn có rất nhiều loại khác nhau, phù hợp cho từng nhu cầu của mỗi người.

Kính lúp cầm tay (không có đèn hoặc có đèn): đây là loại kính lúp được sử dụng phổ biến nhất bởi kích thước nhỏ gọn, dễ dàng mang theo bên mình.

Kính lúp đội đầu: kính lúp đội đầu thường kế khi người sử dụng không tiện cầm tay.

Kính lúp đeo mắt có đèn: thường được thiết kế dạng 1 mắt và 2 mắt, mắt kính giúp người sử dụng tùy chỉnh mức độ phóng đại theo mong muốn.

Kính lúp đọc sách báo, chữ nhỏ: thường được dùng để giúp người lớn tuổi có thể đọc được sách báo.

Kính lúp sửa chữa các thiết bị điện tử:

Kính lúp soi vải dùng trong ngành may:

Kính lúp soi trang sức, đá quý

Kính lúp để bàn, kẹp bàn:

Bài 1: Trên giá đỡ của một thấu kính có ghi 2,5x. Đó là:

A. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm.

B. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 2,5 cm.

C. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm.

D. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm.

Đáp án: Chọn C

Bài 2: Có thể dùng kính lúp để quan sát:

A. Một ngôi sao.

B. Quả bóng đá.

C. Một con kiến.

D. Các nguyên tử.

Đáp án: Chọn C

A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm.

B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm.

C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm.

D. Thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm.

Đáp án: Chọn A

Bài 4: Kính lúp là thấu kính hội tụ có:

A. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.

B. tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.

C. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.

D. tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.

Đáp án: C

Bài 5: Có thể dùng kính lúp để quan sát:

A. trận bóng đá trên sân vận động.

B. một con vi trùng.

C. các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.

D. kích thước của nguyên tử.

Đáp án: C

Bài 6: Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:

A. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.

B. ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật.

C. ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.

D. ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

Đáp án: A

Bài 6: Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?

A. Kính lúp có số bội giác G = 5.

B. Kính lúp có số bội giác G = 5,5.

C. Kính lúp có số bội giác G = 4.

D. Kính lúp có số bội giác G = 6.

Đáp án: D

Bài 7: Số bội giác và tiêu cự (đo bằng đơn vị xentimet) của một kính lúp có hệ thức:

A. G = 25f

B. G = f/25

C. G = 25/f

D. G = 25 – f

Đáp án: C

Bài 8: Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là:

A. f = 5m

B. f = 5cm

C. f = 5mm

D. f = 5dm

Đáp án: B

Bài 9: Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải:

A. đặt vật ngoài khoảng tiêu cự.

B. đặt vật trong khoảng tiêu cự.

C. đặt vật sát vào mặt kính.

D. đặt vật bất cứ vị trí nào.

Đáp án: B

Bài 10: Số bội giác của kính lúp cho biết gì?

A. Độ lớn của ảnh.

B. Độ lớn của vật.

C. Vị trí của vật.

D. Độ phóng đại của kính.

Đáp án: D

Bài 11: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta nhìn thấy ảnh của vật hay nhìn trực tiếp thấy vật? Có thể làm thí nghiệm đơn giản nào để để chứng minh câu trả lời đó không?

Đáp án: Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta nhìn thấy ảnh của vật.

Bài 12: Kính lúp có số bội giác càng lớn thì có tiêu cự càng dài hay ngắn?

Đáp án: Số bội giác của kính lúp được tính bởi công thức:

G = 25/f (f được tính bằng đơn vị cm)

⇒ Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn.

Bài 13: Số bội giác nhỏ nhất của kính lúp là 1,5x. Vậy tiêu cự dài nhất của kính lúp sẽ là bao nhiêu?

Đáp án: Từ công thức tính số bội giác của kính lúp, ta có tiêu cự dài nhất của kính lúp là:

G = 25/f = 25/1,5 ≈ 16,7 (cm)

Bài 14: Một vật nhỏ qua kính sẽ có ảnh thật hay ảnh ảo? To hay nhỏ hơn vật?

Đáp án:  Một vật nhỏ qua kính lúp sẽ có ảnh ảo, to hơn vật.

Bài 15: Muốn có ảnh như ở bài 7, ta phải đặt vật trong khoảng cách nào trước kính?

Đáp án: Muốn có ảnh như ở câu C3 thì phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp (cách kính lúp một khoảng nhỏ hơn hay bằng tiêu cự của kính).

Bài 16: Hãy kể một số trường hợp trong thực tế đời sống và sản xuất phải sử dụng đến kính lúp.

Đáp án: Những trường sử dụng kính lúp là:

Đọc những chữ viết nhỏ.

Quan sát những chi tiết nhỏ của một số con vật hay thực vật (như các bộ phận của con kiến, con muỗi, con ong, các vân trên lá cây,…).

Quan sát những chi tiết nhỏ của một đồ vật (ví dụ như các chi tiết trong đồng hồ, trong mạch điện tử của tivi, máy thu thanh,…).

Bài 17: Cho một hệ gồm 2 kính lúp có độ bội giác lần lượt là G1 = 2x, G2 = 5x. Đặt 2 kính lúp trên sát nhau, với kính lúp G2 sẽ tạo ảnh từ vật trước. Đặt một vật có kích thước 1 mm trước hệ thấu kính rồi quan sát thì ta thấy ảnh thu được qua hệ thấu kính có kích thước 1,5 cm. Tìm khoảng cách ban đầu giữa vật và hệ thấu kính.

Đáp án: 

Đặt ẩn là hệ số phóng đại k của kính lúp G2 và khoảng cách d từ vật đến hệ thấu kính.

Áp dụng công thức thấu kính cho G2, tìm mối liên hệ giữa d và k.

Bài 18: Trên vành của một chiếc kính lúp có ghi G = 5x. Vật nhỏ S có chiều cao là 0,4cm được đặt trước kính lúp và cách kính lúp 3cm. Ảnh của S qua kính lúp cách S bao nhiêu xen ti mét?

Đáp án:

Tiêu cự của kính lúp là:

Vì d < f nên ảnh này là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật so với kính lúp

Áp dụng công thức thấu kính hội tụ với ảnh ảo

Bài 19: Một người có điểm cực cận cách mắt 25cm. Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ bội giác G = 5x. Mắt đặt cách kính 10cm. Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính để người này có thể quan sát được vật đúng cách?

Đáp án: 

Tiêu cự của kính lúp là:

Kính lúp là thấu kính hội tụ. Người này quan sát bằng kính lúp đúng cách tức là phải đặt vật trong khoảng tiêu cự. Và để người này quan sát được ảnh thì ảnh phải cách mắt ít nhất 25cm. Do mắt cách kính lúp 10cm nên ảnh phải cách kính lúp ít nhất 15cm.

Áp dụng công thức thấu kính cho trường hợp ảnh ảo ta có

Vậy vật phải đặt cách kính lúp từ 3,75cm đến 5cm.

Bài 20: Một kính lúp có ghi 5x trên vành của kính. Người ta dùng kính này để quan sát một vật nhỏ. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm. Khi dùng kính lúp người ấy đặt kính sát mắt và ảnh của vật hiện ra ở đúng điểm cực cận của mắt. Số phóng đại của ảnh là bao nhiêu?

Đáp án:

Tiêu cự của kính lúp là:

Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm. Áp dụng công thức thấu kính cho trường hợp ảnh ảo ta có:

Kết luận

Thép Tấm Là Gì? Chọn Thép Tấm Hòa Phát Hay Phú Mỹ New 2023

Thép tấm là gì?

Thép tấm đơn giản là một loại thép có hình thù dạng tấm. Tại thị trường Việt Nam hiện nay, đa phần các loại thép tấm đều từ nguồn nhập khẩu. Từ các nước phát triển hơn nhập khẩu vào Việt Nam qua các trung gian phân phối. Có rất nhiều các loại thép trên thị trường như thép hộp, thép hình,… nhưng chung quy loai thép tấm vẫn được ưa chuộng nhiều hơn cả. Đặc biệt, loại thép tấm Hòa Phát vô cùng được yêu thích bởi sở hữu nhiều đặc tính riêng biệt, hữu ích.

Thép tấm Phú Mỹ có đặc điểm gì?

Thép tấm Phú Mỹ là một thương hiệu cung cấp thép hàng đầu tại Việt Nam. Bạn có thể lựa chọn được rất nhiều loại thép ở đây. Không những đa dạng kích thước, đa dạng chủng loại mà dịch vụ của đơn vị còn cực kỳ chu đáo, tận tình nữa. Điều này khiến các khách hàng cảm thấy mình được tôn trọng rất nhiều.

Thép tấm Hòa Phát có 2 loại chính đó là thép tấm nhám và thép tấm trơn. Sản phẩm cũng có nhiều đặc điểm nổi trội như:

Khả năng chịu lực cực tốt. Kể cả trong quá trình cất giữ hay di chuyển cũng ít khi bị cong vênh.

Sản phẩm được sản xuất đa dạng các độ dày khác nhau nên trong quá trình xây dựng khách hàng sẽ có thêm nhiều lựa chọn.

Thép cán nguội hay thép cán nóng của Hòa Phát đều có sự riêng biệt đặc trưng. Với những sản phẩm, công trình cần đến sự thẩm mỹ, đẹp, các chi tiết tinh tế và chính xác thì thép tấm cán nguội là lựa chọn tối ưu. Cụ thể là vận dụng trong ngành sản xuất đồ nội thất, đồ gia dụng, sản xuất xe hơi,…

Loại thép cán nóng Hòa Phát thường được sử dụng để lát sàn,… So với cán nguội thì loại thép cán nóng dễ bảo quản hơn. Cụ thể là thép cán nguội cần đóng bao bì kín thật cẩn thận và để trong nhà còn thép cán nóng thì không cần bao bò gì cả và có thể để ngoài trời.

Đặc điểm của thép tấm lá Phú Mỹ

Thép tấm lá Phú Mỹ có được sự thành công của ngày hôm nay là sự chung sức của cả bộ máy công ty, của cả máy móc và người điều hành, thực hiện. Mỗi một tấm thép mang thương hiệu Phú Mỹ đều được kiểm định khắt khe bằng một chuỗi thử nghiệm, kiểm tra liên tục.

Ngoài hoạt động kiểm định thì kiểm tra các đặc điểm cơ tính cũng được tiến hành. Dây chuyền vận hành trong quá trình luyện thép, vận chuyển, bảo quản thép đều được ghi lại và quản lý bởi phần mềm rất nghiêm ngặt. Đồng thời, dây chuyền hoạt động trong nhà máy thuộc Phú Mỹ còn có tính tự động hóa cực cao. Nhờ vậy mà công sức của con người được tiết kiệm đáng kể.

Đặc điểm của thép tấm Hardox 500

Nằm trong danh sách những loại thép tấm chống mài mòn tốt nhất, hardox chinh phục người dùng bởi những đặc điểm ưu việt như sau:

Độ cứng 500 HBW cao giúp kéo dài tuổi thọ của thép.

Sức bền cao có thể chịu được sự va đập mạnh.

Chịu lực tốt, chống lại sự mài mòn từ môi trường xung quanh

Trở thành loại vật liệu đa dạng được yêu thích

Có khả năng uốn cong dễ dàng

Có thể sử dụng để bao phủ bề mặt trong kiến trúc. Ngoài ra, sản phẩm còn có thể ứng dụng vào trong máy nghiền, xe tải, máng trượt, băng rác, thùng xe tải, máy nâng,…

Thép tấm là gì? Nên chọn thép tấm Hòa Phát hay Phú Mỹ?

Thực ra chọn thương hiệu nào cũng được vì đây đều là 2 thương hiệu uy tín nhất trên thị trường Việt Nam hiện tại. Điều quan trọng là bạn phải xác định được nhu cầu của mình là gì? Bạn muốn mua thép làm nguyên liệu xây dựng nhà ở hay tàu thuyền hay một công việc gì khác. Mỗi mục đích sẽ có cách làm và quyết định khác nhau.

Sau khi biết rõ théo tấm là gì, hãy nhớ là nên chọn địa chỉ mua, cơ sở phân phối uy tín nhất để bạn có được nhiều khuyến mãi, hàng chất lượng, dịch vụ tuyệt vời và chế độ hậu mãi tốt nhất. Giá Thép 24h là một nơi như vậy, khách hàng đến đây sẽ được tư vấn nhiệt tình, chu đáo nhất, giúp họ tìm ra và quyết định mua một loại thép tấm phù hợp với nhu cầu hiện tại.

immeoo__

Cập nhật thông tin chi tiết về Kết Cấu Thép Là Gì? Ứng Dụng Của Kết Cấu Thép? trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!