Xu Hướng 2/2024 # Lịch Sử Địa Lí Lớp 4: Ôn Tập Học Kì I Giải Lịch Sử Địa Lí Lớp 4 Sách Cánh Diều # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lịch Sử Địa Lí Lớp 4: Ôn Tập Học Kì I Giải Lịch Sử Địa Lí Lớp 4 Sách Cánh Diều được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tên địa phương em là gì?

Địa phương em ở vùng nào? Tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?

Thiên nhiên ở địa phương em có đặc điểm gì nổi bật?

Địa phương em có những hoạt động kinh tế chủ yếu nào?

Giới thiệu nét văn hoá đặc sắc ở địa phương em.

Kể về một danh nhân tiêu biểu ở địa phương em.

b) Hãy nêu một điều em thích và một điều em còn băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó.

Trả lời:

Tên địa phương: Hà Nội

Hà nội nằm về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, tiếp giáp với Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây.

Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Dạng địa hình chủ yếu là Đồng bằng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Dù đồng bằng chiếm 3/4 diện tích nhưng một số khu vực ở Hà Nội vẫn có núi. Ở nội thành cũng có núi, nhưng cao không quá hai chục mét, phần lớn ở quận Ba Đình.

Ngành nông nghiệp ở Hà Nội chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng chiếm vị trí quan trọng trong việc cung cấp nông sản đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú và ngày càng tăng của nhân dân Thủ đô. Hà Nội có 6 ngành công nghiệp chủ lực, gồm: dệt may; chế biến nông sản, thực phẩm; hóa chất; cơ khí chế tạo; điện tử viễn thông và công nghệ thông tin. Hà Nội có nhiều trung tâm thương mại và điểm du lịch nổi tiếng

Hà Nội được coi là trung tâm văn hóa ẩm thực, nơi tập trung nhiều món ăn hấp dẫn và tinh tế, trong đó phải kể đến xôi lúa Tương Mai, chả cá Lã Vọng, phở, bánh cốm – cốm Vòng, bún thang, bánh trôi, bánh cuốn Thanh Trì, nem, chè sen long nhãn…Kiến trúc cổ của Hà Nội mang đậm dấu ấn của lịch sử dài lâu, chùa chiền, đền miếu có khắp nơi trên đất Hà Nội. Kiến trúc đơn sơ, giản dị, gần gũi với con người tạo nên sự cổ kính, thanh tịnh. Kiến trúc hiện nay chủ yếu là các tòa nhà cao tầng với đa dạng thiết kế mang nét hiện đại.

Một danh nhân tiêu biểu: Chu Văn An…

b) Môi trường sống ở Hà Nội luôn nhộn nhịp, tấp nập. Sự phát triển của công nghiệp hiện đại khiến môi trường nơi đây bị ảnh hưởng nặng nề. Hà Nội được đánh giá là một trong những thành phố ô nhiễm nhất thế giới. Chính vì vậy chúng ta cần có những giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng trên ví dụ như trồng nhiều cây xanh, thường xuyên tổ chức các hoạt động tình nguyện vì môi trường.

Hãy giải thích tại sao có sự khác biệt về hoạt động sản xuất của hai vùng trên.

Trả lời:

a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

b) Hoàn thành bảng giới thiệu tóm tắt như sau:

Vùng

Đặc điểm

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Vị trí địa lí

Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với 2 tỉnh Quảng Tây và Vân Nam của Trung Quốc ở phía bắc, phía tây giáp Lào, phía nam và đông nam giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

Phía bắc và phía tây của vùng giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, phái nam giáp với Duyên hải miền Trung, phía đông là vịnh Bắc Bộ.

Thiên nhiên

Các dạng địa hình phổ biến của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là các dãy núi cao, các thung lũng sâu hay hẻm vực, các cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình.

Khí hậu có sự khác biệt giữa mùa hạ và mùa đông. Hạ nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và ít mưa.

Nơi đây cũng có nhiều sông, suối.

Có địa hình khá bằng phẳng và thấp dần về phía biển. Trên bề mặt đồng bằng có một số đồi núi thấp, ô trũng và hệ thống đê.

Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh, thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.

Có nhiều sông ngòi.

Dân cư

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi có dân cư thưa thớt. Sự phân bố dân cư có nhiều điểm khác nhau giữa miền núi và trung du. Vùng cao dân cư thưa thớt hơn vùng thấp và các đô thị.

Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư đông đúc nhất nước ta. Dân cư tập trung đông ở vùng trung tâm, thưa hơn ở phía rìa đồng bằng.

Hoạt động sản xuất

Người dân thường trồng lúa nước trên ruộng bậc thang.

Nhà nước đã cùng nhân dân đắp đập, ngăn sông tạo thành hồ lớn và dùng sức nước chảy từ trên cao xuống để chạy tua-bin sản xuất điện.

Nơi đây có nhiều mỏ khoáng phù hợp phát triển ngành công nghiệp khai thác khoáng sản.

Trồng lúa nước là hoạt động sản xuất truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có rất nhiều nghề thủ công khác nhau.

Một số nét văn hóa

Văn hóa của của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ rất đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc. Mỗi một dân tộc có một nét đẹp riêng.

Lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân và mùa thu.

Advertisement

Trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: đa dạng và muôn màu qua khăn áo, váy, quần, khố, mũ, nón, trang sức…

Một số hoạt động trong lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ: người dân mặc đồ truyền thống, tế lễ, vui chơi, giải trí…

Nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

Chiến thắng Điện Biên Phủ

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

c) Vì giữa các vùng có vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên khác nhau, các dân tộc sinh sống cũng có nhiều sự khác biệt

Hãy cho biết tên di tích lịch sử ở cột A tương ứng với tên vùng nào ở cột B mà em đã được học. Ghi kết quả vào vở.

Trả lời:

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Đền Hùng

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Thăng Long tứ trấn, Hồ Gươm, Văn Miếu – Quốc Tử Giám

Vùng Duyên hải miền Trung: Kinh thành Huế, Lăng vua Tự Đức, Chùa Thiên Mụ, Nhà cổ Phùng Hưng, Chùa Cầu, Hội quán Phúc Kiến,

Vùng Tây Nguyên:

Vùng Nam Bộ: Bến cảng Nhà Rồng, Dinh Độc Lập 13 Địa đạo Củ Chi

b) Em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử đó?

Lịch Sử Địa Lí Lớp 4 Bài 20: Thành Phố Hồ Chí Minh Giải Lịch Sử Địa Lí Lớp 4 Sách Cánh Diều

Trả lời:

Vị trí địa lí:

Nằm ở vùng Nam Bộ

Tiếp giáp với năm tỉnh, thành phố

Có cửa ngõ thông ra biển

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh Giá Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo – Tiên Du, Bắc Ninh Có Tốt Không?

Tên gọi:

Gia Định

Sài Gòn – Gia Định

Sài Gòn – Chợ Lớn

Trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục

Về kinh tế: có đóng góp nhiều nhất vào tổng thu ngân sách nhà nước, đứng đầu cả nước về phát triển dịch vụ và công nghiệp. Giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước với các ngành chủ yếu như: điện tử – tin học, thực phẩm – đồ uống, cơ khí, dệt may, da giày….

Về văn hóa: là nơi có nhiều di tích lịch sử và bảo tàng. Đây còn là nơi hội tụ cư dân từ khắp nơi, góp phần tạo sự đa dạng về văn hoá.

Về giáo dục: có nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm khoa học – công nghệ thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm nòng cốt cho sự phát triển giáo dục của vùng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Sự kiện lịch sử

Phủ Gia Định được thành lập

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ Bến cảng Nhà Rồng (1911)

Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập (1975)

Hãy viết một bức thư cho một người bạn để giới thiệu về Thành phố Hồ Chí Minh với các thông tin về vị trí địa lí, lịch sử, kinh tế, văn hoá, giáo dục.

Trả lời:

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh Giá Trường THPT Minh Đài – Phú Thọ Có Tốt Không

Hương thân mến!

Cũng đã lâu sau khi mình rời quê hương theo bố mẹ lên thành phố, nay mình viết thư gửi về thăm bạn đây. Mọi người ở quê thế nào, mình ở trên này cũng dần thích nghi với cuộc sống nơi đô thành tấp nập. Nay mình kể cậu nghe về thành phố Hồ Chí Minh, nơi mình đang sống nha. Nơi này được mệnh danh là thành phố năng động và thân thiện, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-công nghệ quan trọng của phía Nam nói riêng và cả nước nói chung, thành phố nằm ngay trung tâm của miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, là đô thị đông dân nhất cũng như giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước, là nơi thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn, với nhiều khu công nghiệp hiện đại. Đồng thời, nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, với sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, ga Sài Gòn, bến xe Miền Đông, bến xe Miền Tây…Mình mong một ngày nào đó sẽ cùng bạn đi dạo phố, đi dạo công viên và thưởng thức vẻ đẹp của thành thị phồn hoa.

Advertisement

Mình hi vọng một ngày nào đó sẽ thực hiện được điều mong ước của mình, còn bây giờ mình tạm dừng bút.

Tham Khảo Thêm:

 

Bộ đề thi học kì 2 môn Toán 7 năm 2023 – 2023 sách Chân trời sáng tạo 3 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 (Có ma trận, đáp án)

Chúc Hương sức khỏe và học tập tốt.

Bạn của Hương

Thu Hồng

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 12 Năm 2023 – 2023 Ôn Tập Cuối Kì 2 Lịch Sử 12

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Lịch sử 12 năm 2023 – 2023

BÀI 21: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM ( 1954-1965)

Câu 1: Đặc điểm về chính trị nổi bật của Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm1954 là

Câu 2: Sau năm 1954, Mĩ chống phá Hiệp định Giơnevơ năm 1954 bằng việc

Câu 3: Từ năm 1954 đến năm 1965, nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc nước ta là

Câu 4: Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng miền Bắc đóng vai trò như thế nào trong sự nghiệp chống Mĩ, chính quyền Sài Gòn và thống nhất đất nước?

Câu 5: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) của xác định cách mạng miền Nam đóng vai trò như thế nào trong sự nghiệp chống Mĩ,chính quyền Sài Gòn và thống nhất đất nước?

Câu 7: Từ sau năm 1954-1975, âm mưu của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì?

Câu 8: Nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân miền Nam Việt Nam từ 1954-1975 là

Câu 9: Hình thức đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ 1954, chủ yếu là gì?

Câu 14: Các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận” được Mĩ áp dụng trong Chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

Câu 15: Trong những năm 1957 -1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn bởi

Câu 16: Hội nghị nào đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm?

Câu 17: Nghị quyết Trung ương 15 xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với

Câu 18: Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

Câu 19: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là gì?

Câu 20: Đáp ứng yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam năm 1961 Đảng đã chủ trương thành lập

Câu 22: Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời

Câu 23: Đại hội lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định và đánh giá là

Câu 24: Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghi lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) chủ trương

Câu 25: Lực lượng tham chiến chủ yếu trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở Việt Nam là

Câu 26: Bình định miền Nam trong 18 tháng là mục tiêu của kế hoạch

Câu 27: Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn xem như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

Câu 28: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

Câu 29: Mĩ – Diệm xây dựng hệ thống “Ấp chiến lược” nhằm mục đích gì ?

Câu 30: Chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ và tay sai, quân dân miền Nam nổi dậy tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược là

Câu 31: “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam trong phong trào

Câu 32: Chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ và tay sai (1961-1965), quân dân miền Nam nổi dậy tiến công địch bằng cả ba mũi là

Câu 33: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ra đời sau thất bại ở

Câu 34: Chiến thắng quân sự nào mở đầu khẳng định quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

Câu 35: Chiến thắng quân sự nào khẳng định quân dân miền Nam trong đông xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

Câu 36: Lực lượng nòng cốt mà Mĩ sử dụng để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

Câu 37: Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng Khởi (1959-1960) vì

Câu 38: Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

Câu 41. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

Câu 42: Ngày 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng), đã đánh dấu bước ngoặt

Câu 43: Khi rút khỏi miền Nam (5/1956), Pháp chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ?

Câu 44: Hậu quả nghiêm trọng nhất mà Mĩ gây ra ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là

Câu 45: Lí do cơ bản dẫn đến tình trạng chia cắt đất nước Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là

Câu 46: Tính chất độc đáo chưa từng có trong tiền lệ cách mạng Việt Nam thuộc giai đoạn 1954- 1975 là

Câu 47: Từ năm 1957 đến năm 1959, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị, hoà bình sang đấu tranh vũ trang tự vệ, rồi dùng bạo lực cách mạng là do

Câu 48: Ba xã điểm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre là

……….

Giáo Án Lịch Sử – Địa Lí 8 Sách Chân Trời Sáng Tạo Kế Hoạch Bài Dạy Lịch Sử – Địa Lí 8

Giáo án Lịch sử – Địa lí 8 sách Chân trời sáng tạo

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ TỪ SAU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII

BÀI 1: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ BẮC MỸ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS học về:

Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII ở châu Âu và Bắc Mỹ.

Nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản.

Đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.

2. Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

Năng lực tìm hiểu lịch sử: khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử (1.1 – 1.11) dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thực những vấn đề cơ bản của bài học.

Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:

Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII.

Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản.

Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về “các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ” để:

Tìm kiếm thông tin và xác định một số quốc gia hiện nay theo thể chế quân chủ lập hiến.

Lựa chọn, sưu tầm các tư liệu từ nhiều nguồn (sách, internet) để viết tiểu sử của một số nhân vật lịch sử nổi bật trong các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ như: G. Oa-sinh-tơn, T. Giép-phép-xơn, M. Rô-be-spie.

3. Phẩm chất

Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu về các cuộc cách mạng tư sản để mở rộng và nâng cao nhận thức.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

SHS Lịch sử và Địa lí 8.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

c. Sản phẩm: HS chọn đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm và chuẩn kiến thức của GV.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi, tổ chức nhanh cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.

– GV lần lượt đọc các câu hỏi:

Câu 1: Quốc vương đang cai trị nước Anh là:

A. Henry II.

B. Vua Charles III.

C. Edward I Longshanks.

D. John.

Câu 2: Ngày Quốc khánh của Mỹ là:

A. Ngày 4/7.

B. Ngày 2/9.

C. Ngày 1/10.

D. Ngày 26/1.

Câu 3: Đâu là quốc kì của Pháp?

A.

B.

C.

D.

Câu 4: Ngày Quốc khánh của Pháp là:

A. Ngày 1/8.

B. Ngày 14/7.

C. Ngày 30/5.

D. Ngày 28/1.

A. Vua Sác-lơ II.

B. Vua Guy-li-am I.

C. Vua Sác-lơ I.

D. Vua Hen-ry V.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV mời đại diện các đội chơi xung phong trả lời câu hỏi.

– GV yêu cầu các đội chơi khác lắng nghe câu trả lời của đội bạn, nêu đáp án khác (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

A

B

C

– GV tuyên bố đội thắng cuộc.

– GV dẫn dắt HS vào bài học: Giữa thế kỉ XVI, nền quân chủ châu Âu đối mặt với nhiều thách thức: sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa; nhu cầu khẳng định vị thế chính trị của giai ấp tư sản; những tư tưởng tự do của trào lưu Khai sáng. Trong bối cảnh đó, cuộc cách mạng tư sản đầu tiên đã nổ ra ở Nê-đéc-lan (Nederland). Sau Nê-đéc-lan, cách mạng diễn ra ở Anh, Mỹ, Pháp trong các thế kỉ XVII – XVIII. Vậy, nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc cách mạng? Đặc điểm và ý nghĩa của các cuộc cách mạng đó là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Cách mạng tư sản Anh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

– Xác định được địa điểm và nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.

– Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Anh.

b. Nội dung:

– Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

+ Xác định trên lược đồ 1.1 địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.

+ Dựa vào thông tin trong bài và tư liệu 1.2, em hãy trình bày những nguyên nhân chính dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản Anh.

– Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

+ Cách mạng tư sản Anh đã đạt được những kết quả gì? Theo em sự khác biệt cơ bản giữa hình thức quân chủ chuyên chế và quân chủ lập hiến là gì?

+ Nêu những nét chính về ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Anh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Cách mạng tư sản Anh và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Xác định địa điểm và nguyên nhân cách mạng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát, khai thác Lược đồ 1.1 SHS tr.8 và trả lời câu hỏi: Xác định trên lược đồ 1.1 địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.

– GV hướng dẫn HS khai thác Hình 1.2 SHS tr.8, phân tích: Tại sao sự kiện Vua Sác-lơ I tại Nghị viện Anh vào ngày 4/1/1642 là một dấu mốc quan trọng dẫn đến cách mạng bùng nổ?

(Gợi ý: Xung đột giữa vua và Nghị viện, nhà vua công khai đe dọa Nghị viện bằng vũ lực, hai bên không thể thỏa hiệp).

– GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục 1.a, kết hợp khai thác Hình 1.2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Xác định các nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản Anh.

+ GV hướng dẫn HS phân tích nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản Anh trên các phương diện:

● Nguyên nhân sâu xa.

● Nguyên nhân trực tiếp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS đọc thông tin SHS, kết hợp khai thác Hình 1.1 – 1.3 để tìm hiểu về địa điểm, nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản Anh.

– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội dung sau:

+ Địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh.

+ Các nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản Anh.

– GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

– GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2:Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 1.3 SHS tr.9, xác định thời điểm và sự kiện kết thúc cách mạng.

+ Cách mạng tư sản Anh đã đạt được những kết quả gì?

+ Theo em, sự khác biệt cơ bản giữa hình thức quân chủ chuyên chế và quân chủ lập hiến là gì?

(Quốc vương không thể cai trị chuyên chế. Nghị viện, nơi tầng lớp tư sản – quý tộc mới có vai trò quan trọng, được khẳng định quyền lực).

– GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kết quả của cuộc cách mạng có đem đến quyền lợi cho đa số nhân dân không?

– GV hướng dẫn HS khai thác thông tin mục 1b SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Anh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS làm việc cá nhân, cặp đôi, đọc thông tin mục 1b, kết hợp khai thác Hình 1.3 SHS tr.9 để tìm hiểu về kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Anh.

– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt về các nội dung sau:

+ Kết quả của cuộc Cách mạng tư sản Anh.

+ Sự khác biệt cơ bản giữa hình thức quân chủ chuyên chế và quân chủ lập hiến.

+ Những nét chính về ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Anh.

– GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

– GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

1. Cách mạng tư sản Anh

1.1. Địa điểm và nguyên nhân cách mạng

– Địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Anh:

+ Châu Âu – khu vực Tây Âu với ba nước Anh, Pháp, Hà Lan.

+ Bắc Mỹ nơi có 13 thuộc địa.

– Các nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản Anh:

+ Nguyên nhân sâu xa:

+ Nguyên nhân trực tiếp: Nghị viện từ chối yêu cầu tăng thuế của vua Sác-lơ I và thông qua luật hạn chế quyền lực của nhà vua.

1.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm

– Kết quả: Chính quyền quân chủ lập hiến được xác lập tại nước Anh thay cho chế độ quân chủ chuyên chế.

– Ý nghĩa: mở đường cho nền kinh tế tư bản ở nước Anh phát triển, chấm dứt nền cai trị chuyên chế.

– Tính chất: cuộc cách mạng tư sản (đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai cấp tư sản).

– Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

Hoạt động 2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

– Xác định được địa điểm, nguyên nhân diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.

– Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.

b. Nội dung:

– Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

+ Xác định trên lược đồ 1.4 địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

+ Tại sao nhân dân thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ quyết định tiến hành cuộc Chiến tranh giành độc lập? Theo em, xung đột quan trọng nhất giữa đế quốc Anh và nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là gì?

– Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã đạt được những kết quả gì?

+ Trình bày ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc chiến tranh.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Xác định địa điểm, nguyên nhân diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát và khai thác Hình 1.4 và trả lời câu hỏi: Xác định trên lược đồ 1.4 địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

+ Vị trí của 13 thuộc địa Anh – lãnh thổ ban đầu của Mỹ so với lãnh thổ của Mỹ hiện nay.

+ Xác định địa điểm diễn ra một số sự kiện quan trọng trong chiến tranh giành độc lập.

– GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin SHS tr.11 và trả lời câu hỏi: Xác định nguyên nhân chủ đạo dẫn đến việc nhân dân thuộc địa tiến hành cuộc chiến tranh tách khỏi đế quốc Anh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, đọc thông tin SHS tr.11 để tìm hiểu về địa điểm, nguyên nhân chủ đạo diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.

– GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội dung sau:

+ Địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

+ Nguyên nhân chủ đạo dẫn đến việc nhân dân thuộc địa tiến hành cuộc chiến tranh tách khỏi đế quốc Anh.

– GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

– GV mở rộng kiến thức:

Một số xung đột có tính nền tảng khác giữa đế quốc Anh và nhân dân các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: nhu cầu gìn giữ quyền tự do và tự trị (về kinh tế và chính trị) của nhân dân 13 thuộc địa (điều này có liên kết rất rõ với đoạn mở đầu trong Tuyên ngôn độc lập năm 1776).

– GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã đạt được những kết quả gì?

+ Trình bày ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc chiến tranh.

+ Tư liệu 1.5: xác định thời điểm và sự kiện kết thúc chiến tranh; sự kiện thể hiện kết quả cuộc chiến.

+ Tư liệu 1.6, 1.7: kết quả của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục 2b, kết hợp khai thác Hình 1.5 – 1.7 SHS tr.11, 12 để tìm hiểu về kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

– GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội dung sau:

+ Kết quả cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

+ Ý nghĩa, tính chất, đặc điểm của cuộc chiến tranh.

– GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.

– GV chuyển sang nội dung mới.

2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ

2.1. Địa điểm, nguyên nhân diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ

– Địa điểm diễn ra cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ:

+ Bô-xtơn: nơi diễn ra sự kiện “Tiệc trà Bô-xtơn” ngày 16 12 – 1773.

+ Phi-la-đen-phi-a: nơi đại biểu 13 thuộc địa thông qua Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố tách khỏi đế quốc Anh ngày 4/7/1776).

+ I-oóc-tao: nơi quân đội Anh đầu hàng tướng G. Oa-sinh-tơn năm 1781.

– Nguyên nhân chủ đạo dẫn đến việc nhân dân thuộc địa tiến hành cuộc chiến tranh tách khỏi đế quốc Anh:

+ Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển tự do nền kinh tế tư bản chủ nghĩa của nhân dân thuộc địa.

+ Các đạo luật cản trở, sắc thuế hà khắc của vua Anh.

2.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm

– Kết quả:

+ Chiến tranh giành độc lập thắng lợi hoàn toàn.

+ Hiệp ước Pa-ri được kí kết: Anh công nhận độc lập của 13 thuộc địa, chấm dứt nền cai trị chuyên chế của Anh ở Bắc Mỹ.

– Ý nghĩa:

+ Một quốc gia mới ra đời: Hợp chúng quốc Mỹ.

+ Tuyên ngôn Độc lập xác định quyền con người và quyền độc lập của các thuộc địa.

+ Mở đường cho nền kinh tế tư bản ở Bắc Mỹ phát triển.

– Tính chất: cuộc cách mạng tư sản (đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai cấp tư sản).

– Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập.

Hoạt động 3. Cách mạng tư sản Pháp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

– Xác định được địa điểm, nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Pháp.

– Nêu được kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.

b. Nội dung:

– Nguyên nhân: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

+ Dựa vào tư liệu 1.8 và thông tin trong bài, em hãy xác định các nguyên nhân dẫn đến Cách mạng tư sản Pháp.

+ Theo em, Cách mạng tư sản Pháp cần phải giải quyết những vấn đề gì?

– Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm: GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

+ Em hãy trình bày kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Pháp.

+ Theo Lê-nin: Cách mạng Pháp xứng đáng là một cuộc đại cách mạng. Em có đồng ý với nhận xét này không? Vì sao?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cuộc Cách mạng tư sản Pháp và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Xác định nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Pháp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV hướng dẫn HS quan sát và khai thác Hình 1.1 SHS tr.8 để xác định địa điểm diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Pháp.

– GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục 3a, kết hợp khai thác Hình 1.8 SHS tr.12, 13 và trả lời câu hỏi: Em hãy xác định các nguyên nhân dẫn đến Cách mạng tư sản Pháp.

+ Hình 1.8: mâu thuẫn giữa các đẳng cấp trong xã hội Pháp trước cách mạng, đặc biệt là gánh nặng của người nông dân.

+ Xác định các nguyên nhân dẫn đến Cách mạng Pháp bùng nổ: tình hình nông nghiệp; tình hình công nghiệp, thương nghiệp; mâu thuẫn xã hội.

– GV hướng dẫn HS tiếp tục khai thác Hình 1.9, 1.11 và cho biết: Theo em, Cách mạng tư sản Pháp cần phải giải quyết những vấn đề gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS đọc thông tin mục 3a, kết hợp khai thác Hình 1.8, 1.9, 1.11 để tìm hiểu về nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Pháp và những vấn đề cuộc cách mạng cần phải giải quyết.

– GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày lần lượt các nội dung sau:

+ Các nguyên nhân dẫn đến Cách mạng tư sản Pháp.

+ Những vấn đề Cách mạng tư sản Pháp cần giải quyết.

– GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

– GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin mục 3b, kết hợp khai thác Hình 1.10 SHS tr.13, 14 và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của Cách mạng tư sản Pháp.

+ Xác định kết quả của cách mạng có giải quyết được các vấn đề đặt ra trước khi cách mạng bùng nổ hay không?

+ So sánh kết quả của 3 cuộc cách mạng với nhau.

(1) Mức độ tồn tại của nền quân chủ sau cách mạng;

(2) Mức độ phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sau cách mạng.

(Gợi ý: Cả 3 cuộc cách mạng đều là đại cách mạng).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS làm việc cặp đôi, nhóm, đọc thông tin mục 3b, kết hợp khai thác Hình 1.10 SHS tr.13, 14, tư liệu để tìm hiểu về kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.

– GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời đại diện một số HS trình bày lần lượt các nội dung sau:

+ Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.

+ Quan điểm cá nhân về nhận định của Lê-nin.

– GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

3. Cách mạng tư sản Pháp

3.1. Nguyên nhân diễn ra cuộc Cách mạng tư sản Pháp

Nguyên nhân dẫn đến cuộc Cách mạng tư sản Pháp:

– Tình hình nông nghiệp: lạc hậu, nạn mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra.

– Tình hình công nghiệp, thương nghiệp:

+ Phát triển nhưng bị cản trở bởi chính sách thuế của nhà vua.

+ Tiền tệ và đơn vị đo lường không thống nhất, ngân sách thâm hụt.

– Mâu thuẫn xã hội: đẳng cấp thứ ba bất bình với chính sách của nhà vua và hai đẳng cấp trên.

3.2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm

– Kết quả:

+ Xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thành lập nền cộng hoà (sự kiện tháng 9 – 1792).

+ Bảo vệ được thành quả cách mạng (sự kiện tháng 7 – 1793)

– Ý nghĩa:

+ Khẳng định các quyền tự do dân chủ của công dân (sự kiện tháng 8 – 1789).

+ Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước Pháp phát triển.

+ Ảnh hưởng lớn đến tiến trình lịch sử châu Âu suốt thế kỉ XIX.

– Tính chất: cuộc cách mạng tư sản (đáp ứng nhu cầu, quyền lợi của giai cấp tư sản, do giai cấp tư sản lãnh đạo);

– Đặc điểm: cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ.

b. Nội dung:

– GV trình chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm; HS vận dụng kiến thức đã học trả lời nhanh.

– GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập 1 – phần Luyện tập SHS tr.15.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Advertisement

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV chia HS cả lớp thành 2 đội.

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. Các đội thi đua nhau trả lời các câu hỏi trắc nghiệm được trình chiếu trên bảng lớp. Đội nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh nhất, đội đó là người chiến thắng.

– GV lần lượt trình chiếu từng câu hỏi:

Câu 1: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là gì?

a. Giải phóng Bắc Mỹ khỏi sự thống trị của thực dân Anh.

b. Đưa đến sự ra đời một nhà nước mới ở Tây bán cầu.

c, Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Mĩ phát triển.

d, Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống phong kiến ở Châu Âu và giành độc lập ở Mĩ La-tinh.

Câu 2: Thực dân Anh thiết lập 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ thuộc khu vực nào?

a. Ven bờ Đại Tây Dương.

b. Ven bờ Thái Bình Dương.

c. Khu vực Ngũ Hồ.

d. Ven bờ Bắc Băng Dương.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS các đội suy nghĩ nhanh, dựa vào kiến thức đã học để đưa ra đáp án.

– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV mời các đội xung phong đưa ra đáp án.

– GV mời các đội nhận xét câu trả lời của đội bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên bố đội thắng cuộc.

Câu

1

2

3

Đáp án

C

A

C

– GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.15

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

Tiêu chí

Cách mạng tư sản Anh (1642 – 1689)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (1773 – 1783)

Cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794)

Nguyên nhân

Kết quả

Đặc điểm, tính chất

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

– GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Tiêu chí

Cách mạng tư sản Anh (1642 – 1689)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (1773 – 1783)

Cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794)

Nguyên nhân

– Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ quân chủ chuyên chế về kinh tế, chính trị.

– Nghị viện từ chối yêu cầu tăng thuế của vua Sác-lơ I và thông qua luật hạn chế quyền lực của nhà vua.

Mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển tự do nền kinh tế tư bản chủ nghĩa của nhân dân thuộc địa và các đạo luật cản trở, các sắc thuế hà khắc của vua Anh.

– Mâu thuẫn giữa nhân dân với chế độ quân chủ chuyên chế, trật tự đẳng cấp.

– Vua Lu-i XVI dùng quân đội để giải tán Quốc hội lập hiến (được lập ra sau Hội nghị ba đẳng cấp tháng 5 – 1789).

Kết quả

– Về chính trị: chính thể

quân chủ lập hiến được xác lập tại nước Anh.

– Về kinh tế: mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở nước Anh.

– Về chính trị: Tuyên ngôn Độc lập xác định quyền con người và quyền độc lập của các thuộc địa; một quốc gia

mới ra đời.

– Về kinh tế: nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

– Về chính trị: xoá bỏ chế

độ quân chủ chuyên chế; khẳng định các quyền tự do dân chủ của công dân.

– Về kinh tế: nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước Pháp phát triển.

Đặc điểm, tính chất

Cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

Cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập.

Cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

– GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

– Củng cố kiến thức đã học.

– Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2, 3 phần Vận dụng SHS tr.15.

c. Sản phẩm: Tư liệu, thông tin HS sưu tầm.

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Bài tập 2 (SHS tr.15)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin internet, hãy liệt kê một số quốc gia hiện nay theo thể chế quân chủ lập hiến.

– GV hướng dẫn HS xác định các đặc điểm của chính thể quân chủ lập hiến.

– GV hướng dẫn HS kiếm thông tin từ sách, internet,… để thực hiện yêu cầu.

– GV cung cấp từ khoá: quân chủ lập hiến, constitutional monarchy.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS sưu tầm tài liệu theo sự hướng dẫn của GV.

– GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2: Bài tập 3 (SHS tr.15)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào những thông tin sưu tầm từ sách, báo, internet, hãy viết tiểu sử (khoảng 10 dòng) của các nhân vật lịch sử sau: G. Oa-sinh-tơn, T. Giép-phép-xơn, M. Rô-be-spie.

– GV hướng dẫn HS sử dụng internet để tìm thông tin, phác thảo ý tưởng để thực hiện yêu cầu. Với mỗi nhân vật, đoạn văn tiểu sử cần có các thông tin sau:

+ Họ tên đầy đủ, năm sinh – năm mất, quê hương.

+ Quá trình trưởng thành (nhân tố quan trọng tác động đến quá trình trưởng thành, góp phần ảnh hưởng đến sự nghiệp của nhân vật lịch sử).

+ Nét nổi bật trong sự nghiệp của nhân vật lịch sử.

+ Đánh giá, nhận xét của HS về sự nghiệp của nhân vật lịch sử.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS sưu tầm tài liệu để viết bài tiểu sử về các nhân vật lịch sử theo sự hướng dẫn của GV.

– GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

– Ôn lại kiến thức đã học:

+ Các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII ở châu Âu và Bắc Mỹ.

+ Nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản.

+ Đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ.

– Hoàn thành bài tập 2, 3 – phần Vận dụng SHS tr.15.

– Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 8, phần Lịch sử.

– Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Cách mạng công nghiệp.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lí 10 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) Ôn Tập Cuối Kì 1 Vật Lý 10

Đề cương ôn tập học kì 1 Vật lí 10 Cánh diều

I. Kiến thức cơ bản ôn tập cuối kì 1 Lí 10

CHỦ ĐỀ 1: MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG

1. Chuyển động thẳng biến đổi đều

a. Khái niệm về gia tốc.

b. Chuyển động thẳng biến đổi: định nghĩa chuyển động thẳng nhanh dần đều và chậm dần đều; mối tương quan giữa a và v .

c. Đồ thị vận tốc – thời gian.

d. Các phương trình của chuyển động thẳng biến đôie đều.

2. Rơi tự do

Định nghĩa, tính chất chuyển động và các công thức.

3. Chuyển động ném ngang

a. Quỹ đạo và tính chất chuyển động theo mỗi phương.

b. Các công thức trong chuyển động ném ngang.

CHỦ ĐỀ 2: LỰC VÀ CHUYỂN ĐỘNG

1. Ba định luật Newton

a. Nội dung và biểu thức và biểu thức của các định luật.

b. Phân biệt được hai lực bằng nhau và hai lực không bằng nhau.

b. Hiểu được các đại lượng áp suất, khối lượng riêng.

II. Bài tập học kì 1 Vật lí 10

Tất cả các bài tập trong SGK và bài tập trong SBT thuộc phạm vi kiến thức đã nêu ở mục A. I.

III. Một số bài tập minh họa cuối kì 1 Lý 10

Câu 1. Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. chuyển động có

Câu 2. Gia tốc là một đại lượng

Câu 3. Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

Câu 4. Chọn ý sai ?

Chuyển động thẳng nhanh dần đều có

Câu 5. Để đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương chiều của chuyển động người ta đưa ra khái niệm

Câu 6 Chọn phát biểu sai ?

Câu 7. Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì

Câu 8. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, tính chất nào sau đây sai ?

Câu 9 Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s2

Câu 10. Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây còn lại 54 km/h. Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại ?

. . . . . . . . . . . . . . . .

Đề cương ôn tập học kì 1 Vật lí 10 sách Chân trời sáng tạo

Bài 1.1 Làm quen với vật lí

Nhận biết

Câu 1.1. Quá trình nào sau đây là quá trình phát triển của Vật lí?

Câu 1.2 Sáng chế vật lí nào sau đây gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

Câu 1.3. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là

Câu 1.4. Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?

Câu 2.1 Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

Câu 2.2. Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?

Câu 2.3. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?

Câu 2.4. Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí là phương pháp

Câu 3.1: Kết quả nghiên cứu: “Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng nhanh là dựa theo phương pháp nào?

Câu 3.2. Vật lí là một ngành khoa học

Câu 3.4. Các phát hiện, phát minh mới của vật lí

Bài 1.2 Các qui tắc an toàn trong thực hành vật lí

Nhận biết

Câu 4.1. Dòng điện một chiều có kí hiệu là:

Câu 4.2. Trong phòng thí nghiệm vật lí, kí hiệu DC hoặc dấu là

Câu 4.3. Hành động nào sau đây không gây nguy hiểm cho người làm thực hành thí nghiệm?

Câu 4.4. Hành động nào không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

Thông hiểu

Câu 5.1 Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, điều ta cần làm trước tiên là:

…………..

Đề cương ôn tập kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức với cuộc sống

…………….

Tải File tài liệu để xem trọn bộ đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lí 10

Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên – Cánh Diều 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 3 Sách Cánh Diều Tập 2

Soạn bài Bài học đường đời đầu tiên

Nội dung chi tiết của tài liệu sẽ được chúng tôi giới thiệu đến các bạn học sinh lớp 6 ngay sau đây. Mời các bạn học sinh cùng tham khảo.

Kiến thức Ngữ Văn

– Truyện đồng thoại là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả, khắc họa như con người (gọi là nhân cách hóa).

– Đề tài là phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản. Ví dụ: Đề tài của truyện Sự tích Hồ Gươm là đánh giặc cứu nước.

– Chủ đề là vấn đề chính được thể hiện trong văn bản. Ví dụ: Chủ đề của truyện Sự tích Hồ Gươm là tinh thần yêu nước và khát vọng hòa bình của nhân dân ta.

2. Mở rộng chủ ngữ

– Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, chỉ sự vật, hiện tượng có hoạt động, trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ; trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì?

– Chủ ngữ thường được biểu hiện bằng danh từ, đại từ. Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

– Để phản ánh đầy đủ hiện thực khách quan và biểu thị tình cảm, thái độ của người viết (người nói), chủ ngữ là danh từ thường được mở rộng thành cụm danh từ, tức là cụm danh từ có danh từ làm thành tố chính (trung tâm) và một hay một số thành tố phụ.

Soạn bài Bài học đường đời đầu tiên – Mẫu 1 1. Chuẩn bị

– Truyện kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

– Các sự việc chính được kể là:

Dế Mèn giới thiệu về bản thân.

Dế Mèn kể về người bạn hàng xóm là Dế Choắt.

Dế Mèn trêu chị Cốc.

Cái chết của Dế Choắt

Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

– Những nhân vật trong truyện: Dế Mèn, Dế Choắt và chị Cốc. Nhân vật chính: Dế Mèn.

– Giống nhau giữa các con vật trong truyện và con người là ở:

Ngoại hình miêu tả giống con người: Dế Mèn: thanh niên cường tráng, đi bách bộ, đầu, to ra thành từng tảng, đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy, kiểu cách con nhà ra võ…; Dế Choắt: gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện, đôi càng bè bè trông đến xấu, mặt mũi ngẩn ngơ ngơ…

Tính cách: Dế Mèn: hung hăng, hống hách, trịch thượng, Dế Choắt: yếu ớt, nhút nhát…

– Ý nghĩa câu chuyện muốn gửi gắm: Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy. Đây là một bài học có ý nghĩa, nhắc nhở mỗi người phải biết sống khiêm tốn, biết suy nghĩ trước khi hành động.

– Đôi nét về loài Dế Mèn: thuộc họ côn trùng, sống nhiều ở đồng cỏ, bụi rậm hoặc rừng cây, đa số hoạt động về đêm…

2. Đọc hiểu

(1) Hãy chú ý các chi tiết miêu tả Dế Mèn

– Ngoại hình:

Đôi càng mẫm bóng.

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.

Đầu tôi to ra, nổi từng tảng rất bướng.

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.

– Hành động và tính cách:

ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên chóng lớn lắm

một chàng dế thanh niên cường tráng

bước đi bách bộ, cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.

Chốc chốc lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.

đi đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy

hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm: quát mất chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó…

(2) Qua lời kể của Dế Mèn, em hình dung thế nào về Dế Choắt:

Gợi ý: Dế Choắt cũng trạc tuổi Dế Mèn. Thân hình gầy gò, lại yếu ớt.

(3) Hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắt mà em hình dung ở phần 3 có điểm tương đồng nào với Dế Mèn và Dế Choắt trong bức tranh bên dưới?

Gợi ý: Nét tương đồng về ngoại hình: Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng; Dế Choắt gầy gò, ốm yếu.

(4) Dế Mèn đã “nghịch ranh” như thế nào?

Dế Mèn đã trêu đùa chị Cốc, khiến chị ta vô cùng tức giận.

(5) Tai họa mà Dế Mèn kể ở đây là gì? Xảy ra với ai?

– Tai họa mà Dế Mèn kể: Cái chết thương tâm của Dế Choắt.

– Xảy ra với Dế Choắt.

(6) Em hãy tưởng tượng nét mặt Dế Mèn lúc này:

Nét mặt đầy buồn bã, cúi gằm mặt xuống đầy hối hận.

3. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Câu chuyện trên được kể bằng lời của nhân vật nào? Hãy chỉ ra các nhân vật tham gia vào câu chuyện.

Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật: Dế Mèn.

Các nhân vật tham gia vào câu chuyện: Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc.

Câu 2. Dế Mèn đã ân hận về việc gì? Hãy tóm tắt sự việc đó trong khoảng 3 dòng.

Dế Mèn đã ân hận về việc đã trêu chị Cốc nên đã gây ra cái chết thương tâm của Dế Choắt.

Tóm tắt: Dế Mèn là một chàng dế khỏe mạnh, cường tráng nhưng kiêu căng. Cậu bày trò trêu chị Cốc khiến chị ta vô cùng tức giận. Điều đó khiến cho Dế Choắt ở gần đó chịu vạ lây, phải nhận lấy cái chết thương tâm.

Câu 3. Dế Mèn đã có sự thay đổi về thái độ và tâm trạng như thế nào sau sự việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt? Vì sao có sự thay đổi ấy?

Sau khi trêu chị Cốc, Dế Mèn thản nhiên lên giường nằm khểnh bắt chân chữ ngũ và thấy hành động vừa rồi của mình thật thú vị.

Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ, Dế Mèn cảm thấy sợ hãi, ân hận và nhận ra sai lầm của bản thân.

Câu 4. Từ các chi tiết “tự hoạ” về bản thân và lời lẽ, cách xưng hô, điệu bộ, giọng điệu, thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt, chị Cốc, em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật này?

Dế Mèn rất tự tin và hãnh diện về bản thân.

Dế Mèn con kiêu căng, hống hách.

Câu 5. Ở cuối đoạn trích, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đã “đứng lặng giờ lâu” và “nghĩ về bài học đường đời đầu tiên”. Theo em, đó là bài học gì?

Bài học mà Dế Mèn đã rút ra: Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có đầu óc mà không biết nghĩa sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân mình.

Câu 6. Nhà văn Tô Hoài từng chia sẻ: “Nhân vật trong truyện đồng thoại được nhân cách hoá trên cơ sở đảm bảo không thoát ly sinh hoạt có thật của loài vật.”. Dựa vào những điều em biết về loài dế, hãy chỉ ra những điểm “có thật” như thế trong văn bản, đồng thời, phát hiện những chỉ tiết đã được nhà văn “nhân cách hoá”.

– Những điểm “có thật”:

Đôi càng mẫm bóng.

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.

Đầu tôi to ra, nổi từng tảng rất bướng.

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.

– Những chi tiết được nhân cách hóa:

ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên chóng lớn lắm

một chàng dế thanh niên cường tráng

bước đi bách bộ, cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.

Chốc chốc lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.

đi đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy

hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm: quát mất chị Cào Cào, đá ghẹo anh.

Soạn bài Bài học đường đời đầu tiên – Mẫu 2 1. Tác giả

– Tô Hoài (1920 – 2014), tên khai sinh là Nguyễn Sen.

– Tô Hoài sinh ra tại quê nội ở thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông cũ. Tuy nhiên, ông lớn lên ở quê ngoại là làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

– Ông có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta.

– Sáng tác của ông thiên về diễn tả những sự thật đời thường.

– Các tác phẩm của ông thuộc nhiều thể loại khác nhau như truyện ngắn, truyện dài, hồi ký, kịch bản phim, tiểu luận…

– Năm 1996, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

– Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký (truyện dài, 1941), O chuột (tập truyện ngắn, 1942), Cỏ dại (hồi ký, 1944), Truyện Tây Bắc (tập truyện, 1953)…

2. Tác phẩm

– Xuất xứ: Bài học đường đời đầu tiên trích trong chương I của truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. Tên của đoạn trích do người biên soạn SGK đặt.

– Tóm tắt: Dế Mèn là một chú dế cường tráng bởi biết ăn uống điều độ. Tuy nhiên, cậu chàng lại có tính kiêu căng, luôn nghĩ mình “có thể sắp đứng đầu thiên hạ”. Dế Mèn luôn coi thường những người xung quanh, đặc biệt là Dế Choắt – người bạn hàng xóm gầy gò và yếu ớt. Một lần, Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc khiến cho Dế Choắt phải chịu oan. Choắt bị chị Cốc mổ đến kiệt sức. Trước khi chết, Choắt khuyên Dế Mèn bỏ thói kiêu căng của mình. Dế Mèn vô cùng ân hận và nhận ra bài học đường đời đầu tiên của mình.

– Bố cục:

Phần 1. Từ đầu đến “ có thể sắp đứng đầu thiên hạ ”: Dế Mèn giới thiệu về bản thân.

Phần 2. Tiếp theo đến “ Tôi về, không chút bận tâm ”: Câu chuyện về người bạn hàng xóm là Dế Choắt.

Phần 3. Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

3. Đọc – hiểu văn bản

a. Dế Mèn giới thiệu về bản thân

– Hình dáng

Đôi càng mẫm bóng.

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.

Đầu tôi to ra, nổi từng tảng rất bướng.

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.

– Cử chỉ, hành động:

Advertisement

ăn uống điều đồ, làm việc có chừng mực

bước đi bách bộ, cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.

Chốc chốc lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.

đi đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu.

Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm: quát mất chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó…

b. Câu chuyện về người bạn hàng xóm là Dế Choắt

– Dự đoán về sự việc sắp được kể: Dế Mèn kiêu ngạo, hung hăng sẽ trêu trọc, coi thường Dế Choắt.

– Cuộc đối thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

Một lần sang chơi nhà Choắt, Dế Mèn lên tiếng chê bai: “Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế. Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng…Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn..”.

Hay khi Choắt bày tỏ ý muốn Dế Mèn đào một cái ngách sang bên nhà của Mèn, để khi có kẻ đến bắt nạt thì giúp đỡ nhau. Nhưng Dế Mèn lại khinh khỉnh: “Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ? Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!”. Sau đó, chàng ta trở về mà chẳng nghĩ ngợi gì.

– Khi Dế Mèn rủ Dế Choắt không hề nghĩ đến hậu quả, khiến chị Cốc tức giận. Dế Mèn nhanh chóng chui vào hang để Dế Choắt một mình đối mặt với chị Cốc. Chú Dế Choắt tội nghiệp phải chịu nỗi oan ức, bị chị Cốc mổ cho đến kiệt sức. Nhưng Dế Mèn vẫn không ra cứu bạn, nhận lỗi về mình và chịu trách nhiệm về lỗi lầm. Cuối cùng Dế Choắt kiệt sức mà chết.

– Khi Dế Choắt chết: Dế Mèn ân hận về cách đối xử của mình với Dế Choắt. Nó hối hận khi đã gián tiếp gây ra cái chết của Dế Choắt. Nó tự trách mình rằng nó là một kẻ có sức mạnh nhưng lại chỉ biết trốn tránh một cách nhát gan. Chôn cất Dế Choắt xong, cảm giác của nó thật hụt hẫng và bất lực bởi Dế Choắt đã chết rồi, đâu thể cứu vãn được nữa. Dế Mèn đứng lặng bởi nó muốn suy nghĩ một cách nghiêm túc về cách sống của mình trong suốt thời gian qua.

Cập nhật thông tin chi tiết về Lịch Sử Địa Lí Lớp 4: Ôn Tập Học Kì I Giải Lịch Sử Địa Lí Lớp 4 Sách Cánh Diều trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!