Xu Hướng 2/2024 # Lịch Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2023: Dự Kiến Thi Trong 2 Ngày # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lịch Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2023: Dự Kiến Thi Trong 2 Ngày được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa công bố hướng dẫn thi tốt nghiệp THPT năm 2023. Theo đó, kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 dự kiến sẽ diễn ra trong 2 ngày 7 và 8/7. Vào chiều ngày 6/7, thí sinh làm thủ tục dự thi tại địa điểm thi, đính chính sai sót và nghe phổ biến quy chế thi, lịch thi.

Lịch thi THPT quốc gia 2023 (dự kiến)

Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 có 5 bài thi gồm Ngữ văn (120 phút), Toán (90 phút), Ngoại ngữ (60 phút) Khoa học tự nhiên (gồm các môn thành phần Vật lý, Hóa học, Sinh học) và Khoa học xã hội (gồm các môn thành phần Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân).

Các môn tổ hợp thi trong 150 phút, trong đó mỗi môn thi thành phần có thời gian 50 phút. Thí sinh là học sinh đang theo học lớp 12 phải dự thi 4 bài thi để xét tốt nghiệp THPT gồm Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội.

– Thí sinh thuộc hệ giáo dục thường xuyên: Phải dự thi 3 bài thi gồm Toán, Ngữ văn và 1 bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội, do thí sinh chọn. Thí sinh có thể dự thi thêm bài thi Ngoại ngữ để lấy kết quả tuyển sinh.

– Đối với thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp): Được đăng ký dự thi các bài thi độc lập, bài thi tổ hợp hoặc môn thành phần của bài thi tổ hợp, để xét tuyển đại học.

Một số lưu khi khi làm hồ sơ dự thi

Thí sinh cần căn cước công dân

Theo Công văn số 1318/BGDĐT-QLCL, thí sinh khi dự thi phải có căn cước công dân. Các sở giáo dục và đào tạo, các trường phổ thông hướng dẫn để học sinh có căn cước công dân trước khi nộp phiếu đăng ký dự thi.

Nếu không có căn cước công dân thì hệ thống quản lý thi sẽ cấp cho thí sinh một mã số gồm 12 ký tự để quản lý. Các thí sinh muốn điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển sinh đại học, cao đẳng thì phải đăng ký số điện thoại, email của mình khi đăng ký dự thi.

Bộ Giáo dục cũng đưa ra các lưu ý thí sinh đã đăng ký sơ tuyển phải dùng căn cước công dân thống nhất khi đăng ký dự thi và đăng ký sơ tuyển.

Lưu ý: Tại Công văn 1318 này, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định từ ngày 27/04/2024 – 11/05/2024, các đơn vị đăng ký dự thi thực hiện thu hồ sơ và bản copy CCCD. Sau khi hết hạn đăng ký, thí sinh không được thay các thông tin về bài thi/môn thi đã đăng ký.

Tài khoản này được thí sinh dùng để đăng nhập vào hệ thống quản lý thi từ lúc đăng ký dự thi đến khi xem kết quả thi, xét công nhận tốt nghiệp THPT, xét tuyển sinh đại học, cao đẳng. Do đó, để bảo mật thông tin, khi nhận được tài khoản và mật khẩu thí sinh nên thay đổi ngay mật khẩu.

Thí sinh cần phải bảo mật tài khoản và mật khẩu của mình tuyệt đối, nếu quên tài khoản và mật khẩu thì có thể liên hệ với đơn vị đăng ký dự thi để được cấp lại.

Theo lịch của Bộ Giáo dục, chậm nhất vào ngày 26/07/2024, các hội đồng thi phải công bố kết quả thi. Việc xét công nhận tốt nghiệp THPT chậm nhất là vào 28/07/2024.

Nguồn tham khảo và tổng hơp: Báo Tuổi trẻ, cập nhật ngày 19/4/2024.

Đăng bởi: Đặng Huyền

Từ khoá: Lịch thi tốt nghiệp THPT năm 2023: Dự kiến thi trong 2 ngày

Những Kỹ Năng Giúp Đạt Điểm Cao Trong Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt

3.7/5 – (13 lượt đánh giá)

Ngoài những kiến thức thuần túy mà bất cứ học sinh nào cũng cần phải nắm chắc trước khi bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần tham khảo những kỹ năng lưu ý trong khi làm bài thi nhằm tăng điểm số bài thi.

Môn Văn viết đúng, viết đủ ý

Theo cô Phạm Thị Thanh Nga – Giáo viên trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM): “Thời tiết tháng 7 không dễ chịu, không khí phòng chấm thi thường rất căng thẳng nên giám khảo sẽ dễ bực mình khi gặp phải những bài thi hoành tráng về số chữ nhưng mỏng manh về nội dung. Đã thế văn chương các em vừa lủng củng vừa rối rắm khiến người chấm cảm thấy “hại não” lẫn đau mắt. Một khi bài làm đã không gây thiện cảm với giám khảo thì điểm của bài cũng khó cao”.

Ở phần đọc hiểu, thí sinh tránh tình trạng vừa đọc vừa nhìn vào câu hỏi và trả lời song song. Thí sinh cần đọc một lượt văn bản để hiểu được nội dung đề cập đến vấn đề gì từ đó rút ra bài học gì, ý nghĩa gì. Khi thí sinh có cái nhìn tổng thể về nội dung sẽ đọc lần lượt các câu hỏi để biết vấn đề hỏi và trả lời lần lượt từng câu. Các câu sẽ bao gồm các mức độ:

Câu 1: Nếu đề bài là thơ sẽ hỏi về phương thức biểu đạt, hình ảnh, từ ngữ,…Nếu là ngữ liệu văn xuôi sẽ hỏi về thao tác lập luận, phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ,…Thí sinh cần nắm chắc kiến thức Tiếng việt và làm văn.

Câu 2: Mức độ nhận biết thường sẽ có sẵn trong văn bản, thí sinh cần trích và liệt kê là xong

Câu 3: Mức độ thông hiểu, thí sinh cần vận dụng kiến thức và tư duy. Thí sinh phải đọc kỹ câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ để trả lời câu hỏi đoạn thơ (đoạn văn) phản ánh cái gì, có ý nghĩa ra sao.

Câu 4: Mức độ vận dụng cao, thí sinh cần bày tỏ quan điểm cá nhân một cách rõ ràng, mạch lạc, đưa được quan điểm của mình có đồng ý hay không, rút ra được thông điệp gì và chứng minh điều đó. Đặc biệt lưu ý, thí sinh phải trả lời bám sát nội dung văn bản, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

Phần đọc hiểu thí sinh không trả lời lan man, đề hỏi gì thì cần trả lời đúng trọng tâm vào vấn đề đó, ngôn từ ngắn gọn, xúc tích.

Ở phần nghị luận xã hội, để viết được bài văn 200 chữ có chất lượng, thí sinh cần bám sát văn bản đọc hiểu. Thí sinh cần xác định được vấn đề nghị luận, tư duy và xâu chuỗi các vấn đề. Phần mở đầu nêu được vấn đề cần nghị luận, phần thân bài đưa ra các luận điểm và dẫn chứng thuyết phục, phần kết bài tổng kết lại vấn đề và rút ra bài học cho bản thân. Thí sinh lưu ý viết trọng tâm, tránh dài dòng và không đúng với câu lệnh của bài.

Ở phần nghị luận văn học, thí sinh xác đinh được câu lệnh đề bài yêu cầu từ đó xác định phương thức làm bài và phạm vi kiến thức. Thí sinh phải khai thác được yếu tố nội dung và nghệ thuật và thể hiện được quan điểm nhận thức để làm sáng tỏ yêu cầu bài đưa ra. Để bài văn có chiều sâu, thí sinh cần có sự so sánh vấn đề cùng chung một đề tài, trích dẫn các câu nói nhận định kinh điển của các nhà văn, nhà thơ.

Với môn Anh, hãy chọn phần thể mạnh để lấy 50% điểm

Đề thi môn Anh có 2 phần rõ nhất: phần 1 (50% số điểm) bao gồm: ngữ âm (phonetics) 4 câu, giao tiếp (speaking) 2 câu, ngữ pháp (grammar) 9 câu, từ vựng (vocabulary) 10 câu. Phần 2 (50% điểm) bao gồm: đọc hiểu (reading) 17 câu, viết (writing) 4 câu, tìm lỗi sai (error identification) 4 câu.

Theo thầy Phạm Hùng – Giáo viên trường THPT Marie Curie, thí sinh nên giải quyết phần thế mạnh của mình trước để lấy 50% số điểm, tùy vào năng lực mỗi thí sinh mà mỗi người có phần thế mạnh riêng.

Khi cầm đề thi thí sinh cần bao quát toàn bộ đề nhằm xác định các dạng bài, độ dài ngắn để phân bổ cho hợp lý. Hãy bắt đầu với những dạng bài mình tự tin nhất, câu khó có thể làm sau. Trong 4 đáp án, nếu các em phân vân các em được quyền bỏ qua đáp án mình thấy khó hiểu nhất hoặc chưa thấy bao giờ. Đối với mỗi dạng bài các em nên có chiến lược làm bài riêng.

Lưu ý khi làm bài thi trắc nghiệm

– Khi nhận phiếu trả lời trắc nghiệm, thí sinh cần ngay lập tức điền chính xác và đủ thông tin vào các mục trống phía bên trên phiếu. Số báo danh ghi đủ phần số, kể cả các số 0 ở phía trước, điền chính xác mã đề thi vào hai phiếu thu bài thi.

– Khi nhận đề thi, thí sinh kiểm tra các môn thi thành phần trong bài thi Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội có cùng một mã đề thi. Trong trường hợp không cùng mã đề thí sinh báo với cán bộ coi thi chậm nhất 5 phút từ thời điểm phát đề, phải để đề thi dưới tờ phiếu trả lời trắc nghiệm, không được xem nội dung đề thi khi cán bộ coi thi chưa cho phép.

– Thí sinh chỉ được tô bằng bút chì đen các ô số báo danh, ô mã đề thi và ô trả lời. Trường hợp tô nhầm hoặc muốn đổi câu trả lời, thí sinh phải tẩy sạch chì ở ô cũ rồi tô vào ô mà mình lựa chọn.

– Thí sinh kiểm tra đề thi đã đủ số lượng câu hỏi, số trang như đã ghi trong đề và đều cùng một mã đề.

– Thí sinh tô đậm, đủ hình tròn đáp án tránh tô mờ hoặc tẩy xóa không kỹ khiến hệ thống khó nhận diện đáp án.

– Thí sinh không được nộp bài sớm, chỉ được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài. Khi hết giờ, các em phải nộp phiếu trả lời cho cán bộ coi thi và ký tên vào 2 phiếu thu bài thi.

– Thí sinh chỉ được rời khỏi phòng sau khi cán bộ coi thi đã kiểm đủ số phiếu trả lời trắc nghiệm của cả phòng thi và cho phép rời đi.

Mong rằng với những kỹ năng trên, các em có thể áp dụng thành công và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

Năm nay “ma trận” các phương thức tuyển sinh, các ngành nghề, trường đại học đã khiến phần lớn thí sinh lẫn các bậc phụ huynh phải đau đầu không biết phải lựa chọn ra sao cho phù hợp. Để giải quyết nỗi lo lắng đó, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Thông qua kết quả trắc nghiệm tính cách chọn nghề nghiệp MBTI, các em sẽ được tư vấn trực tiếp cùng những chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu để chọn ra cho mình ngành học, trường đại học phù hợp nhất với năng lực, sở thích, tính cách…

Quy Định Phòng Thi, Sbd Thí Sinh Trong Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2023

Mới đây, Bộ GD&ĐT vừa ra quy định mới trong quy chế thi THPT Quốc gia 2023 và tuyển sinh 2023, theo đó thí sinh tự do sẽ được bố trí thi trong phòng thi riêng khác với thí sinh GDTX và THPT.

Mới đây, Bộ GD&ĐT vừa ra quy định mới trong quy chế thi THPT Quốc gia 2023 và tuyển sinh 2023, theo đó thí sinh tự do sẽ được bố trí thi trong phòng thi riêng khác với thí sinh GDTX và THPT.

Đối với quy định mới, Để được công nhận tốt nghiệp THPT 2023 thì thí sinh theo học chương trình giáo dục THPT – gọi tắt là thí sinh THPT phải làm 4 bài thi. Trong đó, có 3 bài thi của 3 môn thi độc lập là Toán, Văn, Ngoại ngữ và một bài thi tự chọn trong 2 bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội.

Còn đối với thí sinh theo học chương trình GDTX bậc THPT – gọi tắt là thí sinh GDTX thì sẽ phải dự thi 3 bài thi bao gồm: 2 bài thi của 2 môn thi độc lập đó là Toán, Văn và một bài thi tự chọn trong 2 bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội.

Bộ GD&ĐT quy định phòng thi, SBD thí sinh trong kỳ thi THPT Quốc gia 2023

Bên cạnh đó, trong quy chế thi THPT Quốc gia 2023 và tuyển sinh 2023 còn quy định: Để xét tuyển Cao đẳng, Đại học thí sinh phải đỗ tốt nghiệp THPT và đồng thời dự thi các bài thi độc lập và tổ hợp hoặc các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp phù hợp với tổ hợp bài thi hoặc môn thi xét tuyển vào ngành hoặc nhóm ngành theo quy định của các trường Đại học, Cao đẳng.

Khi đã có danh sách thí sinh dự thi, Bộ GD&ĐT sẽ sắp xếp phòng thi cho các thí sinh theo từng bài thi. Theo đó, mỗi phòng thi sẽ có nhiều nhất là 24 thí sinh, khoảng cách tối thiểu giữa 2 thí sinh cạnh nhau là 1,2m tính theo hàng ngang. Đối với buổi thi cuối cùng là môn thi Ngoại ngữ thì phòng thi sẽ sắp xếp các thí sinh thi Ngoại ngữ khác nhau, nhưng khi thu bài sẽ thu riêng theo từng bài thi.

Các thí sinh tự do sẽ được bố trí thi trong phòng thi riêng tại 1 hoặc 1 số điểm thi do Giám đốc sở GD&ĐT quy định. Thí sinh GDTX sẽ được sắp xếp phòng thi riêng khi làm bài thi Khoa học Xã hội, và trong mỗi phòng thi sẽ có danh sách ảnh của thí sinh.

Đối với mỗi Hội đồng thi có 1 mã riêng và được thống nhất trên cả nước. Tại mỗi Hội đồng thi thì việc lập danh sách thí sinh tham gia dự thi cho mỗi điểm thi được sắp xếp theo thứ tự a,b,c,d,… theo tên của thí sinh để đánh số báo danh lần lượt.

Các Hội đồng thi sẽ lập danh sách thí sinh sắp xếp theo thứ tự a,b,c,d…. dựa vào tên thí sinh trong từng bài thi hoặc các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội để bố trí phòng thi.

Đối với mỗi thí sinh chỉ được phép có 1 số báo danh duy nhất. Số báo danh này được quy định bao gồm mã của Hội đồng thi có 2 chữ số và 6 chữ số tiếp theo được sắp xếp liên tục và tăng dần từ 000001 cho đến khi hết thí sinh trong Hội đồng thi này, và phải đảm bảo rằng không có thí sinh nào bị đánh trùng số báo danh.

Đề Thi Tn Thpt Năm 2023 7 Điểm Số 6

Đề thi TN THPT năm 2023 7 điểm số 6

Đề thi TN THPT năm 2023 7 điểm số 6

ĐỀ MINH HỌA

MỤC TIÊU 7 ĐIỂM

SỐ 06

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2023

Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

Câu 1: Kim loại nào sau đây nóng chảy ở -39oC?

A. Na. B. Hg. C. Al. D. Cr.

Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

A. K. B. Ba. C. Al. D. Zn.

Câu 3: Kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?

A. Li. B. Ca. C. Na. D. Al.

Câu 4: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, nặng hơn không khí. Ở trạng thái rắn, X tạo thành một khối trắng, gọi là “nước đá khô”. Chất X là

A. CO. B. N2. C. CO2. D. NH3.

Câu 5: Isopropyl axetat có công thức là

A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

C. CH3COOCH2CH2CH3. D. CH3COOCH(CH3)2.

Câu 6: Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là

A. xà phòng hóa. B. hiđro hóa. C. tráng bạc. D. hiđrat hoá.

Câu 7: Ở điều kiện thích hợp, dung dịch H2S không phản ứng với chất hoặc dung dịch chứa chất nào sau đây?

A. O2. B. CuSO4. C. FeSO4. D. Cl2.

Câu 8: Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

A. Cr(OH)2. B. Fe(OH)3. C. Mg(OH)2. D. Al(OH)3.

Câu 9: Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

Câu 10: Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

A. CH2=C(CH3)COOCH3. B. CH3NH2.

C. NaCl. D. C2H5OH.

Câu 11: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là

A. CuSO4. B. AlCl3. C. Fe(NO3)3. D. MgSO4.

Câu 12: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. Al2O3. B. MgO. C. KOH. D. CuO.

Câu 13: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

A. CrCl3. B. CrCl2. C. Cr(OH)3. D. Na2CrO4.

Câu 14: Dung dịch K2Cr2O7 có màu gì?

A. Màu da cam. B. Màu đỏ thẫm. C. Màu lục thẫm. D. Màu vàng.

A. poli(metyl metacrylat). B. poli(vinyl clorua).

C. polietilen. D. polistiren.

A. Na. B. Cu. C. Fe. D. Ag.

Câu 17: Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là

A. Mg. B. Cu. C. Al. D. Na.

Câu 18: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

A. nhóm chức ancol. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức anđehit. D. nhóm chức axit.

Câu 19: Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với

A. [Ag(NH3)2]OH. B. Cu(OH)2. C. H2 (Ni, to) . D. dung dịch Br2.

Câu 20: Máu một số loại bạch tuộc, mực và giáp xác có màu xanh, đó là do trong máu của chúng có chứa nguyên tố X. Nguyên tố X là

A. S. B. Cu. C. P. D. Fe.

Câu 21: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 20,25. B. 19,45. C. 8,4. D. 19,05.

Câu 22: Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là

A. 1,00. B. 0,50. C. 0,75. D. 1,25.

Câu 23: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

A. 240. B. 480. C. 160. D. 320.

Câu 24: Trộn lẫn 100 ml dung dịch AlCl3 0,3M với 150 ml dung dịch NaOH 0,6M, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

A. 7,02. B. 6,24. C. 2,34. D. 3,9.

Câu 25: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Câu 26: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

A. 320. B. 200. C. 160. D. 400.

Câu 27: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin, propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam và tỉ lệ về số mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?

A. 43,5 gam. B. 36,2 gam. C. 39,12 gam. D. 40,58 gam.

Câu 28: Cho hỗn hợp 2 amino axit no chứa 1 chức –COOH và 1 chức –NH2 tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol 2 amino axit là

A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0.4.

Câu 29: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

A. CH3COOH và C2H5OH. B. CH3COOH và CH3OH.

C. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc. D. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.

Câu 30: Cho phản ứng sau: . Vậy X, Y lần lượt là:

A. Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2. B. Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2.

C. Ba(OH)2 và CaCO3. D. BaCO3 và Ca(HCO3)2.

Câu 31: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

A. glucozơ, sobitol. B. fructozơ, sobitol.

C. saccarozơ, glucozơ. D. glucozơ, axit gluconic.

Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.

(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra sự ăn mòn hóa học là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

Câu 33: Chất X có công thức C8H8O2 có chứa vòng benzen, X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng theo tỉ lệ số mol 1:2, X không tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức của X thỏa mãn điều kiện của X là

A. 1. B. 2. C. 4. D. 6.

Câu 34: Cho dãy các chất: CrO3, FeO, Fe, Cr(OH)3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

Câu 35: Cho các polime: poli(butađien-stien), poliacrilonitrin, polibutađien, poliisopren, poli(butađien-acrilonitrin), poli(etylen-terephtalat). Số polime dùng làm cao su là

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 36: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Thể tích khí CO2 và khối lượng kết tủa là

A. 11,2 lít CO2; 40 gam CaCO3. B. 11,2 lít CO2; 90 gam CaCO3.

C. 16,8 lít CO2; 60 gam CaCO3. D. 11,2 lít CO2; 60 gam CaCO3.

Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng).

(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 (đặc).

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3.

(d) Nhỏ dung dịch HCl đặc vào dung dịch KMnO4.

(e) Nung Na2CO3 (rắn) ở nhiệt độ cao.

(g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là

A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

Câu 38: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch chứa NaOH.

(b) Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

(c) Để điều chế Mg, Al người ta dùng khí H2 hoặc CO để khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao.

(d) Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO4.2H2O.

(e) Dùng bình cứu hỏa để dập tắt đám cháy có mặt Mg.

Số phát biểu đúng là

A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

Câu 39: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:

Giá trị gần nhất của a là

A. 150. B. 175. C. 185. D. 210.

Câu 40: Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.

(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH

(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

(g) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

Số phát biểu đúng là

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

———– HẾT ———-

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

ĐỀ 06

Tổng hợp đề thi THPT QG 2023 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Đề Thi Thử Thpt Qg 2023

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Bộ Đề Ôn Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8 Năm 2023 – 2023 23 Đề Thi Ngữ Văn 8 Học Kì 2

Bộ đề ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn 8 năm 2023 – 2023

Đề ôn thi học kì 2 Văn 8 – Đề 1

Đề ôn thi học kì 2 Văn 8 – Đề 2

Đề ôn thi học kì 2 Văn 8 – Đề 3

Đề kiểm tra học kì 2 Văn 8 – Đề 4

Đề ôn thi cuối kì 2 Văn 8 – Đề 5

Một số đề tự luyện thi học kì 2 Văn 8

Đề ôn thi học kì 2 Văn 8 – Đề 1 Đề thi học kì 2 Văn 8

Phần I: ĐỌC-HIỂU: (3 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau:

Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc. Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày thải ra hàng triệu bao bì ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi. Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải. Đặc biệt bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi. Nguy hiểm nhất là khi các bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.

Câu 1: (0.5 điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào?

Câu 2: (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn ?

Câu 3: (1 điểm) Câu văn: “Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa”. Trật tự từ trong những bộ phận in đậm thể hiện điều gì?

Câu 4: (1 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn?

Phần II: LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Từ nội dung đoạn trích trên em hãy viết đoạn văn ngắn (từ 15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ của mình về lợi ích của bảo vệ môi trường.

Câu 2: (5 điểm)

Vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài thơ “ Ngắm trăng”.

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 8 môn Văn

Phần I. Đọc- hiểu (3 điểm)

Câu 1 (0.5 đ)

Yêu cầu trả lời:

– Đoạn văn trên được trích từ văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000.

Hướng dẫn chấm :

– Điểm 0.5 : Trình bày đầy đủ các ý trên.

– Điểm 0 : Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời.

Câu 2 (0.5 đ)

Yêu cầu trả lời: —–

– Phương thức biểu đạt chính là thuyết minh.

Hướng dẫn chấm :

– Điểm 0.5 : Trình bày đầy đủ các ý trên.

– Điểm 0 : Trả lời không đúng các ý trên hoặc không trả lời.

Câu 3 (1 đ)

Yêu cầu trả lời :

Trật tự từ trong những bộ phận in đậm trên thể hiện trình từ quan sát của người nói.

Hướng dẫn chấm:

– Điểm 1: Trình bày đầy đủ các ý trên.

– Điểm 0.5 : Trình bày được ½ ý trên.

– Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

Câu 4 (1 đ)

Yêu cầu trả lời:

Nội dung của đoạn văn nêu những tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông

Hướng dẫn chấm:

– Điểm 1: Trình bày đầy đủ các ý trên.

– Điểm 0.5 : Trình bày được ½ ý trên.

– Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

Phần II: Làm văn (7 điểm)

Câu 1: (2 đ)

*Yêu cầu chung:

Bài viết của học sinh đảm bảo một số yêu cầu sau:

– Kiểu bài: Viết đúng kiểu bài văn nghị luận.

– Diễn đạt: Rõ ràng, mạch lạc, không sai lỗi chính tả.

– Bố cục: Chặt chẽ, ngắn gọn.

* Yêu cầu cụ thể:

TT

ĐIỂM

1

Đảm bảo cấu trúc 1 đoạn văn NL

0,25

2

Xác định đúng vấn đề NL

0,25

3

Triển khai các vấn đề NL

Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau xong cần nêu được:

– Suy nghĩ cả nhân về tác hại của bao bì ni lông với môi trường.

– Trách nhiệm của các tổ chức xã hội (nói chung) và cá nhân em.

(nói riêng) vói việc hạn chế và không sử dụng bao bì ni lông

1

4

Sáng tạo

0,25

5

Chính tả, dùng câu, đặt câu.

0,25

6

TỔNG CỘNG

2

Hướng dẫn chấm:

Điểm 2: Viết được đoạn văn với đầy đủ các ý.

Điểm 1: Viết được đoạn văn với 1/2 các ý.

Điểm 0.5: Viết được đoạn văn với 1/3 các ý.

Điểm 0.: Không viết được đoạn văn.

Câu 2: (5 đ)

*Yêu cầu chung:

Bài viết của học sinh đảm bảo một số yêu cầu sau:

– Kiểu bài: Viết đúng kiểu bài văn nghị luận kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự.

– Diễn đạt: Rõ ràng, mạch lạc, không sai lỗi chính tả.

– Bố cục: Chặt chẽ, đủ ba phần của bài văn.

* Yêu cầu cụ thể:

a, Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận. (0,5đ)

– Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề. Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề. Phần kết bài khái quát được vấn đề.

– Điểm 0,25: Trình bày đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa đầy đủ như trên. Phần thân bài có một đoạn văn.

– Điểm 0: Không làm bài.

b, Xác định đúng vấn đề nghị luận. (0.25 đ)

– Điểm 0,25: Xác định đúng đối tượng nghị luận, nêu được vẻ đẹp tâm hồn của Bác qua bài thơ

– Điểm 0: Xác định sai, trình bày sai đối tượng nghị luận.

c, Chia đối tượng nghị luận thành các phần phù hợp, được triển khai hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ, trình bày được những kiến thức về đối tượng nghị luận.

– Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên. Có thể tham khảo dàn bài sau:

+ Bài thơ lấy thi đề quen thuộc – ngắm trăng song ở đây, nhân vật trữ tình lại ngắm trăng trong hoàn cảnh tù ngục.

+ Hai câu đầu diễn tả sự bối rối của người tù vì cảnh đẹp mà không có rượu và hoa để thưởng trăng được trọn vẹn. Đó là sự bối rối rất nghệ sĩ.

+ Hai câu sau diễn tả cảnh ngắm trăng. Ở đó có sự giao hòa tuyệt diệu giữa con người và thiên nhiên. Trong khoảnh khắc thăng hoa ấy, nhân vật trữ tình không còn là tù nhân mà là một “thi gia” đang say sưa thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên.

+ Bài thơ thể hiện một tâm hồn giàu chất nghệ sĩ, yêu thiên nhiên nhưng xét đến cùng, tâm hồn ấy là kết quả của một bản lĩnh phi thường, một phong thái ung dung tự tại, có thể vượt lên trên cảnh ngộ tù đày để rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên. Đó cũng là biểu hiện của một tinh thần lạc quan, luôn hướng tới sự sống và ánh sáng.

– Điểm 3 – 3,5 đáp ứng được cơ bản các yêu cầu trên nhưng còn một số phần chưa đầy đủ hoặc còn liên kết chưa chặt chẽ.

– Điểm 2 – 2,5 đáp ứng được 2/4 – ¾ các yêu cầu trên.

– Điểm 1 – 1,5 đáp ứng được ¼ các yêu cầu trên.

– Điểm 0,25 – 0.5 hầu như không đáp ứng được các yêu cầu trên.

– Điểm 0 không đáp ứng được các yêu cầu trên.

d, Sáng tạo (0.5đ)

– Điểm 0.5: Có cách diễn đạt độc đáo, lời văn chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo, dập khuôn, máy móc.

e, Chính tả, dùng từ, đặt câu. (0.25đ)

– Điểm 0.25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.

………………..

Đề ôn thi học kì 2 Văn 8 – Đề 2 Đề thi học kì 2 Ngữ văn 8

A. ĐỌC HIỂU : (4,0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới :

(Ngữ văn 8, tập 2)

1. Tên của bài thơ trên là gì ? Tác giả là ai ? (1,0 điểm)

2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ trên là gì ? (1,0 điểm)

3. Câu thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” được sử dụng biện pháp tu từ nào? (1,0 điểm)

4. Nêu nội dung chính của bài thơ trên. (1,0 điểm)

B. TẬP LÀM VĂN : (6,0 điểm)

Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”.

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 8 môn Văn

Phần Câu Nội dung Điểm

A ĐỌC HIỂU 4,0

1

– Tên của bài thơ : Quê hương.

– Tác giả : Tế Hanh.

0,5

0,5

2

Phương thức biểu đạt chính : Biểu cảm.

1,0

3

Biện pháp tu từ : So sánh.

1,0

4

Nội dung chính của văn bản :

– Miêu tả bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài.

– Thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

0,5

0,5

B

LÀM VĂN

Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”.

6,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn.

0,5

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng luận đề.

0,5

Mối quan hệ giữa học và hành.

c. Triển khai vấn đề nghị luận.

Vận dụng tốt các phương thức nghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm,…

4,0

– Giới thiệu mối quan hệ giữa học và hành.

– Giải thích :

+ Học là gì ?

+ Hành là gì ?

+ Vì sao học phải đi đôi với hành ?

– Tầm quan trọng của việc học kết hợp với hành.

– Bài học/ ý nghĩa/… rút ra.

d. Sáng tạo.

0,5

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,5

Viết ít sai chính tả, dùng từ, đặt câu.

ĐIỂM TOÀN BÀI : I +II = 10,0 điểm

Đề ôn thi học kì 2 Văn 8 – Đề 3 Đề thi học kì 2 Văn 8

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi :

(Ngữ văn 8, tập hai)

Câu 1: (0,5 điểm)

Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Nêu tên tác giả.

Câu 2: (0,5 điểm)

Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 3: (0,5 điểm)

Em hãy xác định kiểu câu phân loại theo mục đích nói cho câu thơ sau:

Câu 4: (0,5 điểm)

Nêu tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ in đậm trong câu thơ:

Câu 5: (1 điểm)

Qua đoạn thơ, tác giả khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc dựa vào những yếu tố nào?

PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Qua đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn trình bày tư tưởng nhân nghĩa theo quan điểm của tác giả. Em có nhận xét gì về tư tưởng đó? (Trình bày bằng một đoạn văn ngắn 5- 7 câu).

Câu 2: (5 điểm)

Em hãy viết một bài văn nghị luận về tác dụng của việc đọc sách.

– HẾT-

Lưu ý: Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.

Đáp án đề thi kì 2 Văn 8

Phần Câu Nội dung Điểm

I.ĐỌC HIỂU Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu

1

Tác phẩm: Nước Đại Việt ta (Bình ngô đại cáo)

Tác giả: Nguyễn Trãi

0,25

0,25

2

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận trung đại

0,5

3

“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”.

0,5

4

Trật tự từ in đậm thể hiện thứ tự trước sau của các triều đại (Triều đại của lịch sử Việt Nam: Triệu, Đinh, Lí, Trần; Triều đại của lịch sử Trung Quốc: Hán, Đường, Tống, Nguyên)

0,5

5

Yếu tố xác định độc lập chủ quyền:

– Nền văn hiến lâu đời.

– Lãnh thổ riêng.

– Phong tục, tập quán riêng.

– Truyền thống lịch sử riêng.

– Chủ quyền riêng

1,0

II.

TẠO LẬP VĂN BẢN

1

a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

b. Xác định đúng vấn đề yêu cầu

c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn:

Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi:

– Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống yên ổn.

– Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm lược.

– Tư tưởng tiến bộ: thương yêu dân gắn với yêu nước chống giặc ngoại xâm.

d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề yêu cầu.

e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0,25

0,25

1,0

0,25

0,25

2

Kĩ năng

Kiến thức

Em hãy viết một bài văn nghị luận về tác dụng của việc đọc sách.

(5điểm)

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:

– Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:Tác dụng của việc đọc sách.

0,5

c. Triển khai nội dung nghị luận

– Sách là kho tàng tri thức vô tận của nhân loại.

– Vai trò của sách trong giai đoạn hiện nay- không có gì thay thế được.

– Tác dụng của việc đọc sách:

+ Cung cấp thông tin tri thức mọi mặc.

+Bồi dưỡng đạo đức, tình cảm, hoàn thiện bản thân góp phần xây dựng quê hương đất nước.

+Bồi dưỡng, giáo dục nâng cao khiếu thẩm mĩ.

+ Đọc sách là đích hướng đến của tất cả mọi người.

– Biết lựa chọn sách để đọc.

– Liên hệ bản thân.

3,0

0,5

2,0

0,5

d. Sáng tạo:Lời văn mạch lạc, trong sáng, giàu hình ảnh.

0,5

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0,5

Đề kiểm tra học kì 2 Văn 8 – Đề 4 Đề thi cuối kì 2 Văn 8

Câu 1 (1,5 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo”. Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy.

(Ngữ văn 8 – Tập hai)

a. Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1 điểm)

b. Đoạn trích đã nêu khái quát mục đích chân chính của việc học. Vậy mục đích đó là gì? Hãy cho biết mục đích học tập của bản thân em ? (1 điểm)

Câu 2 (1 điểm)

Câu văn:“ Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.” thuộc kiểu câu gì?

Nêu đặc điểm, hình thức và chức năng của kiểu câu trên.

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (7,5 điểm)

Câu 1: ( 1,5 điểm)

Viết một đoạn văn hội thoại có nội dung về học tập. Xác định vai xã hội của những người tham gia cuộc hội thoại trên.

Câu 2: ( 6 điểm) Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ (như: cờ bạc, tiêm chích ma tuý, hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với văn hoá phẩm không lành mạnh,…)

Đáp án đề thi cuối kì 2 Văn 8

ĐỌC- HIỂU

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỂM

Câu 1:

– Đoạn trích trên trích trong văn bản: Bàn luận về phép học.

– Tác giả: Nguyễn Thiếp

– Mục đích chân chính của việc học: Học để làm người.

– HS nêu được mục đích học tập của bản thân: Học tập để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt; trở thành con người chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và góp phần xây dựng quê hương, đất nước, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

0,25 điểm

0,75 điểm

Câu 2:

Câu văn ”Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không”. Thuộc kiểu câu cầu khiến

Đặc điểm hình thức và chức năng:

– Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, chớ, đừng,…đi, thôi, nào…hay ngữ liệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị khuyên bảo,…

– Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.

0.5 điểm

0.5 điểm

TẠO LẬP VĂN BẢN

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỂM

Câu 1:

– Viết đúng được đoạn văn hội thoại theo yêu cầu

– Xác định đúng vai xã hội của từng người tham gia cuộc thoại.

1.0 điểm

0.5 điểm

Câu 2:

* Yêu cầu chung:

– Đề bài yêu cầu viết một bài nghị luận, cần kết hợp giải thích với chứng minh vấn đề.

– Dẫn chứng lấy từ thực tế cuộc sống.

– Bài văn đầy đủ ba phần (MB,TB, KB), kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài làm vàtrình bày sạch, đẹp.

* Yêu cầu cụ thể:

1) Mở bài :

– Giới thiệu tác hại của các tệ nạn nói chung và một tệ nạn nào đó cần trình bày: Một thực trạng đáng buồn hiện nay của xã hội – không ngừng xuất hiện và gia tăng.

2) Thân bài :

1. Thế nào là tệ nạn xã hội ?

2. Tác hại của tệ nạn xã hội.

– Với bản thân: Về sức khỏe, thời gian, nhân cách.

– Với gia đình: Về kinh tế, tinh thần.

– Với xã hội: Về an ninh, văn minh, sự phát triển kinh tế.

3. Hãy nói « không » với tệ nạn, thái độ và hành động cụ thể.

– Tự bảo vệ mình khỏi hiểm họa ma túy và những tệ nạn xã hội.

– Với người đã trót lầm lỡ cần có nghị lực, quyết tâm từ bỏ.

– Với cộng đồng:

+ Giúp đỡ họ từ bỏ các tệ nạn.

+ Ngăn chặn tệ nạn.

c) Kết bài :

– Quyết tâm vì một xã hội an toàn, lành mạnh, không có tệ nạn..

– Rút ra bài học tu dưỡng đạo đức:

* Lưu ý chung

1. Đây là đáp án mở, thang điểm không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của các phần nội dung lớn nhất thiết phải có.

2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải hợp lý.

4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sắp xếp ý lộn xộn.

5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

1.0 điểm

1.0 điểm

1.5 điểm

1.5 điểm

1.0 điểm

Đề ôn thi cuối kì 2 Văn 8 – Đề 5 Đề kiểm tra học kì 2 Văn 8

Câu 1 (3 điểm)

a. Hành động nói là gì? Kể tên một số kiểu hành động nói thường gặp.

b. Chỉ ra hành động nói trong hai câu văn sau?

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?

(Lí Công Uẩn- Chiếu dời đô)

Câu 2: (2 điểm) Chép lại nguyên văn phần dịch thơ bài thơ “ Đi đường” của Hồ Chí Minh . Nêu khái quát về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

Câu 3: (5 điểm).

Em hãy làm sáng tỏ “Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch của học sinh”.

Đáp án đề thi kì 2 Văn 8

Câu

(điểm)

Ý

Nội dung

Thang

điểm

Câu 1

(3,0 điểm)

a

– Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định

– Một số kiểu hành động nói thường gặp là: hành động trình bày, hành động hỏi, hành động bộc lộ cảm xúc…

( kể đúng được hai hành động đạt 1,0 điểm, nếu chỉ kể được một hành động đạt 0,5 điểm)

1,0 đ

1,0đ

b

Câu 1: Hành động trình bày

0,5đ

Câu 2: hành động hỏi

0,5đ

Câu 2

(2,0 điểm)

Học sinh chép lại nguyên văn phần dịch thơ của bài thơ “Đi đường” của Hồ Chí Minh

1

– Học sinh nêu khái quát được nội dung và nghệ thuật bài thơ:

+ Nghệ thuật: Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc

+ Nội dung: Từ việc đi đường núi đó gợi ra chân lí đường đời ; Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

0,5đ

0,5đ

Câu 4

(5,0 điểm)

Yêu cầu: Về hình thức:

– Viết đúng kiểu bài nghị luận (có kết hợp yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm)

Advertisement

– Hành văn trôi chảy.

– Bố cục đầy đủ.

Mở bài

Nêu được lợi ích của việc tham quan.

0,5đ

Thân bài

* Nêu các lợi ích cụ thể:

– Về thể chất: những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta thêm khỏe mạnh.

– Về tình cảm: những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta :

+ Tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân mình;

+có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với quê hương đất nước

– Về kiến thức: những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta:

+ Hiểu cụ thể hơn sau những điều được học trong trường lớp qua những điều mắt thấy tai nghe;

+ Đưa lại nhiều bài học có thể còn chua có trong sách vở của nhà trường.

1 đ

Kết bài

Khẳng định lại tác dụng của việc tham quan

0,5 đ

Một số đề tự luyện thi học kì 2 Văn 8

Đề số 1

Câu 1 (3 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng buồn rầu:

– Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng khôn không được. Đụng đến việc là em thở rồi, không còn hơi sức đâu mà đào bới nữa. (. . .) Hay là bây giờ em nghĩ thế này … Song anh có cho phép nói em mới dám nói…

Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi bảo:

– Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:

– Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đưa nào đến bắt nạt thì em còn chạy sang…

Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài. Rồi, với điệu bộ khinh khỉnh, tôi mắng:

– Hức! Thông ngách sang nhà ta à? Dễ nghe mhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!

Tôi về không một chút bận tâm.”

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

a/ Trong đoạn hội thoại trên có mấy lượt lời? Trình bày vai xã hội của Dế Mèn và Dế Choắt

b/ Hãy nêu mục đích hành động nói của Dế Choắt?

c/ Tìm các câu có mục đích cầu khiến trong đoạn trích trên? Mỗi câu đó thể hiện tính cách gì của từng nhân vật?

Câu 2 (1 điểm): Chép bài thơ “Ngắm trăng” (phần dịch thơ) của Hồ Chí Minh và cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

Câu 3 (6 điểm): Viết bài văn thể hiện quan điểm của em về mối quan hệ giữa học và hành.

Đề số 2

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới:

… “ Biết bao hứng thú khác nhau ta tập hợp được nhờ cách ngao du thú vị ấy, không kể sức khỏe được tăng cường, tính khí trở nên vui vẻ.Tôi thường thấy những kẻ ngồi trong các cỗ xe tốt chạy rất êm nhưng mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh hoặc đau khổ; còn những người đi bộ lại luôn luôn vui vẻ, khoan khoái và hài lòng với tất cả. Ta hân hoan biết bao khi về gần đến nhà! Một bữa cơm đạm bạc mà sao có vẻ ngon lành thế! Ta thích thú biết bao khi lại ngồi vào bàn ăn! Ta ngủ ngon giấc biết bao trong một cái giường tồi tàn! Khi ta chỉ muốn đến một nơi nào, ta có thể phóng bằng xe ngựa trạm; nhưng khi ta muốn ngao du, thì cần phải đi bộ.”

Câu 1:(1đ) Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2: (1đ) Khái quát nội dung chính của đoạn văn trên.

Câu 3: (1,5đ) Câu văn:“Tôi thường thấy những kẻ ngồi trong các cỗ xe tốt chạy rất êm nhưng mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh hoặc đau khổ; còn những người đi bộ lại luôn luôn vui vẻ, khoan khoái và hài lòng với tất cả.”

Câu văn trên sử dụng những nghệ thuật gì? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy trong câu?

Câu 4: (0,5đ) Đặt một câu cầu khiến với mục đích khuyên bảo.

Câu 5: (6đ) Từ thực tế cuộc sống hãy chứng minh: Lợi ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh.

Đề số 3

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 2:

Tôi an ủi lão:

– Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.

Lão chua chát bảo:

– Ông giáo nói phải! Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hóa kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra có sung sướng hơn một chút… kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn!…

Tôi bùi ngùi nhìn lão bảo:

– Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?

– Thế thì không biết nếu kiếp người cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì cho thật sướng?

(Nam Cao, Lão Hạc)

Câu 1 (1điểm): Đoạn trích trên có mấy câu nghi vấn? Hành động nói trong những câu nghi vấn đó là gì?

Câu 2 (1 điểm): Các nhân vật nào tham gia đoạn hội thoại trên? Chỉ ra số lượt lời của từng nhân vật trong đoạn hội thoại đó?

Câu 3 (2 điểm): Bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung chính của bài thơ?

Câu 4 (6 điểm): Viết bài văn trình bày quan điểm của mình về phong trào “Thắp sáng ước mơ”

Đề số 4

Câu 1. (02 điểm) Thế nào là hành động nói? Xác định hành động nói của các câu sau đây?

Tôi bật cười bảo lão :

-Sao cụ lo xa quá thế (1) ? Cụ còn khỏe lắm, chưa thể chết đâu mà sợ (2) . Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (3) ………

Câu 2: (02 điểm). Trả lời các câu hỏi sau:

a. Bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” ra đời trong hoàn cảnh nào?

b. Em học được gì qua tinh thần lạc quan của Bác trong bài thơ?

Câu 3: (6,0 điểm). Hãy viết một bài văn khuyên mọi người không nên hút thuốc lá.

………….

Cập nhật thông tin chi tiết về Lịch Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2023: Dự Kiến Thi Trong 2 Ngày trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!