Xu Hướng 2/2024 # Luật Thi Đua, Khen Thưởng 2013 Luật Số 39/2013/Qh13 # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Luật Thi Đua, Khen Thưởng 2013 Luật Số 39/2013/Qh13 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Luật thi đua khen thưởng số 39/2013/QH13 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2014. Theo đó, cá nhân phải đạt các tiêu chuẩn sau:

Trung thành với Tổ quốc, tinh thần lao động sáng tạo, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn.

Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới…

Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh.

Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao…

Luật số: 39/2013/QH13

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2013

LUẬT 39/2013/QH13

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2005/QH11 và Luật số 32/2009/QH12,

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4

Nhà nước thực hiện khen thưởng qua tổng kết thành tích các giai đoạn cách mạng, khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được, khen thưởng quá trình cống hiến và khen thưởng đối ngoại.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5

Mục tiêu của thi đua nhằm tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào Điều 6 như sau:

“2. Nguyên tắc khen thưởng gồm:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;

c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

3. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.

3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội;

b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong phong trào thi đua của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều 31 như sau:

“2. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc bộ, ngành, tổ chức quản lý nhà trường, cơ sở giáo dục quy định.

3. Cờ thi đua cấp quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.

4. Việc quy định các danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32

Huân chương để tặng cho tập thể có nhiều thành tích; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.”

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 34 như sau:

“3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” và 25 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích đặc biệt xuất sắc; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

4. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn đối với đất nước Việt Nam.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào Điều 35 như sau:

“2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng nhất và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần thứ nhất và 15 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần thứ hai.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

“Điều 36

1. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được thành tích đặc biệt xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

“Điều 37

1. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được nhiều thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng ba và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38

1. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39

1. “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quốc.

2. “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng nhì và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

“Điều 40

1. “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân.

2. “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng ba và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41

1. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.

2. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên.”

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 42 như sau:

“2. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước; đối với công nhân, nông dân, người lao động có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương công nhận.

3. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.”

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

“Điều 43

1. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động có phát minh, sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng thực tiễn mang lại hiệu quả được cấp tỉnh công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.”

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44

1. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có công trình khoa học, nghệ thuật, có sáng kiến được Hội đồng khoa học cấp bộ, cấp tỉnh đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; đối với công nhân, nông dân, người lao động có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất hoặc có sáng kiến đã được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả được cấp huyện công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương;

b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên.”

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 45

“2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm đặc biệt xuất sắc cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

3. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

23. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:

“Điều 47

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương;

b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên.”

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

“Điều 48

1. “Huân chương Chiến công” hạng nhất để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc.

2. “Huân chương Chiến công” hạng nhì để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. “Huân chương Chiến công” hạng ba để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.”

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:

“Điều 52

Huy chương để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có thời gian cống hiến, đóng góp và người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.”

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:

“Điều 54

“Huy chương Quân kỳ quyết thắng” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, có quá trình cống hiến liên tục từ 25 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.”

27. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55

“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, có quá trình cống hiến liên tục từ 25 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.”

28. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56

1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, có thành tích, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 20 năm trở lên;

b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm;

c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm.

3. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có thời gian làm nhiệm vụ ở vùng biển, đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định.”

29. Sửa đổi Điều 57 như sau:

“Điều 57

“Huy chương Hữu nghị” để tặng cho người nước ngoài có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.”

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:

“Điều 60

1. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có hành động anh hùng, dũng cảm, mưu trí, hy sinh quên mình, đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, huấn luyện, phục vụ chiến đấu, trong giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, được nêu gương trong toàn quốc;

b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu có giá trị đặc biệt được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự, an ninh hoặc kinh tế – xã hội đem lại hiệu quả thiết thực trong toàn quốc;

c) Có trình độ kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ; có công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội;

d) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.

2. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Dũng cảm, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành;

c) Dẫn đầu toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác;

d) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sỹ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản;

đ) Dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu chấp hành kỷ luật, điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ;

e) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được nhân dân địa phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” 5 năm xét một lần, trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.”

31. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:

“Điều 61

1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

b) Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn;

c) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, giải pháp, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;

d) Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh;

đ) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.

2. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Là tập thể tiêu biểu dẫn đầu toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên;

c) Dẫn đầu toàn quốc trong việc đổi mới công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái;

d) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;

đ) Dẫn đầu trong việc triển khai và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn, tài sản, bảo đảm tuyệt đối an toàn về người và tài sản;

e) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt được nhân dân địa phương ca ngợi; tập thể đoàn kết, nhất trí; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” 5 năm xét một lần, trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.”

32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 62 như sau:

“1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” gồm nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

2. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;

c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.”

“4. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.”

33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 63 như sau:

“1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, lương y, lương dược và cán bộ quản lý y tế.

2. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng;

c) Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.”

“4. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2.”

34. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 64 như sau:

“2. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;

c) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước;

d) Sau khi được phong tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” tiếp tục được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.

3. Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;

c) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.

4. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.”

35. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 65 như sau:

“2. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” được xét tặng cho cá nhân đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc; có thời gian hoạt động trong nghề từ 20 năm trở lên;

c) Có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

d) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng; tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong cả nước.

3. Danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc; có thời gian hoạt động trong nghề từ 15 năm trở lên;

c) Có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

d) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ; tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của địa phương”.

4. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.”

36. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 68 như sau:

“2. “Giải thưởng nhà nước” được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.”

37. Sửa đổi, bổ sung Điều 69 như sau:

“Điều 69

Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội.

Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tên Kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.”

38. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:

“Điều 71

1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp huyện hoặc tương đương.

2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương;

b) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.”

39. Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:

“Điều 72

1. Bằng khen của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động có nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) 2 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.”

Advertisement

40. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 như sau:

“Điều 73

1. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở cấp tỉnh do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.

2. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen cấp quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định sau khi thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.

3. Chính phủ quy định việc áp dụng quy định khen thưởng bằng hình thức bằng khen đối với gia đình.”

41. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 74 như sau:

“2. Giấy khen gồm:

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

đ) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”

42. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 như sau:

“Điều 75

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.”

43. Bổ sung khoản 4 vào Điều 76 như sau:

“4. Chính phủ quy định việc áp dụng quy định khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với gia đình.”

44. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV như sau:

“Chương IV Thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ xét đề nghị danh hiệu thi đua và khen thưởng”

45. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:

“Điều 79

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

Thẩm quyền công nhận danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” trong Quân đội nhân dân do Chính phủ quy định.”

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và giấy khen.”

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Gia đình văn hóa”.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và giấy khen.”

47. Sửa đổi, bổ sung Điều 83 như sau:

“Điều 83

1. Danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã. Cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét tặng danh hiệu thi đua hoặc trình cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.

Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình khen thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước cho đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

4. Người đứng đầu cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng của cấp mình và việc trình cấp trên khen thưởng; có trách nhiệm phát hiện, xây dựng điển hình tiên tiến là công nhân, nông dân, người lao động ở các thành phần kinh tế để khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

5. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.”

48. Sửa đổi, bổ sung Điều 84 như sau:

“Điều 84

1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:

a) Văn bản đề nghị phong tặng danh hiệu thi đua;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

c) Biên bản bình xét thi đua;

d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:

a) Văn bản đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản xét khen thưởng;

d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng có trách nhiệm công khai tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng nhà nước” và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”.

5. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

6. Cơ quan quản, lý nhà nước về thi đua, khen thưởng thực hiện việc áp dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa quản lý công tác thi đua, khen thưởng.”

49. Sửa đổi, bổ sung tên Chương V như sau:

“Chương V Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng”

50. Bổ sung Điều 91a như sau:

“Điều 91a

1. Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Đảng và Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương gồm Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác là đại diện lãnh đạo cơ quan của Đảng, Nhà nước, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội.

Chủ tịch Hội đồng quyết định cụ thể thành viên Hội đồng.

3. Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể trung ương và các địa phương trong việc tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách về tổ chức phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước;

b) Tham mưu, tư vấn cho cấp có thẩm quyền quyết định phong tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;

c) Định kỳ đánh giá phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kiến nghị, đề xuất chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước; tham mưu tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng; kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng.

4. Cơ quan chuyên trách thi đua, khen thưởng ở trung ương là cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương.

5. Hội đồng thi đua, khen thưởng các cấp và Hội đồng thi đua, khen thưởng tại cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về công tác thi đua, khen thưởng.

6. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thi đua, khen thưởng do Chính phủ quy định.”

Điều 2

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

Trước ngày 01 tháng 6 năm 2014, các cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn về niên hạn để xét khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng mà chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn về niên hạn theo quy định của Luật này sẽ được xem xét, quyết định khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11. Việc xem xét, quyết định khen thưởng cho các đối tượng này được thực hiện trước ngày 31 tháng 12 năm 2014.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2013.

Thực Thi Pháp Luật Là Gì?

Thực thi pháp luật là gì?

– Thực thi pháp luật có thể là một xử sự có tính chủ động, được tiến hành bằng mổ thao tác nhất định nhưng đó cũng có thể là một xử sự có tính thụ động tức là không tiến hành vượt xử sự bị pháp luật câm.

+ Thực thi pháp luật được tiến hành bởi nhiều chủ thể với nhiều cách thức khác nhau.

+ Thực thi pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật.

+ Giai đoạn đầu tiên: Giữa các cá nhân, tổ chức hình thành một quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh (đây được gọi là quan hệ pháp luật).

+ Giai đoạn tiếp theo: Cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật

Thứ nhất: Về bản chất

– Tuân thủ pháp luật: Là việc thực hiện pháp luật mang tính chất thụ động và thể hiện dưới dạng hành vi không hành động.

– Thi hành pháp luật: là hành vi hành động được thực hiện một cách chủ động và tích cực.

– Áp dụng pháp luật: Là các chủ thể lựa chọn xử sự những điều pháp luật cho phép. Đó có thể là hành vi hành động hoặc hành vi không hành động tùy quy định pháp luật cho phép.

Thứ hai: Đối với chủ thể thực hiện

– Tuân thủ pháp luật: Mọi chủ thể.

– Sử dụng pháp luật: Cán bộ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Áp dụng pháp luật: Mọi chủ thể.

Thứ ba: Đối với hình thức thể hiện

– Thi hành pháp luật: Thường được thể hiện dưới hình thức quy phạm bắt buộc.

– Sử dụng pháp luật: Thể hiện ở tất cả các loại quy phạm khác nhau do nhà nước có nghĩa vụ cũng như quyền hạn tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật.

Thứ tư: Tính bắt buộc

– Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật và sử dụng pháp luật:

Mang tính bắt buộc thực hiện, theo đó chủ thể phải thực hiện theo những quy định của pháp luật mà không có sự lựa chọn khác.

Những biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động thực hiện pháp luật

Nhằm để hoạt động thực hiện pháp luật ở nước ta hiện nay được hiệu quả còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau trong đó chủ yếu là trình độ kiến thức, hiểu biết về pháp luật và ý thức của chủ thể pháp luật. Bên cạnh đó, cũng có thể khái quát một số biện pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện pháp luật, cụ thể:

– Các thông tin pháp luật cần được đăng tải trên các trang thông tin điện tử chính thống của Bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án, Viện Kiểm sát, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

– Có thể tư vấn và hướng dẫn người dân tìm hiểu pháp luật, cung cấp các thông tin và tài liệu pháp luật miễn phí cho người dân cũng được khuyến khích.

– Một số biển pháp cũng khá phổ biến đó chính là kết hợp với việc phổ biến, giáo dục, tuyên truyền pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng hay trực tiếp tại các địa phương hoặc trực tiếp thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính hay hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3 Siêu Phẩm Sony Vaio Tốt Nhất Năm 2013 Tại Dienmayxanh.com

Sony Vaio Tap 11

Laptop Sony Vaio Tap 11 là một siêu phẩm vừa được Sony cho ra mắt trong những tháng cuối của năm 2013. Máy được cho là một thiết kế khá mới của Sony về một dòng máy tính có khả năng hoạt động đơn lẻ như một chiếc máy tính bảng. Sony Vaio Tap 11, sở hữu cho mình trọng lượng 1.1 kg và vỏ ngoài được làm từ hợp kim cao cấp nên mang đến sự sang trọng khi sử dụng. Bên cạnh đó, máy còn được tích hợp vào cho mình màn hình 11.3 inchs trang bị thêm công nghệ Triluminos nên góp phần mang đến những hình ảnh được hiển thị ấn tượng và trung thực ở độ phân giải Full HD. Sony Vaio Tap 11 còn hỗ trợ công nghệ cảm ứng đa điểm nên giúp bạn có thể thao tác với máy nhanh hơn, bên cạnh đó, việc kết hợp 2 camera ở trước và sau (trước 1.0MP, sau 8.0 MP) giúp cho bạn có thể chat video tiện lợi.

Sony Vaio Tap 11

Sony Vaio Tap 11 được trang bị bộ vi xử lý tiên tiến và mới nhất của Intel Haswell với Core i5 CPU -4210Y . Sony Vaio Tap 11 còn có RAM 4GB cùng ổ cứng 128GB giúp cho bạn thoải mái lưu trữ dữ liệu. Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về làm đồ họa của bạn, Sony Vaio Tap 11 đã được tích hợp vào trong CPU chip đồ họa Intel® HD Graphics 4200 mang đến cho bạn tốc độ xử lý đồ họa khá ổn định.

Sony Vaio Tap 11 có đầy đủ các cổng kết nối thông dụng nhất hiện nay như USB, HDMI, khe đọc thẻ… Ngoài ra, máy còn có một bàn phím không dây được thiết kế theo dạng chiclet và một touchpad cảm ứng đa điểm. Sony Vaio Tap 11 sử dụng bút cảm ứng Stylus giúp cho máy đạt độ nhậy cao cho bạn dễ dàng thực hiện các thao tác như viết hay vẽ… Với dung lượng pin 2 cell, ngoài ra được chạy chip thế hệ Y của Intel nên máy có khả năng tiết kiệm năng lượng đáng kể, Sony Vaio Tap 11 cho phép thời gian sử dụng có thể lên trên 5 tiếng.

Sony Vaio Pro SVP13213SG

Nếu như bạn yêu thích một chiếc laptop có kích thước nhỏ gọn nhưng mạnh mẽ thì Sony Vaio Pro SVP13213SG hoàn toàn có thể đáp ứng cho bạn. Sony Vaio Pro SVP13213SG với lớp vỏ ngoài được làm từ nhôm phây xước cao cấp nên mang đến cho bạn khả năng chống bấm bẩn cũng như giúp chống trầy xước vô cùng hiệu quả. Bên cạnh đó, trọng lượng 1.06kg của Sony Vaio Pro SVP13213SG còn giúp bạn dễ cầm máy bằng một tay và thao tác suốt thời gian dài.

Sony Vaio Pro SVP13213SG

Laptop Sony Vaio Pro SVP13213SG sở hữu cho mình màn hình có kích thước 13,3 inchs bên cạnh đó do được ứng dụng công nghệ X-Reality nên máy góp phần mang đến cho bạn những hình ảnh hiển thị ở độ phân giải HD vô cùng ấn tượng. Ngoài ra, đây là dạng màn hình được thiết kế theo loại cảm ứng điện dung, nên máy góp phần mang đến cho bạn sự thoải mái cũng như thuận tiện khi sử dụng. Sony Vaio Pro SVP13213SG được trang bị cho mình bộ vi xử lý mới nhất của Intel nên cho phép người dùng sự trải nghiệm những hiệu năng mạnh mẽ nhất khi sử dụng. Sony Vaio Pro SVP13213SG chạy cho mình chip Intel Haswell Core i5- 4200U tốc độ 2.6 GHz, bộ nhớ đệm 3MB L3. Bên cạnh đó, được tích hợp RAM DDR3L 4GB cùng công nghệ siêu phân luồng nên Sony Vaio Pro SVP13213SG cho phép bạn có thể chạy đa nhiệm cùng lúc nhiều chương trình. Sony Vaio Pro SVP13213SG được trang bị ổ đĩa cứng SSD 128 GB giúp cho bạn thoải mái lưu trữ khi sử dụng, máy còn có hệ thống loa 2.0 ứng dụng công nghệ loa S-FORCE Front Surround 3D nên giúp bạn có thể giải trí media một các tuyệt vời. Sony Vaio Pro SVP13213SG được trang bị đầy đủ các cổng kết nối vật lý thông dụng và có pin Lithium- ion dung lượng 4 cell nên cho thời gian sử dụng máy trên 4 giờ.

Sony Vaio Fit SVF14A15SG

Laptop Sony Vaio Fit SVF14A15SG được thiết kế với lớp vỏ ngoài làm từ nhôm vân xước cao cấp nên góp phần mang đến sự sang trọng và thanh lịch cho sản phẩm. Bên cạnh đó, Sony Vaio Fit SVF14A15SG còn được sở hữu cho mình cân nặng khá nhỏ gọn chỉ 2kg nên giúp bạn dễ dàng mang máy theo bên người.

Advertisement

Sony Vaio Fit SVF14A15SG

Sony Vaio Fit SVF14A15SG được sở hữu màn hình LED Backlight với kích thước 14 inchs ngoài ra còn hỗ trợ công nghệ WXGA++: nên góp phần mang đến cho bạn những hình ảnh với độ phân giải 1600x900px vô cùng ấn tượng. Ngoài ra, máy được hỗ trợ công nghệ cảm ứng điện dung nên góp phần mang đến cho bạn sự tiện dụng khi thao tác. Sony Vaio Fit SVF14A15SG sử dụng bộ vi xử lý Intel Core i5 3337U cho tốc độ 1.80 GHz vô cùng mạnh mẽ, RAM 4GB của máy kết hợp cùng với công nghệ siêu phân luồng nên giúp cho máy hoạt động đa nhiệm mượt mà cùng lúc nhiều chương trình. Bên cạnh đó, Sony Vaio Fit SVF14A15SG còn được trang bị cho mình loại card đồ họa rời NVIDIA® GeForce® GT 735M 2GB mang đến cho bạn khả năng xử lý đồ họa hay chơi game HD vô cùng ấn tượng.

Với hệ hệ thống loa 2.0 sử dụng công nghệ Realtek High Definition Audio nên Sony Vaio Fit SVF14A15SG mang đến cho bạn những âm thanh audio, media vô cùng ấn tượng. Ngoài ra, máy còn sở hữu ổ cứng HDD dung lượng 750GB giúp cho bạn thoải mái lưu trữ suốt thời gian sử dụng. Laptop Sony Vaio Fit SVF14A15SG còn được trang bị đầy đủ các cổng kết nối thông dụng nhất hiện nay như USB 3.0, HDMI, LAN… Bên cạnh đó, với ổ đĩa quang được tích hợp giúp cho bạn dễ dàng truy xuất dữ liệu từ đĩa DVD, CD… Sony Vaio Fit SVF14A15SG được trang bị cho mình loại pin Lithium- ion 3 cell, cho thời gian sử dụng trên 3 giờ.

dienmay.com

Ngành Luật Nên Học Trường Nào Tại Khu Vực Hà Nội? Danh Sách Các Trường Đào Tạo Ngành Luật Ở Hà Nội Tốt Nhất

Ngành luật là đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội có cùng tính chất, nội dung thuộc một lĩnh vực đời sống xã hội nhất định. Ngành luật được tạo nên bởi các quy định pháp luật và các quy phạm pháp luật. Mỗi ngành luật bao gồm nhiều chế định pháp luật khác nhau.

Theo học chuyên ngành này, sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức bao quát về Luật trên mọi lĩnh vực, các kiến thức về luật hôn nhân gia đình, tranh chấp tài sản, khiếu nại, tố cáo, điều tra hình sự, quyền con người, quyền công dân…

Trường

Đại học Luật Hà Nội

là trường Đại học công lập tại Việt Nam. Trường không những là trường Đại học có quy mô đào tạo về ngành luật lớn và uy tín nhất tại khu vực miền Bắc mà còn ở Việt Nam.

Điểm chuẩn vào trường Đại học Luật Hà Nội khá cao so với các trường còn lại, vì vậy tỉ lệ cạnh tranh được xem là tương đối. Sinh viên theo học tại trường sẽ có cơ hội học tập những kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu thực tế của ngành. Nếu bạn yêu thích ngành Luật thì đây sẽ là một lựa chọn không thể bỏ lỡ.

Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) được xem là cơ sở đào tạo luật đứng thứ 2 ở miền Bắc nước ta sau Đại học Luật Hà Nội.

Ngành Luật của trường xét tuyển dựa trên khối ngành: C00, A00, D01, D03, D78. Với các mức điểm khá cáo từ 23 đến 27 điểm.

Tham khảo một số trường sau:

Học viện Phụ nữ Việt Nam

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

Học viện Tòa Án

Đại học Công đoàn

Đại học Kiểm sát Việt Nam

Đại học Nội vụ Hà Nội

Đại học Thủ đô Hà Nội

Đại học Văn hóa Hà Nội

Học viện Biên phòng

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Đại học Khoa học (Đại học Thái Nguyên)

Đại học Thái Bình

Đại học Dân Lập Hải Phòng

Để theo học ngành học này, các sĩ tử dự thi kỳ thi THPTQG có khá nhiều sự lựa chọn về khối thi. Cụ thể như sau:

Khối A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh)

Khối D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)

Khối A00 (Toán, Vật lý, Hóa học)

Khối C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý)

Khối C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý)

Khối C15 (Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội)

Khối C19 (Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân)

Khối C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử)

Khối C20 (Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân)

Khối  D03 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp)

Khối D05 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức)

Khối D06 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật)

Khối D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)

Khối D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh)

Khối D66 (Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh)

Khối D84 (Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh)

Khối D10 (Toán, Địa lý, Hóa học)

Trong vài năm gần đây, điểm chuẩn dựa trên kết quả thi THPTQG của ngành này thường dao động từ 14 – 25 điểm. Bên cạnh đó, mức điểm trúng tuyển theo phương thức xét học bạ THPT của các trường là từ 18 – 23 điểm

Đại Học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia Tphcm

Đánh giá

Review ngành Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Kinh tế – Luật (UEL): Lương cao nhưng đầy thách thức

1. Ngành Tài chính – Ngân hàng là gì?

Mã ngành: 7340201

Ngành Tài chính – Ngân hàng được chia làm rất nhiều chuyên ngành nhỏ, tiêu biểu như: Tài chính, Ngân hàng, Kinh tế học tài chính, Phân tích tài chính, Tài chính bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính thuế, Tài chính quốc tế, Thuế…

2. Học ngành Tài chính – Ngân hàng tại UEL như thế nào?

Thời gian đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng tại UEL kéo dài trong 4 năm, được chia làm 8 học kỳ.

Khối lượng kiến thức đào tạo toàn khóa của ngành là 130 tín chỉ (chưa kể phần kiến thức ngoại ngữ (24 tín chỉ), giáo dục quốc phòng (165 tiết) và giáo dục thể chất (5 tín chỉ).

Từ khóa 2024, ngành Tài chính – Ngân hành tại UEL đã tách thành hai chuyên ngành là chuyên ngành Tài chính và chuyên ngành Ngân hàng. Tuy nhiên, trong chương trình học, sinh viên vẫn sẽ được học các học phần chung nhất về mảng tài chính – ngân hàng. Sau đó, sinh viên sẽ được học chuyên sâu hơn lĩnh vực Tài chính hoặc Ngân hàng khi học về chuyên ngành riêng.

Chương trình đào tạo chuyên ngành Tài chính 2023 của UEL

Chương trình đào tạo chuyên ngành Ngân hàng 2023 của UEL

Bên cạnh chương trình đào tạo chuẩn, tại UEL còn có chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng chất lượng cao và chất lượng cao bằng tiếng Anh với nhiều lợi thế dành cho sinh viên khi theo học, cụ thể như:

– Sinh viên được tiếp cận chương trình học tiên tiến với nội dung chuyên sâu và nâng cao theo định hướng nghiên cứu gắn liền với thực tiễn;

– Sinh viên được nâng cao khả năng tiếng Anh thông qua môi trường học tập và giảng dạy sử dụng bằng tiếng Anh;

– Sinh viên được tiếp cận với phương pháp giảng dạy và học tập hiện đại, lấy người học làm trung tâm, giúp người học hoàn thiện các kỹ năng phát triển bản thân;

– Sinh viên được tiếp cận với chương trình đào tạo được thiết kế rất linh hoạt, tạo sự chủ động cho sinh viên trong việc học vượt, học ngành chính, ngành phụ và học song ngành;

– Sinh viên được củng cố các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp thông qua các chương trình kiến tập, thực tập, tham quan tại các công ty, doanh nghiệp hàng đầu cả ở trong và ngoài nước;

– Sinh viên được thường xuyên giao lưu, tiếp xúc với các nhà quản trị xuất sắc, các doanh nhân tiêu biểu, các nhà tuyển dụng hàng đầu và các cựu sinh viên thành đạt;

– Sinh viên được học tập và sinh hoạt trong khu đô thị Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với quy mô đầu tư hiện đại bậc nhất tại Việt Nam và trong khu vực;

– Sinh viên được cung cấp nguồn học bổng đa dạng, được trao đổi với sinh viên quốc tế và có cơ hội được đi du học tại các trường đại học hàng đầu trên thế giới.

– Ngoài ra, sinh viên còn được tham gia các chương trình liên kết quốc tế, chuyển tiếp sang học tại các trường Đại học đối tác của UEL ởMỹ, Pháp, Anh, Úc…

Đối với chương trình chất lượng cao bằng tiếng Anh, ngoài các lợi thế kể trên, sinh viên còn có một số ưu thế riêng như:

– Sinh viên được giảng dạy và học tập trong môi trường hoàn toàn bằng tiếng Anh;

– Sinh viên được đào tạo tăng cường cả tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh học thuật;

– Được tích hợp các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế: CFAB, CMA, CFA;

– Sinh viên còn có cơ hội được đi thực tập tại các tập đoàn quốc tế và các công ty đa quốc gia.

3. Điểm chuẩn ngành Tài chính – Ngân hàng của UEL

TrườngChuyên ngànhNgành202320242024 Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM

Tài chính – Ngân hàng

Tài chính – Ngân hàng 83484683380826.0525.824.6526.5526.325.6Ghi chú

Đánh giá

Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM

Đánh giá

Đánh giá

CLC

Đánh giá

CLC bằng tiếng Anh

Đánh giá

Đánh giá

CLC

Đánh giá

CLC bằng Tiếng Anh

Đánh giá

Điểm thi TN THPT

Đánh giá

CLC

Đánh giá

CLC bằng Tiếng Anh

4. Cơ hội việc làm cho sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng sau khi tốt nghiệp UEL

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hành tại UEL có cơ hội việc làm rất rộng mở. Bạn không nhất thiết phải làm việc trong lĩnh vực Ngân hàng mà còn có thể làm việc ở các lĩnh vực khác như Kế toán, Tài chính tại nhiều công ty, doanh nghiệp. Ngoài ra, bạn cũng có thể ứng tuyển để làm việc tại các cơ quan của nhà nước như chi cục Thuế, Kho bạc, chi cục Hải quan,…

Theo thống kê, ngành Tài chính ngân hàng thuộc nhóm ngành có mức lương tương đối cao trên thị trường hiện nay. Tùy vào vị trí công việc, cũng như năng lực của bản thân mà bạn có thể có mức lương dao động từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng. Đây được coi là một mức lương cao, ổn định và đủ để có cuộc sống đầy đủ ở nước ta. Tuy nhiên, đi kèm với mức lương hấp dẫn như vậy thì áp lực công việc của người làm ngành này cũng sẽ không hề nhỏ.

Cụ thể, sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng tại UEL sẽ có đủ khả năng để làm việc ở cả ba chuyên ngành hẹp sau:

– Tài chính doanh nghiệp (công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, ngân hàng đầu tư, doanh nghiệp phi tài chính, công ty quản lý quỹ, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư, bảo hiểm, chứng khoán…);

– Tài chính công (cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực công, Kho bạc nhà nước, Sở tài chính…)

– Ngân hàng (các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính quốc tế như ADB, WB, IMF, các công ty cho thuê tài chính, các công ty mua bán nợ…)

Mẫu Quy Chế Thi Đua Nội Bộ Trong Nhà Trường Bảng Điểm Chấm Thi Đua Nội Bộ Trường Học

PHÒNG GD&ĐT…………….

TRƯỜNG……………

……….ngày…tháng … năm 20…

BẢNG ĐIỂM THI ĐUA NỘI BỘ

Căn cứ vào Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ vào các văn bản triển khai nhiệm vụ năm học ………… của Phòng GD – ĐT ……………..

Căn cứ vào yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng của nhà trường để nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;

Trường ……………..ban hành Quy chế thi đua nội bộ trong nhà trường cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường, thực hiện từ năm học …………….. như sau:

I. BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA.

1. Biểu điểm đánh giá thi đua giáo viên

25đ

Tư tưởng, lập trường chính trị (đoàn kết nội bộ, phát ngôn, gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ giao, chấp hành chính sách pháp luật…) – Trừ từ 3 đến 10 điểm Tùy mức độ vi phạm sẽ bị trừ

Nghỉ 01 buổi dạy không lý do -25

Nghỉ 01 buổi họp, sinh hoạt tập thể, lao động …không lý do -10

Nghỉ 01 buổi dạy, họp, trực, hoạt động tập thể…có lý do (phải nhờ người làm thay) -2,0

Đổi giờ, nhờ dạy 01 buổi không báo cáo Tổ CM, BGH -10,0

Đổi giờ, nhờ dạy 01 buổi có báo cáo -1,0 Thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường giaokhông trừ điểm.

Đi muộn (dạy, họp, coi thi, ngoại khóa…) trong khoảng 5 – 15p -2,0

Muộn trên 15 phút -3,0

Đánh, chửi mắng học sinh để cha mẹ học sinh phản ánh -2,0

Bị nhắc nhở về ý thức trong khi họp -1.0

Học sinh đánh nhau trong giờ dạy -2,0 Trừ GV dạy

Để lớp bẩn, bàn ghế không ngay ngắn vẫn dạy -1,0 Trừ GV dạy

Ăn uống, sử dụng điện thoại di động trong khi lên lớp -2đ/lần

Để xe không đúng nơi quy định, không đúng hàng lối -2đ/lần Trừ bão hoặc lí do đặc biệt.

2. Hồ sơ, sổ sách chuyên môn (Chấp hành tốt 25đ) 25đ

+ Hồ sơ xếp loại tốt (Giáo án phải tốt) 25

+ Hồ sơ xếp loại khá (Giáo án phải khá trở lên) 20

+ Hồ sơ xếp loại trung bình 15

+ Loại yếu 10

Các cấp quản lý kiểm tra mà không có giáo án khi dạy -3,0đ/lần

Nộp giáo án cho tổ trưởng ký duyệt chậm -2,0đ/lần

Thiếu 01 loại hồ sơ khi kiểm tra hồ sơ toàn diện -3,0

Viết thiếu, viết sai thông tin học sinh trong sổ ghi tên ghi điểm -1,0đ Trừ GVCN

Vào điểm không đúng tiến độ (1 lớp/1 lần kiểm tra) -2,0đ

Vào điểm sai trong sổ điểm cá nhân, học bạ mà sửa đúng quy chế từ 05 lỗi … -1,0đ 10 lỗi trừ 2đ

Sửa điểm không đúng quy chế trong sổ điểm cá nhân, học bạ -1đ/lỗi

Cuối tuần không nhận xét, ký – ghi tên trong sổ đầu bài 01 tiết -1,0đ

Để học sinh ghi sai tên bài dạy trong sổ đầu bài -1,0đ/tiết

Đầu tuần không báo giảng -2,0

Báo thiếu, báo sai tên bài, ngày tháng trong sổ báo giảng -1,0

3. Chuyên môn (Thực hiện tốt được 25đ + điểm cộng) 25 đ

Kết quả giảng dạy qua các kênh đánh giá (đăng ký dạy tốt, dự giờ đột xuất, đổi mới PP, sinh hoạt chuyên môn, chất lượng bộ môn…)

+ Tốt

+ Khá

+ Trung bình

25đ

20đ

10đ

Không đăng ký dạy tốt đúng lịch -2,0 đ/lần

-Thi Giáo viên giỏi, GVCN giỏi,…. huyện:

-Thi Giáo viên giỏi, GVCN giỏi,… tỉnh:

+2đ

+4đ

Có HSG huyện: + 1giải nhất

+ 1 giải nhì

+ 1 giải ba

+ 1 giải khuyến khích

+ 3đ

+ 2 đ

+ 1 đ

+ 0,5đ

Môn VH, TD, hoạt động Đội, liên môn..

Có 01 học sinh đạt HSG tỉnh. + 5đ/đợt thi Văn hóa, TDTT, KHKT,……

Tham gia các cuộc thi khác do ngành GD tổ chức: Thi đồ dùng, bài giảng E-learning, dạy học tích hợp, văn nghệ, thể thao.

+ Giải cấp huyện

+ Giải cấp tỉnh

+ Cấp quốc gia

– Nếu được nhà trường phân công thi mà bỏ thi.

– Làm qua loa, chất lượng sản phẩm thấp

+ 2đ

+ 4đ

+ 5đ

– 4đ

– 2đ

Dạy không đúng chương trình, cắt xén chương trình -10/ tiết

Dạy học không sử dụng đồ dùng mà nhà trường có -2đ/tiết

Ghi vào sổ đăng ký mượn, sử dụng đồ dùng chậm, để không đúng nơi quy định. -2đ/tuần

Nộp báo cáo, thống kê chậm, thiếu chính xác, không đúng người nhận. -2đ/lần

Đề kiểm tra nộp chậm hoặc không đảm bảo yêu cầu nội dung, thể thức. -2đ/lần

Trả bài kiểm tra chậm từ 3 đến 5 ngày -2đ/môn Hơn 5 ngày, cứ 5 ngày trừ 1đ

Dự giờ thiếu số tiết hoặc chép từ sổ khác. -1,0đ/tiết

-2đ/chủ đề Trừ cả nhóm hoặc cá nhân.

4. Công tác chủ nhiệm (Chấp hành tốt được 12,5đ + điểm cộng ) 12,5đ

Nhất/HK 12,5đ

Nhì/HK 11 đ

Ba/HK 8,5đ

Tư/HK 7,0 đ

Lớp đạt giải trong các hội thi văn nghệ, TT.. của trường:

+ Nhất +3,0

+ Nhì +2,0

+ Ba + 1,0

+ KK + 0,5

Không tham gia các một phong trào nhà trường triển khai -3đ

Có học sinh bỏ học. -5,0đ

Có học sinh đánh nhau nghiêm trọng trong và ngoài nhà trường -2đ Trừ GVCN

Thu, nộp quỹ không đảm bảo tiến độ, tồn quỹ -5đ Trừ cuối mỗi kỳ

5. Công tác kiêm nhiệm (BCH CĐ, Tổ CM, TTND…) (Thực hiện tốt được 12,5đ) 12,5đ

Hiệu quả công việc: + Xuất sắc (tốt) 12,5đ

+ Khá 9,0đ

+ Trung bình 7,0đ

Không có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, các kế hoạch triển khai theo năm, theo tháng, tuần -3đ/1 loại

2. Biểu điểm đánh giá Ban Giám hiệu + nhân viên (Tổ văn phòng)

1.Tư tưởng chính trị, nề nếp, ngày công(Chấp hành tốt mọi mặt được 25 điểm) 25đ

Tư tưởng, lập trường chính trị (đoàn kết nội bộ, phát ngôn, gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ giao, chấp hành chính sách pháp luật) – Trừ từ 3 đến 10 điểm Tùy mức độ vi phạm sẽ bị trừ

Không thực hiện các nhiệm vụ khác do BGH phân công -10đ/lần

Nghỉ 01 buổi (làm, họp, sinh hoạt tập thể..) hoặc bỏ về sớm không lý do -5,0

Nghỉ 01 buổi trực, họp, trực, hoạt động tập thể…có lý do (phải nhờ người làm hộ) -2,0

Đi muộn (họp, coi thi, ngoại khóa…) trong khoảng 5 – 15p -2,0đ

Muộn trên 15 phút -3,0

Bị nhắc nhở trong khi họp -1.0đ

Để xe không đúng nơi quy định, không đúng hàng lối -2đ/lần Trừ bão táp, khẩn cấp

2. Hồ sơ, sổ sách (Thực hiện tốt mọi mặt được 25đ) 25đ

Được BGH hoặc các cấp kiểm tra đánh giá (Nội dung, hình thức):+ Hồ sơ xếp loại tốt 25

+ Hồ sơ xếp loại khá 20

+ Hồ sơ xếp loại TB 15

+ Loại yếu 10

Cập nhận thông tin trong hồ sơ chậm, không chính xác trong từng đợt -2đ/loại

Bảo quản không tốt bi mất hoặc rách nát -5đ/loại

3. Hiệu quả công việc (Thực hiện tốt được 25 điểm + Điểm cộng) 25đ

Hiệu quả việc được giao:

+ Loại tốt

+ Loại khá

+ Trung bình

25đ

20đ

10đ

Tham gia các cuộc thi cấp huyện được giải (hoặc HS mình phụ trách được giải):

+ Nhất

+ Nhì

+ Ba

+ KK

+ 5đ

+ 4đ

+3đ

+2đ

Tham gia các cuộc thi cấp tỉnh cứ 01 giải (hoặc HS mình phụ trách) + 5đ

Bỏ tham gia 01 cuộc thi theo phân công -5đ

II. CÁCH TÍNH ĐIỂM XẾP LOẠI

1.Cách tính điểm theo từng đợt:

a. Với giáo viên

Lấy tổng số điểm ở các mục chia cho 4 nếu là GVCN + Kiêm nhiệm

Lấy tổng số điểm ở các mục chia cho 3,5 nếu là GVCN mà không kiêm nhiệm

Lấy tổng số điểm ở các mục chia cho 3 nếu là GV bộ môn

b. Với quản lý + nhân viên

Lấy tổng điểm chia cho 3

2. Xếp loại học kỳ và cả năm:

– Loại tốt: Từ 22 điểm trở lên

– Loại khá: Từ 17 điểm đến dưới 22 điểm

– Loại Trung bình : Từ 12 đến dưới 17 điểm

– Loại yếu: Dưới 12 điểm

III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI XẾP LOẠI THI ĐUA.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung chưa được nêu trong biểu điểm trên thì Hội đồng TĐ-KT nhà trường có quyền quyết định trừ điểm thi đua (tương đương với mức độ phù hợp của các nội dụng đã có) và điều chỉnh hoặc bổ sung biểu điểm chấm thi đua cho phù hợp với tình hình mới của công tác TĐ – KT.

Những điểm trừ nhưng CBGV-NV vi phạm có hệ thống thì Hội đồng TĐKT có quyền xem xét hạ 01 bậc thi đua so với kết quả của học kỳ đó.

Advertisement

Đặc biệt: Trường hợp CBGV-NV vi phạm pháp luật: buôn bán, sử dụng, vận chuyển, điều chế ma tuý; mại dâm; đánh bạc, cá độ, gây rối trật tự, trộm cắp, cướp giật, lừa đảo, đánh nhau gây thương tích cho người khác, sinh con thứ 3… thì xếp loại yếu

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hiệu trưởng thành lập Hội đồng TĐ – KT thi đua bao gồm các thành phần theo qui định và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; chỉ đạo chung, kiểm tra – đánh giá việc thực hiện thi đua mọi mặt của CBGV – NV.

2. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng TĐ – KT.

Ban Giám hiệu: Chỉ đạo chung, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện thi đua mọi mặt của giáo viên, nhân viên, ghi sổ trực ban hàng ngày.

BCH Công đoàn phân công nhiệm vụ cho từng đồng chí theo dõi thi đua trong các phong trào thi đua của CBGV- NV trong nhà trường.

Tổ trưởng theo dõi, đánh giá các mặt hoạt động của tổ viên, tổ chức họp để đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên.

Tổng phụ trách Đội xây dựng quy chế thi đua cho các lớp, tổ chức triển khai theo dõi đánh giá kết quả học tập, nề nếp của học sinh, xếp loại thi đua các lớp theo từng tháng và đợt thi đua.

Trước khi họp tổ xét thi đua hàng đợt, các tổ phải tập hợp các báo cáo đánh giá từ các thành viên Hội đồng TĐ – KT để làm cơ sở xét thi đua.

HIỆU TRƯỞNG

Cập nhật thông tin chi tiết về Luật Thi Đua, Khen Thưởng 2013 Luật Số 39/2013/Qh13 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!