Xu Hướng 2/2024 # Mã Trường Đại Học Công Nghiệp Tphcm Và Các Thông Tin Cần Biết # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mã Trường Đại Học Công Nghiệp Tphcm Và Các Cần Biết được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trường Đại học công nghiệp TPHCM, mã trường: IUH, cơ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, phân hiệu tại Quảng Ngãi. Trường được thành lập năm 1956 qua gần 63 năm hoạt động và phát triển đến nay Trường đã có một vị trí nhất định đóng vai trò quan trọng trong nền giáo dục tại Việt Nam.

Tầm nhìn – Sứ mạng – Mục tiêu của Trường Đại học công nghiệp TPHCM

Đại học Công nghiệp TPHCM là cơ sở giáo dục Đại học đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động với  mục tiêu “Chất lượng, phát triển bền vững, hội nhập quốc tế”. Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới mục tiêu trên, tập thể Ban lãnh đạo Nhà trường đã nắm bắt thời cơ để xác định Tầm nhìn – Sứ mạng – Mục tiêu đến 2025 với phương châm: “Đổi mới, nâng tầm cao mới – Năng động, hội nhập toàn cầu”.

Tầm nhìn

Trở thành trường Đại học trọng điểm quốc gia giữ vai trò tiên phong đối với sự phát triển theo định hướng ứng dụng, ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực về đào tạo nhân lực chất lượng cao.

Sứ mạng

Cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng nghề nghiệp vận dụng tốt trong thực tiễn về các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và nghiên cứu khoa học để bắt kịp sự chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra giá trị vật chất và tinh thần phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của ngành Công Thương và của đất nước một cách có hiệu quả.

Mục tiêu chiến lược

Xây dựng công nghệ quản lý hiện đại để hoàn thành cơ bản các điều kiện phù hợp với sự phát triển của thời đại từ đó đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đóng góp cho xã hội. Chính bởi những mục tiêu trên Trường Đại học công nghiệp TPHCM luôn phấn đấu hết sức mình từ chất lượng đầu vào tuyển sinh đến chất lượng đào tạo cùng hệ thống trang thiết bị đầy đủ, tiện nghi nhất.

Trường Đại học công nghiệp TPHCM thông báo tuyển sinh

Năm học mới chuẩn bị bắt đầu, công tác tuyển sinh trên phạm vi cả nước của Trường đã được tổ chức theo đúng kế hoạch. Các bạn học sinh cần nắm rõ các thông tin sau để sớm đăng ký tuyển sinh theo đúng ngành nghề mà mình lựa chọn. Với chỉ tiêu tuyển sinh là 7740 thí sinh hệ chính quy Đại học với các tiêu chí sau:

Phương thức xét tuyển

Dành từ 70% đến 90% trong tổng chỉ tiêu qua xét tyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Dành từ 10% đến 30% trong tổng chỉ tiêu qua xét tuyển kết quả học tập lớp 12 với tổng số điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển tối thiểu là 19,50 điểm (không nhân hệ số 2). Số thí sinh được tuyển thẳng là học sinh đạt kết quả giỏi các môn Toán, Vật lý,..trong các kỳ thi cấp quốc gia tổ chức.

Phương thức này được căn cứ từ mức điểm cao đến thấp cho đến khi chỉ tiêu đạt theo kế hoạch. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp môn đăng ký xét tuyển cộng thêm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên diện chính sách (nếu có). Nếu ngành đăng ký xét tuyển có nhiều tổ hợp môn thi thì điểm xét tuyển của thí sinh có điểm lớn nhất sẽ được lấy để xét tuyển.

Tổ hợp 3 môn xét tuyển

Tổ hợp 3 môn Tổ hợp 3 môn A00: Toán – Lý – Hóa Khối C01: Toán – Văn – Lý A01: Toán – Anh – Lý Khối C02: Toán – Văn – Hóa Khối B00: Toán – Hóa – Sinh Khối D14: Văn – Anh – Sử Khối D01: Toán – Văn – Anh Khối D15: Văn – Anh – Địa Khối D07: Toán – Anh – Hóa Khối D90: Toán – Anh – KHTN Khối C00: Văn – Sử – Địa Khối D96: Toán – Anh – KHXH

Các ngành đào tạo

Ngành nghề Ngành nghề 1. Nhóm ngành công nghệ điện: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử Công nghệ kỹ thuật điều khiển và từ động 17. Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 2. Công nghệ kỹ thuật điện tử-viễn thông 18. Công nghệ sinh học 3. Công nghệ kỹ thuật máy tính 19. Nhóm ngành môi trường: Công nghệ kỹ thuật môi trường Quản lý tài nguyên và môi trường 4. Công nghệ kỹ thuật cơ khí 20. Quản lý đất đai 5. Công nghệ ký thuật cơ điện tử 21. Bảo hộ lao động 6. Công nghệ chế tạo máy 22. Nhóm ngành kế toán-kiểm toán: Kế toán Kiểm toán 7. Công nghệ kỹ thuật ô tô 23. Nhóm ngành tài chính ngân hàng: Tài chính ngân hàng Tài chính doanh nghiệp 8. Công nghệ kỹ thuật điện 24. Marketing 9. Kỹ thuật xây dựng 25. Nhóm ngành quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh Quản trị khách sạn Quản trị nhà hành và dịch vụ ăn uống 10. Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 26. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 11. Công nghệ dệt, may 27. Kinh doanh quốc tế 12. Thiết kế thời trang 28. Thương mại điện tử 13. Nhóm ngành công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin Kỹ thuật phần mềm Khoa học máy tính Hệ thống thông tin 29. Luật kinh tế 14. Nhóm ngành công nghệ kỹ thuật hóa học: Kỹ thuật hóa phân tích Công nghệ lọc, hóa dầ: Công nghệ hữu cơ hóa, dược Công nghệ vô cơ, vật liệu 30. Luật quốc tế 15. Công nghệ thực phẩm 31. Ngôn ngữ Anh 16. Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm  

Để biết thêm thông tin cụ thể về thông báo tuyển sinh của trường, các bạn học sinh hãy liên hệ trực tiếp hoặc gọi điện tới phòng tuyển sinh của trường Đại học công nghiệp TPHCM để được tư vấn và hỗ trợ.

Review Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Việt – Hàn (Vku) Có Tốt Không?

Bạn hy vọng được học tập trong một môi trường đào tạo quốc tế có thể tạo cho bạn nhiều cơ hội để phát triển bản thân cũng như nghề nghiệp trong tương lai? Nhưng bạn đang đứng giữa ranh giới của những sự lựa chọn về cơ sở đào tạo quốc tế? Bạn đang lo lắng về vấn đề học phí khi theo học tại những ngôi trường này? Vậy thì bài viết sau đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn, Đại học Đà Nẵng. Đây là một ngôi trường được thành lập dưới sự hợp tác hữu nghị giữa 2 nước Việt Nam và Hàn Quốc.

Tên trường: Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn, Đại học Đà Nẵng (tên viết tắt: VKU – Vietnam – Korea University of Information and Communication Technology)

Địa chỉ: Đô thị Đại học Đà Nẵng, 470 Đường Trần Đại Nghĩa, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

Mã tuyển sinh: VKU

Số điện thoại tuyển sinh: 0236 655 2688

VKU có tiền thân từ khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông của Đại học Đà Nẵng. Khoa được thành lập theo Quyết định số 254/QĐ-ĐHĐN ngày 23/01/2024 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng. Theo Quyết định số 15/QĐ-TTg ngày 03/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn được thành lập dựa trên sự hợp nhất của khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn và Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin.

Phấn đấu đưa trường trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phục vụ cộng đồng về các lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông theo mô hình định hướng ứng dụng; trường học thông minh, hiện đại với phương thức quản trị tiên tiến nhằm đáp ứng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng tốt yêu cầu của công việc trong thời kỳ công nghiệp số.

Hiện nay, Trường gồm có 241 cán bộ, công chức viên chức và người lao động, trong đó có:

2 Phó giáo sư

37 Tiến sĩ

100 Thạc Sĩ

6 Chuyên gia quốc tế

96 cán bộ và viên chức khác

Phòng Thực hành Tin học

Phòng Thực hành Phần cứng máy tính

Phòng Thực hành Thương mại điện tử

Phòng Thí nghiệm Mạng và Truyền thông

Phòng Thí nghiệm điện tử, điều khiển tự động

Phòng Thí nghiệm Đa phương tiện

Phòng vẽ đồ họa, vẽ kiến trúc

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT.

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực. 

Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Trường.

Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT:

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ), phương thức xét tuyển theo kết quả ĐGNL ĐHQG chúng tôi Thông báo trên trang tuyển sinh của trường.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng tuyển sinh của VKU áp dụng cho tất cả thí sinh tốt nghiệp THPT của Việt Nam năm 2023 và trước năm 2023, có môn thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển. Trong đó, bao gồm:

Nhóm 1: Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG) Quốc gia hoặc các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và quốc tế.

Nhóm 2: Thí sinh đạt giải (nhất, nhì, ba) trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong Kỳ thi Olympic truyền thống, Kỳ thi HSG các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ, Kỳ thi Olympic cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nhóm 3: Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT hoặc kết quả học dự bị đại học theo hình thức A-Level (có hạn sử dụng tính đến ngày kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

Nhóm 4: Thí sinh tham dự Đường lên đỉnh Olympia từ vòng thi tuần trở đi của Đài truyền hình Việt Nam.

Nhóm 5: Thí sinh là học sinh THPT chuyên các môn Toán, Vật Lý, Hóa học, Tin học.

Nhóm 6: Thí sinh đạt giải nhất, nhì trong Hội thi Olympic Tin học do trường tổ chức.

Nhóm 7: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên (hoặc TOEFL iBT từ 45 điểm trở lên, TOEIC từ 600 điểm trở lên) có thời hạn 2 năm tính đến ngày kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển.

Nhóm 8: Thí sinh đạt học lực giỏi (hai năm liên tục) ở bậc THPT.

Năm nay, Trường thực hiện tuyển sinh theo 4 phương thức:

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn xét tuyển (xét tuyển theo học bạ): chỉ tiêu 385 thí sinh.

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2023 do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐGNL ĐHQG chúng tôi tổ chức

Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Trường.

Năm 2023, Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn quy định rõ ràng về điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của trường, theo từng phương thức tuyển sinh khác nhau. Cụ thể, như sau:

Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng: Tổng điểm học tập THPT 3 môn theo một trong các tổ hợp xét tuyển (A00, A01, D01, D07) đạt từ 18,00 trở lên, áp dụng cho tất cả các ngành của Trường (trừ thí sinh nằm trong nhóm 6).

Nhóm 1: Ưu tiên thí sinh đạt giải trong kỳ thi HSG Quốc gia.

Nhóm 2: Ưu tiên thí sinh đạt giải trong kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nhóm 4: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023.

Nhóm 5: Thí sinh có điểm trung bình môn chuyên (năm lớp 10 và lớp 11) đạt từ 8.00 trở lên. Trung bình các môn thuộc tổ hợp xét tuyển (năm lớp 10 và lớp 11) từ 5.00 trở lên.

Nhóm 6: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023. Các giải này chỉ xét tuyển cho các ngành như Công nghệ Thông tin, Công nghệ Kỹ thuật máy tính và các chuyên ngành như Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Thiết kế mỹ thuật số.

Nhóm 8: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Ngoài các phương thức xét tuyển trên thì nhà trường vẫn có những chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Các thí sinh được tuyển thẳng vào VKU bao gồm:

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế.

Thí sinh đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) học sinh giỏi các môn văn hóa cấp Quốc gia.

Thí sinh đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Thí sinh đạt giải (Nhất, Nhì, ba) tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và quốc tế.

Thí sinh thuộc các đối tượng còn lại Hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng sẽ xem xét, quyết định xét tuyển vào học ngành đăng ký xét tuyển căn cứ trên hồ sơ cụ thể của thí sinh. Điều này được quy định cụ thể tại đề án tuyển sinh năm 2023 của trường.

Đối tượng được ưu tiên xét tuyển, đó là các thí sinh nằm trong diện xét tuyển thẳng nhưng không đăng ký xét tuyển thẳng. Các thí sinh này sẽ được cộng thêm điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển. Cụ thể, như sau:

Giải Nhất: 2 điểm

Giải Nhì: 1,5 điểm

Giải Ba: 1,0 điểm

Giải Khuyến khích: 0,5 điểm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Chương trình đào tạo 4 năm

Phụ thuộc vào khả năng học tập của bản thân

Là một trường đại học công lập

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7340101

Quản trị kinh doanh

110

90

A00

,

A01

,

D01

,

D90

2

7340101EL

Quản trị kinh doanh

(chuyên ngành

Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số

)

33

27

A00

,

A01

,

D01

,

D90

3

7340101ET

Quản trị kinh doanh

(chuyên ngành

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số

)

33

27

A00

,

A01

,

D01

,

D90

4

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

66

54

A00

,

A01

,

D01

,

D90

5

7480201

Công nghệ thông tin

297

243

A00

,

A01

,

D01

,

D90

6

7480201DS

Công nghệ thông tin

(chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo)

33

27

A00

,

A01

,

D01

,

D90

7

7480201DA

Công nghệ thông tin

(chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật số)

33

27

A00

,

A01

,

D01

,

D90

Học phí VKU năm 2023 cụ thể như sau:

Ngành Quản trị kinh doanh: 10.780.000 VNĐ

Ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật máy tính: 12.287.000 VNĐ

Dựa theo lộ trình tăng hoc phí hàng năm, dự kiến học phí năm 2023 của trường CNTT và Truyền thông Việt- Hàn là

Ngành Quản trị kinh doanh: 11.858.000 VNĐ

Ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật máy tính: 13.515.700 VNĐ

Dựa vào đề án tuyển sinh của trường, mức điểm chuẩn đã được công bố cụ thể như sau:

STT

Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

Kỹ sư, Điểm thi TN THPT

2

Quản trị kinh doanh

7340101EL

A00

,

A01

,

D01

,

D90

25

Chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số, Điểm thi TN THPT

3

Quản trị kinh doanh

7340101IM

A00

,

A01

,

D01

,

D90

20.05

Chuyên ngành Quản trị dự án Công nghệ thông tin, Điểm thi TN THPT

4

Quản trị kinh doanh

7340101DM

A00

,

A01

,

D01

,

D90

24

Chuyên ngành Marketing kỹ thuật số, Điểm thi TN THPT

5

Quản trị kinh doanh

7340101EF

A00

,

A01

,

D01

,

D90

22

chuyên ngành Quản trị tài chính số, Điểm thi TN THPT

6

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108B

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

Cử nhân, Điểm thi TN THPT

7

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

,

A01

,

D01

,

D90

24

Điểm thi TN THPT

8

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24

Kỹ sư

Học bạ

9

Công nghệ thông tin

7480201

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

kỹ sư

Học bạ

10

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24

Học bạ

11

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

DGNLHCM

600

(kỹ sư)

12

Công nghệ thông tin

7480201

DGNLHCM

600

(kỹ sư)

13

Quản trị kinh doanh

7340101

DGNLHCM

600

14

Quản trị kinh doanh

7340101EL

DGNLHCM

600

chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số

15

Quản trị kinh doanh

7340101ET

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số, Điểm thi TN THPT

16

Quản trị kinh doanh

7340101ET

DGNLHCM

600

chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số

17

Công nghệ thông tin

7480201DA

DGNLHCM

600

chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số (kỹ sư)

18

Công nghệ thông tin

7480201NS

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

Chuyên ngành Mạng và An toàn thông tin (kỹ sư), Điểm thi TN THPT

19

Công nghệ thông tin

7480201DS

DGNLHCM

600

chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư)

20

Quản trị kinh doanh

7340101EL

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số

Học bạ

21

Quản trị kinh doanh

7340101ET

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số

Học bạ

22

Công nghệ thông tin

7480201DA

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

Chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số (kỹ sư), Điểm thi TN THPT

23

Công nghệ thông tin

7480201DA

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số (kỹ sư)

Học bạ

24

Công nghệ thông tin

7480201DS

A00

,

A01

,

D01

,

D90

24

chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư), Điểm thi TN THPT

25

Công nghệ thông tin

7480201DS

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư)

Học bạ

26

Quản trị kinh doanh

7340101DM

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Marketing kỹ thuật số

Học bạ

27

Quản trị kinh doanh

7340101EF

A00

,

A01

,

D01

,

D90

XDHB

24

Chuyên ngành Quản trị tài chính số

Học bạ

28

Quản trị kinh doanh

7340101IM

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24

Chuyên ngành Quản trị dự án Công nghệ thông tin

Học bạ

29

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108B

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24

Cử nhân

Học bạ

30

Công nghệ thông tin

7480201B

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24.5

cử nhân

Học bạ

31

Công nghệ thông tin

7480201DT

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24.5

cử nhân – Hợp tác doanh nghiệp

Học bạ

32

Công nghệ thông tin

7480201NS

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Mạng và An toàn thông tin (kỹ sư)

Học bạ

33

Quản trị kinh doanh

7340101DM

DGNLHCM

600

chuyên ngành Marketing kỹ thuật số

34

Quản trị kinh doanh

7340101EF

DGNLHCM

600

chuyên ngành Quản trị tài chính số

35

Quản trị kinh doanh

7340101IM

DGNLHCM

600

chuyên ngành Quản trị dự án Công nghệ thông tin

36

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108B

DGNLHCM

600

(cử nhân)

37

Công nghệ thông tin

7480201B

DGNLHCM

600

(cử nhân)

38

Công nghệ thông tin

7480201DT

DGNLHCM

600

cử nhân – Hợp tác doanh nghiệp

39

Công nghệ thông tin

7480201NS

DGNLHCM

600

chuyên ngành Mạng và An toàn thông tin (kỹ sư)

40

Công nghệ thông tin

7480201DT

A00

,

A01

,

D01

,

D90

24

cử nhân – Hợp tác doanh nghiệp, Điểm thi TN THPT

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 1.5 điểm so với năm học trước đó.

Đối với sinh viên Khoa Y Dược các khóa còn lại (chưa có dữ liệu):

Sinh viên tự in, điền thông tin, dán ảnh: 01 bản Đơn đăng ký và 03 bản Hợp đồng nội trú (Tải file ở Phần III. Hồ sơ đăng ký)

CMND, Thẻ sinh viên (photo)

Đội ngũ cán bộ viên chức, quản lý và giảng viên đáp ứng số lượng và đảm bảo chất lượng để triển khai các chương trình đào tạo của Nhà trường. 

Nhiều cựu sinh viên của nhà trường cũng như Đại học Đà Nẵng hiện đảm nhận những vị trí chủ chốt, lãnh đạo trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học trên khắp dải đất miền Trung – Tây Nguyên và cả nước, là lợi thế, nguồn động viên tinh thần và “bệ phóng” nâng đỡ, hỗ trợ sinh viên trong học tập và phát triển nghề nghiệp sau khi ra trường.

Trường thống kê răng 90% học sinh tốt nghiệp ra trường có thể làm việc tại các vị trí sau đây trong doanh nghiệp:

Kỹ sư phần mềm

Kỹ sư thiết kế và phát triển các ứng dụng cho các thiết bị di động, môi trường web

Kỹ sư thiết kế các sản phẩm đồ họa, truyền thông đa phương tiện

Chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống, quản trị hệ thống

Nhà phân tích dữ liệu, quản trị dữ liệu, bảo mật thông tin

Chuyên gia quản lý, điều phối các dự án công nghệ thông tin

Chuyên gia xây dựng và phát triển các ứng dụng thông minh

Trường Đại Học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn được xây dựng theo mô hình đại học quốc tế, đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu các lĩnh vực CNTT và truyền thông. Không những vậy, VKU còn được định hướng phát triển trở thành một cơ sở giáo dục đào tạo với quy mô lớn nhất khu vực Miền trung – Tây nguyên theo quyết định của Chính phủ. Với những tiêu chuẩn này, VKU hứa hẹn là một môi trường học tập lý tưởng cho những ai có ước muốn theo đuổi.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin

Tỉnh/thành phố

Đà Nẵng, Miền Trung

Danh Sách Học Phí Các Trường Đại Học Công Lập Ở Tphcm

Danh Sách Học Phí Các Trường Đại Học Công Lập Ở TP.HCM

Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM

Đại học Tài nguyên và Môi trường chúng tôi là trường công lập hiện đang trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ông lớn của ngành môi trường có mức học phí trung bình khoảng 6 triệu/năm. Đây là ngôi trường cổ kính lâu năm nhưng có môi trường thân thiện với khuôn viên, không gian học tập thoáng mát. Bởi vì trường có mức học phí thấp nên cơ sở vật chất còn nghèo nàn, nhiều hệ thống còn xuống cấp, chất lượng đào tạo và đầu ra còn thấp.

Đại học Tài nguyên và Môi trường chúng tôi là trường có mức học phí tương đối thấp khu vực TP.HCM

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Y tế là lĩnh vực được rất nhiều bạn sinh viên có mong muốn theo học khi Y khoa Phạm Ngọc Thạch là trường mà chỉ ai có hộ khẩu ở chúng tôi mới vào được. Mức học phí dao động từ 4.5 triệu/năm, mỗi năm tăng khoảng từ 500.000 đồng. Chất lượng giảng dạy của trường tốt, có đội ngũ giảng viên giỏi, yêu nghề, tận tâm với sinh viên. Chất lượng cơ sở vật chất tốt nhưng còn ít, không đáp ứng đủ cho sinh viên thực tập.

Đại học Ngân hàng TP.HCM

Với mức học phí khoảng 6.1 triệu/năm, đây là yếu tố quan trọng giúp Đại học Ngân hàng chúng tôi thu hút một lượng lợn thí sinh dự thi mỗi năm. “Của rẻ là của ôi”, tư tưởng này hoàn toàn sai lầm với Đại học Ngân hàng, vì cơ sở vật chất của trường rất sang chảnh như khu giảng đường, thư viện đẹp, hội trường lớn, sân bóng…và hiện còn đang xây dựng thêm hồ bơi với sân thể dục đa năng.

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật chúng tôi có mức học phí tương đối cao so với các trường công lập ở khu vực phía Nam. Cụ thể là: Hệ đại trà: 15 triệu đồng/năm cho khối Khoa học xã hội, Kinh tế và 17 triệu đồng/năm cho khối Kỹ thuật, Công nghệ. Chất lượng cao Tiếng Việt: 27 triệu đồng/năm cho khối  Khoa học xã hội, Kinh tế và 28 triệu đồng/năm cho khối Kỹ thuật, Công nghệ. Chất lượng cao Tiếng Anh: 30 triệu đồng/năm Chương trình đào tạo quốc tế: số tiền tăng mỗi năm học: năm 1 là 24 triệu đồng/học kỳ; năm 2,3 là 26 triệu đồng/học kỳ; năm 4 là 132 triệu đồng/năm.

Đại học Công nghệ thông tin TP.HCM

Ngôi trường có toà nhà cao nhất Đại học Quốc gia với mức học phí trung bình 6.5 triệu đồng/năm. Những năm qua trường đã có nhiều nỗ lực để tạo điều kiện học tập tốt nhất cho các kỹ sư tương lai nhưng vẫn không tránh khỏi sự phàn nàn của sinh viên. Gần đây, trường đã đầu tư mạnh để xây dựng cho chương trình chất lượng cao một ngôi trường với cơ sở vật chất khang trang nhất có thể.

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM

Với mức học phí khoảng 7 triệu đồng/năm, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn chúng tôi là trường chuyên đào tạo về các lĩnh vực xã hội và ngoại ngữ. Theo sinh viên của trường đánh giá mức độ học phí là phù hợp, có nhiều giảng viên tâm huyết và nhiều kinh nghiệm cùng với môi trường học tập năng động, sáng tạo; có nhiều hoạt động ngoại khoá sôi nổi. Đây xứng đáng là ngôi trường lý tưởng cho nhiều thế hệ sinh viên.

Đại học Luật TP.HCM

Đại học Luật chúng tôi là một trong những trường đại học nổi tiếng khu vực phía Nam, một trong những ngôi trường mà bao nhiêu bạn học sinh mơ ước có thể đặt chân vào. Với mức học phí dao động trong khoảng từ 7.6 đến 7.8 triệu đồng/năm trường không chỉ có trang thiết bị tốt, hiện đại mà còn có một đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, chất lượng. Tuy nhiên môi trường luật không năng động như môi trường các ngành kinh tế hay ngoại thương, vì tính chất pháp luật đòi hỏi sự chính xác, logic cao cùng những lập luận chặt chẽ. Vì thế nếu ai thực sự đam mê và yêu thích ngành luật thì hãy theo học ngôi trường này.

Đại học Bách khoa TP.HCM

Đại học Bách khoa chúng tôi là trường đại học kỹ thuật đầu ngành tại miền Nam Việt Nam, là trường trọng điểm trực thuộc Đại học Quốc gia chúng tôi Chương trình học tập của trường này khá nặng nhưng nếu chủ động trong việc học và biết sắp xếp thì bạn sẽ cảm thấy nhẹ nhàng. Trường hiện đang có mức học phí trung bình là 7.9 triệu đồng/năm, phù hợp với mức học phí của các trường công lập.

Đại học Kinh tế Luật TP.HCM

Trường Đại học Kinh tế Luật là cơ sở giáo dục bậc đại học trực thuộc Đại học Quốc gia chúng tôi được thành lập vào năm 2000. Trường có nhiệm vụ đào tạo học viên có trình độ đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Kinh tế -Luật. Mặc dù tuổi đời còn non trẻ so với các trường đại học công lập cùng khu vực nhưng Đại học Kinh tế Luật chúng tôi đã và đang phát triển lớn mạnh cả về quy mô lẫn chất lượng đào tạo. Trường có mức học phí khoảng 10 triệu đồng/năm.

Đại học Sư phạm TP.HCM

Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Kỹ Thuật

A. GIỚI THIỆU

Tên trường: Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân

Tên tiếng anh:

General Department of Logistics and Engineering (T36)

Mã trường: HCB

Loại trường: Công lập

Hệ đào tạo: Đại học – Liên thông

Địa chỉ: Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

SĐT: 0241.3969.011

Email: [email protected]

Facebook: chúng tôi

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2023 I. Thông tin chung

1. Thời gian tuyển sinh

Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: trước 17h00 ngày 30/05/2024. Trong quá trình thực hiện nếu Bộ có chỉ đạo thay đổi về thời gian, Nhà trường sẽ thông báo sau.

Xem hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký sơ tuyển TẠI ĐÂY

2. Đối tượng tuyển sinh

Chiến sĩ nghĩa vụ Công an;

Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển;

Học sinh Trường Văn hóa;

Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

3. Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 44/2024/TT-BCA ngày 26/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an, Hướng dẫn số 577/X01-P6 ngày 14/01/2024 và Hướng dẫn số 1144/X01-P6 ngày 24/01/2024 của X01;

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển;

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”;

– Về học lực: Trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên (theo kết luận học bạ). Trong đó:

+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh Trường Văn hóa từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên;

+ Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND phải đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND phải đạt từ 6,5 điểm trở lên;

– Về hạnh kiểm: Học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật;

– Về độ tuổi: Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi;

– Về sức khoẻ: Đủ sức khỏe tuyển vào CAND theo quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của Bộ Công an, theo đó: Chỉ tuyển thí sinh đạt tiêu chuẩn sức khỏe loại 1, loại 2 và đáp ứng các chỉ số đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 45/2024/TT-BCA ngày 02/10/2024 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe công dân tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND. Riêng:

+ Về chiều cao:

* Chiến sĩ nghĩa vụ Công an, công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, chiều cao áp dụng theo tiêu chuẩn chiều cao tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND tại thời điểm tuyển chọn.

* Học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, chiều cao đạt từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trường hợp là người dân tộc thiểu số chiều cao đạt từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ;

+ Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính bằng trọng lượng (đơn vị tính: ki-lô-gam) chia cho bình phương chiều cao (đơn vị tính: mét) đạt từ 18,5 đến 30;

+ Nếu mắt bị tật khúc xạ thì không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực qua kính mắt đạt 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên. Các thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn thị lực như trên không được cam kết tiêu chuẩn về mắt.

3.2. Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức

Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:

a. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

– Về giải đoạt được:

+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế có môn trùng với môn thuộc tổ hợp đăng ký dự tuyển vào Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND được xét tuyển thẳng theo nguyện vọng của thí sinh;

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế được Bộ GD&ĐT công nhận (được Bộ GD&ĐT đồng ý cử thi tuyển và có bằng khen của Bộ GD&ĐT) được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND theo nguyện vọng của thí sinh;

+ Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Tin học trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT một trong các lĩnh vực: Hệ thống nhúng, Phần mềm hệ thống được tuyển thẳng vào Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND.

– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023.

b. Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

– Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn đó để sơ tuyển. Ví dụ, thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là tiếng Pháp thì vẫn được dự tuyển nhưng thí sinh chỉ được đăng ký tổ hợp xét tuyển vào trường là A01 – Toán, Lý, tiếng Anh.

– Đối với thí sinh đang học lớp 12, chưa có đánh giá về học lực, hạnh kiểm năm lớp 12 tại thời điểm sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không;

– Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học;

– Lưu ý:

+ Chiến sĩ nghĩa vụ CAND tại ngũ không đảm bảo tiêu chuẩn về học lực để xét tuyển đại học CAND nhưng đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định (đến thời điểm đăng ký dự tuyển) và có nguyện vọng xét tuyển trung cấp CAND, có nguyện vọng xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp khi hoàn thành nghĩa vụ thì vẫn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và khai nguyện vọng đăng ký tại Cổng dịch vụ tuyển sinh vào 1 học viện, trường đại học CAND theo phân vùng tuyển sinh.

+ Học sinh Trường Văn hóa không đảm bảo tiêu chuẩn về học lực để xét tuyển đại học CAND nhưng đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định (đến thời điểm đăng ký dự tuyển) và có nguyện vọng xét tuyển trung cấp CAND thì vẫn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và khai nguyện vọng đăng ký tại Cổng dịch vụ tuyển sinh vào 1 học viện, trường đại học CAND theo phân vùng tuyển sinh.

– Trường hợp Phương thức 1 không tuyển đủ chỉ tiêu hoặc thí sinh trúng tuyển theo Phương thức 1 không xác nhận nhập học hoặc thí sinh trúng tuyển trượt tốt nghiệp THPT thì chỉ tiêu chưa tuyển được sẽ chuyển hết sang xét tuyển theo Phương thức 3.

c. Điều kiện đối với các thí sinh ưu tiên cộng điểm khi xét tuyển theo Phương thức 3

Đối với các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển (bao gồm thí sinh không trúng tuyển theo Phương thức 1 tham gia đăng ký xét tuyển theo Phương thức 3), điểm thưởng cho thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia bậc THPT, cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia bậc THPT theo quy định của Bộ Công an, được tính như sau: giải Nhất được cộng 1.0 điểm, giải Nhì được cộng 0.75 điểm, giải Ba được cộng 0.5 điểm, giải Khuyến khích được cộng 0.25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng của một giải cao nhất. Điểm được các trường cộng cho thí sinh trước khi xây dựng phương án điểm.

4. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong phạm vi toàn quốc: Phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra, phía Nam từ Đà Nẵng trở vào.

5. Phương thức tuyển sinh

5.1. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo, quy định của Bộ Công an.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT theo các tổ hợp (A00, A01) kết hợp với kết quả Bài thi tuyển sinh trình độ đại học CAND chính quy tuyển mới theo tổ hợp (CA1), gọi tắt là bài thi Bộ Công an.

Mỗi thí sinh được tham gia xét tuyển nhiều phương thức khác nhau. Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng Phương thức (1, 3) phải đáp ứng các điều kiện riêng của từng phương thức theo quy định của Bộ Công an.

5.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT

Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên website.

6. Học phí

Đang cập nhật.

II. Các ngành tuyển sinh 

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển theo kết quả thi THPT Chỉ tiêu

Công nghệ thông tin

7480200 A00, A01

– Phần Trắc nghiệm: Lĩnh vực tự nhiên, xã hội, ngôn ngữ Anh.

– Phần Tự luận: Toán

100

Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 100 chỉ tiêu, gồm 90 nam, 10 nữ, được phân bổ theo từng đối tượng, phân vùng và phương thức tuyển sinh, cụ thể:

– Chỉ tiêu theo phân vùng tuyển sinh:

+ Phía Bắc: 50 chỉ tiêu; nam: 45 chỉ tiêu, nữ: 05 chỉ tiêu.

+ Phía Nam: 50 chỉ tiêu; nam: 45 chỉ tiêu, nữ: 05 chỉ tiêu.

– Chỉ tiêu theo Phương thức tuyển sinh:

+ Phương thức 1:

Phía Bắc (nam: 09; nữ: 01);

Phía Nam (nam: 09; nữ: 01);

+ Phương thức 3:

Phía Bắc (nam: 36; nữ: 04);

Phía Nam (nam: 36; nữ: 04);

C. ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM

Điểm chuẩn trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân năm 2023 như sau:

Khu vực

Giới tính

Năm 2023

Năm 2023

Năm 2023

A00

A01

A00

A01

A00

A01

Phía Bắc

Nam

26.1 22.35 25,2 25,66 19,50 19,30

Nữ

25.65   27,34 27,98 21,84 24,74

Phía Nam

Nam

25.48 23.25 21,14 23,14 17,75 17,99

Nữ

25.5   26,33 27,15 20,86 20,37

D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRƯỜNG

Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân Toàn cảnh trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới: [email protected]

Backend Là Gì? Giải Mã Những Thông Tin Cần Biết Về Backend

1. Backend nghĩa là gì?

Xử lý một yêu cầu trang web đến

Truy cập dữ liệu, chẳng hạn như một bài báo, từ cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng truy vấn SQL

Lưu trữ hoặc cập nhật hồ sơ trong cơ sở dữ liệu

Xử lý tải lên và tải xuống tệp

Xử lý đầu vào của người dùng qua JavaScript

Phần Backend và Frontend làm việc cùng nhau để tạo ra trải nghiệm người dùng đầy đủ. Dữ liệu được tạo trong chương trình Backend được chuyển đến Frontend và được trình bày cho người dùng. Trong khi một số tổ chức có các nhóm phát triển Backend và Frontend riêng biệt, ranh giới giữa hai lớp hiếm khi là đen và trắng. Do đó, nhiều nhà phát triển viết mã cho cả backend và frontend. Đây được gọi là phát triển toàn ngăn xếp.

LƯU Ý: Backend cũng có thể được viết “backend” (như một danh từ) hoặc “back-end” (như một tính từ). Để đơn giản, “backend” (từ ghép đóng) đã trở thành một thuật ngữ có thể chấp nhận được cho cả hai.

2. Các kỹ năng và công cụ khi làm Backend

Để máy chủ, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng có thể giao tiếp được với nhau, những người lập trình viên backend sẽ sử dụng những công cụ ngôn ngữ của server – side như là ruby, PHP, Java, Python,.. để có thể tạo dựng một ứng dụng, bên cạnh đó cùng với công cụ như là SQL Server, Oracle và MySQL để thay đổi dữ liệu, lưu trữ hoặc tìm kiếm để phục vụ người dùng trong frontend.

Công việc của người lập trình backend cũng đòi hỏi người đó có những yêu cầu kinh nghiệm về các công cụ như CakePHP, Symfony, Zend,.. ngoài ra thì bạn cũng cần trang bị cho mình kinh nghiệm về quản lý phiên bản như của Git, CVS, SVN và kinh nghiệm trong Linux để triển khai và phát triển hệ thống.

3. Sự khác nhau giữa Backend với frontend

Frontend và backend là hai thuật ngữ được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp máy tính; theo một cách nào đó, chúng đã trở thành từ thông dụng. Chúng quy định loại công việc bạn làm với tư cách là nhà phát triển phần mềm, công nghệ bạn sử dụng và số tiền bạn được trả.

Vì vậy, hãy nói về sự khác biệt giữa hai thuật ngữ này, tại sao chúng tồn tại ngay từ đầu và những con đường khác nhau mà bạn có thể đi trong sự nghiệp phát triển phần mềm của mình.

3.1. Kết xuất trang web

Kết xuất phía máy chủ (Backend)

Cách đây không lâu, kết xuất phía máy chủ, hoặc phát triển web back-end, là cách thực tế để tạo trang web và ứng dụng web. Bạn truy cập một trang, gửi yêu cầu về nội dung, máy chủ xử lý yêu cầu này và tạo phản hồi được gửi trở lại trình duyệt của bạn.

Trong khi máy chủ từ xa đang bận làm việc, trình duyệt web của bạn không hoạt động, chờ máy chủ xử lý xong yêu cầu và gửi phản hồi. Khi nhận được phản hồi, các trình duyệt web sẽ giải thích nó và hiển thị nội dung trên màn hình.

Kết xuất phía máy khách (Frontend)

Kết xuất phía máy khách trở nên phổ biến với sự ra đời của các thư viện JavaScript như Angular, React và Vue.

3.2. Kết xuất đẳng hình

Còn được gọi là kết xuất phổ quát, kết xuất đẳng hình là một kỹ thuật mới được sử dụng trong phát triển web hiện đại. Ý tưởng đằng sau kết xuất isomorphic là hiển thị một ứng dụng web được phát triển bằng khung JavaScript như Angular, React hoặc View, ở phía máy chủ lần đầu tiên một trang được tải và ở phía máy khách sau đó.

Để làm mọi thứ phức tạp hơn nữa, có một hình thức kết xuất khác được gọi là kết xuất trước, kết xuất nội dung tại thời điểm biên dịch.

3.2.1. Phát triển front-end là gì?

Bây giờ chúng ta đã hiểu các loại phương pháp kết xuất trang web khác nhau, dễ hiểu hơn rằng phát triển Frontend là nghệ thuật tạo các trang web và ứng dụng web hiển thị ở phía máy khách.

Các công nghệ được sử dụng để phát triển front-end

Tuy nhiên, không phải mọi thứ đều xảy ra trên Frontend. Các ứng dụng được hiển thị phía máy khách vẫn dựa vào các dịch vụ và API chạy trên các máy chủ từ xa phía sau hoặc đám mây.

3.2.2. Phát triển back-end là gì? 3.2.3. Các công nghệ được sử dụng để phát triển back-end

Các nhà phát triển back-end cũng làm việc với các ngăn xếp phần mềm bao gồm hệ điều hành, máy chủ web, khuôn khổ, ngôn ngữ, API lập trình và hơn thế nữa. Các khuôn khổ, ngôn ngữ và API lập trình trong các ngăn xếp này được sử dụng để hiển thị các trang web và ứng dụng web phía máy chủ và để tạo các dịch vụ mà các ứng dụng khác có thể sử dụng.

Các ngăn xếp khét tiếng bao gồm .NET, MEAN và LAMP, nhưng còn nhiều hơn nữa và mỗi ngăn bao gồm một ngôn ngữ lập trình được lựa chọn, chẳng hạn như C #, JavaScript, Java, Go, Python hoặc PHP.

Nếu bạn thích Frontend, quan tâm đến thiết kế âm thanh và thích các khía cạnh trực quan của việc tạo ứng dụng, thì có lẽ Frontend là nơi bạn muốn dành thời gian của mình như một nhà phát triển phần mềm. Frontend thú vị không chỉ trực quan mà còn từ quan điểm lập trình; bạn sẽ dành hàng giờ vô tận để viết logic giúp trang web của bạn có giao diện và hoạt động theo cách mà các nhà thiết kế dự định.

Nếu bạn muốn dành thời gian giải quyết các vấn đề kinh doanh, viết thuật toán, làm việc trên đám mây và tạo các dịch vụ và API, thì phần Backend là dành cho bạn.

Dù bạn chọn con đường nào, chưa bao giờ tốt hơn để trở thành một nhà phát triển phần mềm.

Tìm việc

Trường Đại Học Chính Quy Và Danh Sách Những Điều Cần Biết!

1. Trường đại học chính quy là gì? Khái niệm về đại học chính quy

1.1. Khái niệm

Vậy trường đại học hệ chính quy là gì? Trường đại học hệ chính quy hay trường đại học chính quy là các trường dành cho những bạn thí sinh có kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển sinh, thuộc số lượng chỉ tiêu đã đề ra ban đầu trong kế hoạch của trường đó. 

Thời gian đào tạo thường như thời gian học tập thông thường tại các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. 

1.2. Chương trình giáo dục đại học chính quy hiện nay

Học chính quy là gì? Là học các kiến thức chuyên ngành sẽ tùy theo từng ngành mà có những môn học đào tạo chuyên sâu về ngành đó. Các trường đại học chính quy đều trực thuộc bộ giáo dục và đào tạo, do vậy chương trình học được xây dựng trên cơ sở khung chương trình do bộ giáo dục và đào tạo ban hành.  

1.3. Học phần và học trình

1.4. Thời gian và kế hoạch đào tạo

Hệ đào tạo chính quy là gì? Hệ đào tạo của các trường đại học chính quy khoảng từ 4 – 6 năm tùy theo tường trường và từng chuyên ngành. Mỗi năm học được chia ra thành 2 kỳ học và 1 kỳ hè, giữa mỗi kỳ sẽ có bài thi kết thúc cho từng học phần.

Sinh viên chính quy là gì? Trên số tín chỉ sinh viên cần tích lũy của mỗi chuyên ngành mà nhà trường có sự phân bố đều trong thời gian học tập để sinh viên có điều kiện tiếp thu những kiến thức tốt nhất. Với thời lượng kéo dài 4 năm thường phổ biến ở những trường đào tạo chuyên ngành kinh tế, sư phạm, nghệ thuật. 

Còn với các ngành kỹ thuật, kỹ sư, công an, y dược tại trường đại học chính quy sẽ có thời gian đào tạo nhiều hơn 4 năm. Đặc biệt khối ngành y khoa có thể sẽ mất tới 6 năm để cống hiến học nghề.

2. Danh sách các trường đại học đào tạo hệ chính quy

Các trường hệ đào tạo đại học chính quy ở miền Bắc, danh sách các trường đại học ở Hà Nội hệ chính quy chất lượng nhất:

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trường đại học Kinh tế quốc dân

Trường đại học Ngoại Thương

Trường đại học Thương Mại

Trường đại học Hà Nội

Trường đại học Luật Hà Nội

Học viện tài chính

Học viện ngân hàng

Học viện công nghệ bưu chính viễn thông

Các trường đại học hệ đào tạo chính quy chất lượng nhất miền Trung:

Trường đại học chính quy: Đại học

Huế 

Đại học Đà Nẵng

Trường đại học Đông Á 

Trường đại học Duy Tân

Trường đại học Vinh

Trường đại học Quy Nhơn

Trường đại học Nha Trang

Trường đại học Buôn Ma Thuột

Trường đại học Đà Lạt

Trường đại học Hồng Đức

Các trường đại học hệ đào tạo chính quy chất lượng nhất miền Nam:

Đại học Quốc Gia TPHCM

Trường đại học Tài Chính – Marketing

Trường đại học GTVT TP HCM

Trường đại học Kinh Tế TPHCM

Trường đại học Luật TPHCM

Trường đại học Ngân Hàng TPHCM

Trường đại học Mở TPHCM

Trường đại học Sư Phạm TPHCM

Trường đại học Tôn Đức Thắng

Học viện hàng không Việt Nam

3. Các trường đại học chính quy xét học bạ

3.1. Các trường đại học chính quy xét học bạ ở Hà Nội

Học viện tài chính: Thí sinh đăng ký tham gia xét tuyển phải có điểm trung bình 5 học kỳ THPT trừ học kì 2 lớp 12 đạt từ 6.5 điểm trở lên. Tổng điểm trung bình của 3 tổ hợp môn xét tuyển phải đạt 21 điểm trở lên thì mới đủ yêu cầu xét học bạ.

Đại học Ngoại Thương: Thuộc

top 20 trường đại học tốt nhất Hà Nội

.

Trường đại học chính quy

Ngoại Thương cũng xét tuyển học bạ với 3 nhóm đối tượng 

Thí sinh thi HSG Quốc Gia, các cuộc thi khoa học kỹ thuật toàn quốc

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh / thành phố năm học lớp 11, 12

Thí sinh thuộc lớp chuyên của trường THPT trọng điểm quốc gia

Trường đại học Thương Mại: Là một trong những trường đại học chính quy xét học bạ. Trường đại học Thương Mại tuyển sinh bằng học bạ đối với thí sinh là học sinh các trường cấp 3 chuyên toàn quốc hoặc học sinh các trường THPT trọng điểm cả nước.

3.2. Các trường đại học chính quy xét học bạ ở TPHCM

Trường đại học Kinh Tế TPHCM: Là trường đại học công lập đào tạo đa ngành. Trường xét tuyển bằng kết quả học tập theo tổ hợp môn. Áp dụng 30 – 40% chỉ tiêu ngành với chương trình chuẩn và chương trình chất lượng cao, 40 – 50% với chương trình cử nhân tài năng.

Trường đại học Ngân Hàng TPHCM:

Trường đại học chính quy

kết hợp kết quả và thành tích học tập bậc THPT với chứng chỉ tiếng anh quốc tế để xét tuyển.

Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM: Thuộc các trường đại học chính quy ở TPHCM Xét tuyển học bạ với học sinh trường chuyên, học sinh trường THPT thuộc 200 trường top đầu cả nước.

4. Kết luận

Cập nhật thông tin chi tiết về Mã Trường Đại Học Công Nghiệp Tphcm Và Các Cần Biết trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!