Xu Hướng 2/2024 # Mẫu Quy Chế Thi Đua Nội Bộ Trong Nhà Trường Bảng Điểm Chấm Thi Đua Nội Bộ Trường Học # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Quy Chế Thi Đua Nội Bộ Trong Nhà Trường Bảng Điểm Chấm Thi Đua Nội Bộ Trường Học được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

PHÒNG GD&ĐT…………….

TRƯỜNG……………

……….ngày…tháng … năm 20…

BẢNG ĐIỂM THI ĐUA NỘI BỘ

Căn cứ vào Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ vào các văn bản triển khai nhiệm vụ năm học ………… của Phòng GD – ĐT ……………..

Căn cứ vào yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng của nhà trường để nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;

Trường ……………..ban hành Quy chế thi đua nội bộ trong nhà trường cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường, thực hiện từ năm học …………….. như sau:

I. BIỂU ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THI ĐUA.

1. Biểu điểm đánh giá thi đua giáo viên

25đ

Tư tưởng, lập trường chính trị (đoàn kết nội bộ, phát ngôn, gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ giao, chấp hành chính sách pháp luật…) – Trừ từ 3 đến 10 điểm Tùy mức độ vi phạm sẽ bị trừ

Nghỉ 01 buổi dạy không lý do -25

Nghỉ 01 buổi họp, sinh hoạt tập thể, lao động …không lý do -10

Nghỉ 01 buổi dạy, họp, trực, hoạt động tập thể…có lý do (phải nhờ người làm thay) -2,0

Đổi giờ, nhờ dạy 01 buổi không báo cáo Tổ CM, BGH -10,0

Đổi giờ, nhờ dạy 01 buổi có báo cáo -1,0 Thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường giaokhông trừ điểm.

Đi muộn (dạy, họp, coi thi, ngoại khóa…) trong khoảng 5 – 15p -2,0

Muộn trên 15 phút -3,0

Đánh, chửi mắng học sinh để cha mẹ học sinh phản ánh -2,0

Bị nhắc nhở về ý thức trong khi họp -1.0

Học sinh đánh nhau trong giờ dạy -2,0 Trừ GV dạy

Để lớp bẩn, bàn ghế không ngay ngắn vẫn dạy -1,0 Trừ GV dạy

Ăn uống, sử dụng điện thoại di động trong khi lên lớp -2đ/lần

Để xe không đúng nơi quy định, không đúng hàng lối -2đ/lần Trừ bão hoặc lí do đặc biệt.

2. Hồ sơ, sổ sách chuyên môn (Chấp hành tốt 25đ) 25đ

+ Hồ sơ xếp loại tốt (Giáo án phải tốt) 25

+ Hồ sơ xếp loại khá (Giáo án phải khá trở lên) 20

+ Hồ sơ xếp loại trung bình 15

+ Loại yếu 10

Các cấp quản lý kiểm tra mà không có giáo án khi dạy -3,0đ/lần

Nộp giáo án cho tổ trưởng ký duyệt chậm -2,0đ/lần

Thiếu 01 loại hồ sơ khi kiểm tra hồ sơ toàn diện -3,0

Viết thiếu, viết sai thông tin học sinh trong sổ ghi tên ghi điểm -1,0đ Trừ GVCN

Vào điểm không đúng tiến độ (1 lớp/1 lần kiểm tra) -2,0đ

Vào điểm sai trong sổ điểm cá nhân, học bạ mà sửa đúng quy chế từ 05 lỗi … -1,0đ 10 lỗi trừ 2đ

Sửa điểm không đúng quy chế trong sổ điểm cá nhân, học bạ -1đ/lỗi

Cuối tuần không nhận xét, ký – ghi tên trong sổ đầu bài 01 tiết -1,0đ

Để học sinh ghi sai tên bài dạy trong sổ đầu bài -1,0đ/tiết

Đầu tuần không báo giảng -2,0

Báo thiếu, báo sai tên bài, ngày tháng trong sổ báo giảng -1,0

3. Chuyên môn (Thực hiện tốt được 25đ + điểm cộng) 25 đ

Kết quả giảng dạy qua các kênh đánh giá (đăng ký dạy tốt, dự giờ đột xuất, đổi mới PP, sinh hoạt chuyên môn, chất lượng bộ môn…)

+ Tốt

+ Khá

+ Trung bình

25đ

20đ

10đ

Không đăng ký dạy tốt đúng lịch -2,0 đ/lần

-Thi Giáo viên giỏi, GVCN giỏi,…. huyện:

-Thi Giáo viên giỏi, GVCN giỏi,… tỉnh:

+2đ

+4đ

Có HSG huyện: + 1giải nhất

+ 1 giải nhì

+ 1 giải ba

+ 1 giải khuyến khích

+ 3đ

+ 2 đ

+ 1 đ

+ 0,5đ

Môn VH, TD, hoạt động Đội, liên môn..

Có 01 học sinh đạt HSG tỉnh. + 5đ/đợt thi Văn hóa, TDTT, KHKT,……

Tham gia các cuộc thi khác do ngành GD tổ chức: Thi đồ dùng, bài giảng E-learning, dạy học tích hợp, văn nghệ, thể thao.

+ Giải cấp huyện

+ Giải cấp tỉnh

+ Cấp quốc gia

– Nếu được nhà trường phân công thi mà bỏ thi.

– Làm qua loa, chất lượng sản phẩm thấp

+ 2đ

+ 4đ

+ 5đ

– 4đ

– 2đ

Dạy không đúng chương trình, cắt xén chương trình -10/ tiết

Dạy học không sử dụng đồ dùng mà nhà trường có -2đ/tiết

Ghi vào sổ đăng ký mượn, sử dụng đồ dùng chậm, để không đúng nơi quy định. -2đ/tuần

Nộp báo cáo, thống kê chậm, thiếu chính xác, không đúng người nhận. -2đ/lần

Đề kiểm tra nộp chậm hoặc không đảm bảo yêu cầu nội dung, thể thức. -2đ/lần

Trả bài kiểm tra chậm từ 3 đến 5 ngày -2đ/môn Hơn 5 ngày, cứ 5 ngày trừ 1đ

Dự giờ thiếu số tiết hoặc chép từ sổ khác. -1,0đ/tiết

-2đ/chủ đề Trừ cả nhóm hoặc cá nhân.

4. Công tác chủ nhiệm (Chấp hành tốt được 12,5đ + điểm cộng ) 12,5đ

Nhất/HK 12,5đ

Nhì/HK 11 đ

Ba/HK 8,5đ

Tư/HK 7,0 đ

Lớp đạt giải trong các hội thi văn nghệ, TT.. của trường:

+ Nhất +3,0

+ Nhì +2,0

+ Ba + 1,0

+ KK + 0,5

Không tham gia các một phong trào nhà trường triển khai -3đ

Có học sinh bỏ học. -5,0đ

Có học sinh đánh nhau nghiêm trọng trong và ngoài nhà trường -2đ Trừ GVCN

Thu, nộp quỹ không đảm bảo tiến độ, tồn quỹ -5đ Trừ cuối mỗi kỳ

5. Công tác kiêm nhiệm (BCH CĐ, Tổ CM, TTND…) (Thực hiện tốt được 12,5đ) 12,5đ

Hiệu quả công việc: + Xuất sắc (tốt) 12,5đ

+ Khá 9,0đ

+ Trung bình 7,0đ

Không có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, các kế hoạch triển khai theo năm, theo tháng, tuần -3đ/1 loại

2. Biểu điểm đánh giá Ban Giám hiệu + nhân viên (Tổ văn phòng)

1.Tư tưởng chính trị, nề nếp, ngày công(Chấp hành tốt mọi mặt được 25 điểm) 25đ

Tư tưởng, lập trường chính trị (đoàn kết nội bộ, phát ngôn, gương mẫu trong thực hiện nhiệm vụ giao, chấp hành chính sách pháp luật) – Trừ từ 3 đến 10 điểm Tùy mức độ vi phạm sẽ bị trừ

Không thực hiện các nhiệm vụ khác do BGH phân công -10đ/lần

Nghỉ 01 buổi (làm, họp, sinh hoạt tập thể..) hoặc bỏ về sớm không lý do -5,0

Nghỉ 01 buổi trực, họp, trực, hoạt động tập thể…có lý do (phải nhờ người làm hộ) -2,0

Đi muộn (họp, coi thi, ngoại khóa…) trong khoảng 5 – 15p -2,0đ

Muộn trên 15 phút -3,0

Bị nhắc nhở trong khi họp -1.0đ

Để xe không đúng nơi quy định, không đúng hàng lối -2đ/lần Trừ bão táp, khẩn cấp

2. Hồ sơ, sổ sách (Thực hiện tốt mọi mặt được 25đ) 25đ

Được BGH hoặc các cấp kiểm tra đánh giá (Nội dung, hình thức):+ Hồ sơ xếp loại tốt 25

+ Hồ sơ xếp loại khá 20

+ Hồ sơ xếp loại TB 15

+ Loại yếu 10

Cập nhận thông tin trong hồ sơ chậm, không chính xác trong từng đợt -2đ/loại

Bảo quản không tốt bi mất hoặc rách nát -5đ/loại

3. Hiệu quả công việc (Thực hiện tốt được 25 điểm + Điểm cộng) 25đ

Hiệu quả việc được giao:

+ Loại tốt

+ Loại khá

+ Trung bình

25đ

20đ

10đ

Tham gia các cuộc thi cấp huyện được giải (hoặc HS mình phụ trách được giải):

+ Nhất

+ Nhì

+ Ba

+ KK

+ 5đ

+ 4đ

+3đ

+2đ

Tham gia các cuộc thi cấp tỉnh cứ 01 giải (hoặc HS mình phụ trách) + 5đ

Bỏ tham gia 01 cuộc thi theo phân công -5đ

II. CÁCH TÍNH ĐIỂM XẾP LOẠI

1.Cách tính điểm theo từng đợt:

a. Với giáo viên

Lấy tổng số điểm ở các mục chia cho 4 nếu là GVCN + Kiêm nhiệm

Lấy tổng số điểm ở các mục chia cho 3,5 nếu là GVCN mà không kiêm nhiệm

Lấy tổng số điểm ở các mục chia cho 3 nếu là GV bộ môn

b. Với quản lý + nhân viên

Lấy tổng điểm chia cho 3

2. Xếp loại học kỳ và cả năm:

– Loại tốt: Từ 22 điểm trở lên

– Loại khá: Từ 17 điểm đến dưới 22 điểm

– Loại Trung bình : Từ 12 đến dưới 17 điểm

– Loại yếu: Dưới 12 điểm

III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI XẾP LOẠI THI ĐUA.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung chưa được nêu trong biểu điểm trên thì Hội đồng TĐ-KT nhà trường có quyền quyết định trừ điểm thi đua (tương đương với mức độ phù hợp của các nội dụng đã có) và điều chỉnh hoặc bổ sung biểu điểm chấm thi đua cho phù hợp với tình hình mới của công tác TĐ – KT.

Những điểm trừ nhưng CBGV-NV vi phạm có hệ thống thì Hội đồng TĐKT có quyền xem xét hạ 01 bậc thi đua so với kết quả của học kỳ đó.

Advertisement

Đặc biệt: Trường hợp CBGV-NV vi phạm pháp luật: buôn bán, sử dụng, vận chuyển, điều chế ma tuý; mại dâm; đánh bạc, cá độ, gây rối trật tự, trộm cắp, cướp giật, lừa đảo, đánh nhau gây thương tích cho người khác, sinh con thứ 3… thì xếp loại yếu

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hiệu trưởng thành lập Hội đồng TĐ – KT thi đua bao gồm các thành phần theo qui định và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; chỉ đạo chung, kiểm tra – đánh giá việc thực hiện thi đua mọi mặt của CBGV – NV.

2. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng TĐ – KT.

Ban Giám hiệu: Chỉ đạo chung, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện thi đua mọi mặt của giáo viên, nhân viên, ghi sổ trực ban hàng ngày.

BCH Công đoàn phân công nhiệm vụ cho từng đồng chí theo dõi thi đua trong các phong trào thi đua của CBGV- NV trong nhà trường.

Tổ trưởng theo dõi, đánh giá các mặt hoạt động của tổ viên, tổ chức họp để đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên.

Tổng phụ trách Đội xây dựng quy chế thi đua cho các lớp, tổ chức triển khai theo dõi đánh giá kết quả học tập, nề nếp của học sinh, xếp loại thi đua các lớp theo từng tháng và đợt thi đua.

Trước khi họp tổ xét thi đua hàng đợt, các tổ phải tập hợp các báo cáo đánh giá từ các thành viên Hội đồng TĐ – KT để làm cơ sở xét thi đua.

HIỆU TRƯỞNG

Bài Phát Biểu Hưởng Ứng Phong Trào Thi Đua (3 Mẫu) Mẫu Bài Phát Biểu Hưởng Ứng Thi Đua

Thông qua bài phát biểu hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước nhằm kêu gọi toàn Đảng, toàn quân, toàn dân phát huy truyền thống yêu nước, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức thi đua thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới mà Nghị quyết Đại hội toàn quốc của Đảng đề ra.

Kính thưa đồng chí ……….. – Phó Bí thư Thường trực Quận ủy!

Kính thưa quý vị đại biểu, khách quý!

Thưa toàn thể Hội nghị!

Hòa chung không khí tưng bừng cùng toàn Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thủ đô đang ra sức thi đua lập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn, những sự kiện chính trị quan trọng trong năm 20…..; Hôm nay, Quận ủy – HĐND – UBND – UB MTTQ quận ………….. long trọng tổ chức Hội nghị giao chỉ tiêu kế hoạch công tác xây dựng Đảng; kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh; dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và ký cam kết giao ước thi đua năm 20…… Trước hết, cho phép tôi thay mặt Quận ủy – HĐND – UBND – UB MTTQ Quận và Hội đồng thi đua khen thưởng quận ………….. xin gửi đến toàn thể các vị đại biểu, các đồng chí tham dự hội nghị lời chào trân trọng nhất cùng lời chúc sức khoẻ đến toàn thể các đồng chí và gia đình.

Kính thưa các đồng chí!

Năm ………., quận ………….. triển khai thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện tiếp tục chịu nhiều tác động của đại dịch COVID-19; Quận phải thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ quan trọng đầu nhiệm kỳ ……….-……., vừa tập trung phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, vừa bảo đảm công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 và chuyển đổi mô hình chính quyền đô thị theo quy định. Trong bối cảnh đó, ngay từ đầu năm, với tinh thần thi đua yêu nước, sự đoàn kết, phấn đấu nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, quận ………….. đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đồng bộ, nỗ lực vượt bậc với quyết tâm cao nhất hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ, mục tiêu; đồng thời tập trung giải quyết, xử lý dứt điểm những vấn đề khó, những tồn tại mang tính phức tạp, có yếu tố lịch sử để lại.

Quận đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị được giao, góp phần tích cực tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng trên địa bàn Quận và bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ ……….-…….; tổ chức diễn tập điểm “Thiết quân luật, giới nghiêm” năm ………. của Thành phố thành công, chất lượng và an toàn tuyệt đối. Quận đã đạt được nhiều thành tích nổi bật trong công tác phòng, chống tội phạm, điều tra khám phá nhiều vụ án có tính chất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

Đạt được những thành quả đó nhờ có sự đóng góp tích cực của phong trào thi đua yêu nước. Trong năm ………., phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng đã có nhiều đổi mới, thiết thực, hiệu quả và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Từ những phong trào thi đua đã xuất hiện những chiến sĩ thi đua cơ sở và các tấm gương điển hình tiên tiến, tiêu biểu trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, được Trung ương, Thành phố, Quận ghi nhận và trao tặng các danh hiệu, hình thức khen thưởng cao quý.

Chúng ta đánh giá cao, ghi nhận những việc làm, hành động cao đẹp và thành tích xuất sắc của các điển hình tiên tiến, chiến sĩ thi đua cũng như rất nhiều những tấm gương tiêu biểu trên tất cả các lĩnh vực đang ngày đêm nỗ lực, hăng say lao động, chiến đấu, xây dựng và bảo đảm an ninh trật tự xã hội. Quận ………….. tôn vinh và đánh giá cao những nỗ lực, đóng góp, đồng hành của cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong toàn Quận; sự cống hiến to lớn, hy sinh quên mình của các lực lượng tuyến đầu, nhất là ngành y tế và cán bộ, chiến sỹ quân đội, công an, đội ngũ cán bộ cơ sở, các tổ công tác cộng đồng, các nhóm thiện nguyện trong phòng, chống dịch để bảo vệ tính mạng và sức khỏe của Nhân dân. Những thành tựu đó chính là nền tảng vững chắc để chúng ta tiếp tục thực hiện đổi mới toàn diện, đồng bộ, hiệu quả hơn.

Để cảm ơn và thể hiện sự trân trọng, ghi nhận những thành quả đã đạt được trong phong trào thi đua năm ………., xin phép Hội nghị một tràng pháo tay.

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí!

Kính thưa các đồng chí!

Năm 20….. được dự báo sẽ vẫn còn nhiều khó khăn tác động, ảnh hưởng đến tình hình chung; trong thời gian tới, chúng ta có những thời cơ, thuận lợi, nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề mới, yêu cầu mới phức tạp hơn, thách thức hơn, đòi hỏi cả Hệ thống chính trị từ Quận đến cơ sở và các tầng lớp Nhân dân trong Quận cần tiếp tục tăng cường đoàn kết, đồng tâm hiệp lực, đổi mới mạnh mẽ, năng động, sáng tạo, nỗ lực phấn đấu cao nhất để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Kính thưa các đồng chí!

Thay mặt Quận ủy – HĐND – UBND quận và Hội đồng Thi đua Khen thưởng Quận, Tôi chính thức phát động phong trào thi đua yêu nước với quyết tâm cao nhất, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu năm 20….., cụ thể một số nội dung trọng tâm sau:

Một là: Tổ chức tốt các đợt thi đua chào mừng các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị quan trọng của Thủ đô và Đất nước. Triển khai hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước trên tất cả các lĩnh vực nhằm huy động tối đa mọi tiềm năng, nguồn lực cho sự phát triển bền vững của Quận, nâng cao chất lượng đời sống tinh thần và vật chất của người dân, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị. Thực hiện quyết liệt, hiệu quả các biện pháp phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do đại dịch COVID-19.

Hai là: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo các phong trào thi đua, phấn đấu hoàn thành thắng lợi 13 chỉ tiêu công tác xây dựng Đảng, 32 chỉ tiêu công tác Mặt trận Tổ quốc, các Tổ chức chính trị – xã hội và hoàn thành toàn diện, vượt mức 22 chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu về phát triển kinh tế – xã hội; với nhiệm vụ trọng tâm “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”, thực hiện tốt các chính sách, giải pháp hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế xã hội theo phương châm đặt ra của Chính phủ là “hỗ trợ đúng, kịp thời, khả thi, hiệu quả”, duy trì tăng trưởng kinh tế cao gắn với phát triển bền vững; thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu theo tinh thần Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 17/12/………. của HĐND quận về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh quận ………….. năm 20……

Ba là: Đổi mới và đẩy mạnh các phong trào thi đua nhằm thực hiện hiệu quả các nhóm nhiệm vụ trọng tâm, các mục tiêu cụ thể; tập trung đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. Tăng cường công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng gắn với cải thiện chất lượng môi trường. Thực hiện tốt công tác GPMB, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án trọng điểm và giải ngân vốn xây dựng cơ bản. Huy động nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, kinh tế – xã hội đồng bộ, hiện đại; tiếp tục phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương, thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đặc thù cho việc phát triển của quận ……………

Bốn là: Tăng cường kỷ cương hành chính, kỷ luật công vụ. Đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật và sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành, thực hiện tốt công tác tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại quận ………….., tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực về ý thức, trách nhiệm, chất lượng, hiệu quả phục vụ người dân của đội ngũ cán bộ, công chức; gắn kết chặt chẽ giữa kết nối công nghệ với cải cách hành chính, thúc đẩy chuyển đổi số, kinh tế số, chuẩn bị sẵn sàng cách thức vận hành, quản trị xã hội trong tình hình mới theo chỉ đạo Chủ tịch UBND Thành phố, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp và tổ chức. Phát triển văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Năm là: Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm phát huy vai trò tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong tổ chức và triển khai các phong trào thi đua yêu nước thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Quận. Phát huy sáng kiến, sáng tạo, chỉnh đốn tác phong, lề lối làm việc; đồng thời thực hiện tốt vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị gắn với đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

Kính thưa các đồng chí!

Ngay sau Hội nghị hôm nay, tôi đề nghị các cơ quan, đơn vị của Quận, các phường, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, căn cứ phương hướng, nhiệm vụ của năm 20….. và tình hình thực tế của đơn vị, địa phương mình để phát động mạnh mẽ phong trào thi đua với nhiều nội dung đổi mới, sáng tạo, sôi nổi, rộng khắp, thiết thực. Trong tổ chức phong trào thi đua phải làm thực chất, chuyển biến thực sự và không được hình thức; thực hiện các giải pháp mang tính đồng bộ, khả thi, mang tính đột phá để thu hút mạnh mẽ các nguồn lực, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, văn minh, đáp ứng yêu cầu đổi mới, sáng tạo và phát triển của Quận. Trên cơ sở phát huy những thành quả mà Đảng bộ, Chính quyền và Nhân dân Quận đã đạt được trong năm ………. cùng với sự nỗ lực phấn đấu, ý chí quyết tâm vươn lên, vượt qua khó khăn, thách thức, với sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, với sự cần cù, năng động, sáng tạo, nhất định chúng ta sẽ thành công.

Với tinh thần đó, thay mặt Quận ủy – HĐND – UBND – Ủy ban MTTQ và Hội đồng thi đua, khen thưởng quận, tôi kêu gọi toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động toàn Quận phát huy trí tuệ, trách nhiệm, tinh thần đoàn kết, kỷ cương, sáng tạo cùng với lòng yêu nước, tích cực thi đua để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 20….., tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo.

Chỉ còn vài ngày nữa là kết thúc năm ………., tôi đề nghị các đồng chí tiếp tục chỉ đạo thực hiện các giải pháp để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch ở mức cao nhất; đồng thời triển khai thực hiện việc bảo đảm Nhân dân đón Tết Dương lịch 20….. và Tết Nguyên đán Nhâm Dần an vui, tiết kiệm và lành mạnh. Nhân dịp này, thay mặt lãnh đạo Quận, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo giúp đỡ của Thành ủy – HĐND – UBND Thành phố, các sở, ban, ngành Thành phố và mong muốn sẽ tiếp tục nhận được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ nhiều hơn nữa để quận ………….. tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch năm 20…… Tôi chân thành cảm ơn các các cấp ủy đảng, chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp, các cán bộ, đảng viên cùng toàn thể nhân dân Quận đã nỗ lực, phấn đấu, đóng góp cho sự phát triển của quận ……………

Trước thềm năm mới 20….., tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến các quý vị đại biểu, xin chúc các đồng chí sức khỏe, hạnh phúc, thành công, năm mới thắng lợi mới. Chúc quận ………….. ngày càng phát triển vững mạnh.

Xin trân trọng cảm ơn!

Kính thưa Đoàn Chủ tịch Đại hội!

Kính thưa các quý vị đại biểu, khách quý!

Thưa toàn thể Đại hội!

Với chức năng, nhiệm vụ của MTTQ là tập hợp, xây dựng và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. MTTQ chủ động phối hợp với các cơ quan đoàn thể, các tổ chức thành viên của Mặt trận, chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình phối hợp thống nhất hành động hưởng ứng tích cực phong trào thi đua bằng những nội dung công việc cụ thể, thiết thực phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng đơn vị, địa phương, tổ chức; tiếp tục phát huy và nhân rộng những mô hình tiêu biểu, cách làm hiệu quả, thiết thực ở mỗi lĩnh vực, địa phương, đồng thời không ngừng học tập đổi mới, sáng tạo trong triển khai từng nội dung thi đua, các cuộc vận động để tạo nên phong trào thi đua lan rộng trong các tầng lớp nhân dân và cán bộ, đảng viên

MTTQ và các tổ chức đoàn thể nhân dân, các tổ chức thành viên tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, vận động khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh, đào tạo và nghiên cứu khoa học,… nhất là thế hệ trẻ; xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại, khát vọng vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ hợp tác, nâng cao đời sống của nhân dân, sẵn sàng tham gia hội nhập quốc tế sớm đưa Yên Bái trở tỉnh phát triển khá trong các tỉnh trung du miền núi phía bắc trong năm 20…..

Phát huy vai trò của trưởng Ban công tác MT khu dân cư, người có uy tín trong cộng đồng; nâng cao hiệu quả của các tổ tự quản về an ninh trật tự cùng với chính quyền cơ sở và lực lượng vũ trang làm tốt công tác đảm đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

Phối hợp với các cơ quan truyền thông trong công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân nhân thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương; kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong các phong trào thi đua yêu nước của nhân dân các dân tộc trong tỉnh nhằm cổ vũ, động viên toàn dân thi đua trong học tập, lao động, sản xuất. Đồng thời phê phán những nhân tố chưa tích cực, các thông tin xấu độc, phản động nói không đúng sự thật của các thế lực thù địch trên các trang mạng xã hội, tạo niềm tin cho nhân dân với cấp ủy, chính quyền các cấp.

Advertisement

Kính thưa các quý vị đại biểu !

Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh bày tỏ sự đồng tình với quyết tâm cao, niềm tin sâu sắc và chắc chắn phong trào thi đua yêu nước giai đoạn 20…. – 20…. mà UBND tỉnh vừa phát động sẽ tạo được một luồng sinh khí mới trong cán bộ, đảng viên, chiến sĩ, lực lượng vũ trang và nhân dân các dân tộc trong tỉnh hưởng ứng tích cực và đạt hiệu quả cao nhất, góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng tỉnh Yên Bái phát triển bền vững theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc và hạnh phúc”, trở thành tỉnh khá trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 20…..

Xin trân trọng cảm ơn!

Kính thưa quý vị đại biểu

Kính thưa toàn thể hội nghị

Để tiếp tục phát động phong trào thi đua yêu nước trong hệ thống tổ chức Hội, tại hội nghị điển hình tiên tiến nông dân toàn tỉnh hôm nay cho phép tôi thay mặt cán bộ, hội viên nông dân tỉnh nhà, xin hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước với các nội dung sau:

Một là: Các cấp Hội tiếp tục đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, quan điểm đường lối của Đảng, chủ trương, chính sách của Nhà nước về công tác Thi đua – Khen thưởng trong thời kỳ mới cho cán bộ, hội viên, nông dân nhằm làm cho mọi người nhận thức đúng, đầy đủ ý nghĩa lớn lao của thi đua yêu nước để từ đó tự nguyện tham gia phong trào một cách tích cực nhất.

Hai là: Bám các phong trào thi đua do Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức Hội Nông dân phát động, gắn phong trào thi đua với các yêu cầu nhiệm vụ công tác Hội và phong trào Nông dân. Tăng cường sự phối hợp giữa cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể nhân dân trong xây dựng chương trình, kế hoạch phát động các phong trào thi đua, tạo sức mạnh tổng hợp để phong trào đạt kết quả cao nhất.

Ba là: Gắn phong trào thi đua yêu nước với phong trào nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi. Thông qua các phong trào thi đua để đẩy mạnh công tác củng cố, xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh;

Bốn là: Các cấp Hội tập trung hướng dẫn phong trào phát triển mạnh theo hướng liên kết, hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau trong sản xuất, kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá lớn… Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, thông tin sản xuất và tìm kiếm thị trường. Tăng cường phối hợp và làm cầu nối để các doanh nghiệp ký hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản, thực phẩm cho các hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi.

Năm là: Đổi mới công tác Hỗ trợ nông dân, tăng cường công tác đào tạo nghề, tập huấn chuyển giao KHKT cho nông dân, hướng dẫn nông dân phát triển các loại hình và đối tượng sản xuất, kinh doanh phù hợp gắn với hỗ trợ về vốn, vật tư, kiến thức quản lý kinh tế và thị trường, giúp nông dân tiếp cận và khai thác có hiệu quả các chính sách đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; huy động tối đa các nguồn vốn, khoa học công nghệ mới và các nguồn lực tại chỗ để xây dựng sản phẩm OCOP nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững.

Sáu là: Từ các phong trào thi đua, các cấp Hội cần tổng kết thực tiễn làm cơ sở chỉ đạo phong trào phát triển thường xuyên liên tục và kiến nghị với Đảng, Nhà nước có chính sách phù hợp, ổn định để nông dân yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho phong trào phát triển.

Bảy là: Trong thời gian tới các cấp Hội Nông dân tỉnh nhà sẽ tiếp tục phát động phong trào thi đua ái quốc trong cán bộ, hội viên nông dân gắn với phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết, giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững có kết quả tốt hơn nhằm khẳng định vai trò, vị thế của tổ chức Hội nông dân trong phát triển kinh tế – xã hội. Để phong trào tiếp tục có bước phát triển mới về chất, đòi hỏi toàn thể cán bộ, hội viên, nông dân phát huy tinh thần đoàn kết, sáng tạo nêu cao ý chí làm giàu, phát huy nội lực đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội gắn với xây dựng hệ thống tổ chức Hội vững mạnh, góp phần thực hiện thắng lợi đại hội Hội Nông dân các cấp nhiệm kỳ 20…. – 20…..; Nghị quyết đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 20…. – 20….; Nghị quyết đại hội lần thứ XIII của Đảng.

Luật Thi Đua, Khen Thưởng 2013 Luật Số 39/2013/Qh13

Luật thi đua khen thưởng số 39/2013/QH13 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2014. Theo đó, cá nhân phải đạt các tiêu chuẩn sau:

Trung thành với Tổ quốc, tinh thần lao động sáng tạo, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn.

Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới…

Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh.

Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao…

Luật số: 39/2013/QH13

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2013

LUẬT 39/2013/QH13

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2005/QH11 và Luật số 32/2009/QH12,

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4

Nhà nước thực hiện khen thưởng qua tổng kết thành tích các giai đoạn cách mạng, khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được, khen thưởng quá trình cống hiến và khen thưởng đối ngoại.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5

Mục tiêu của thi đua nhằm tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào Điều 6 như sau:

“2. Nguyên tắc khen thưởng gồm:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;

c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

3. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.

3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội;

b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong phong trào thi đua của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều 31 như sau:

“2. Danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể những người đang học tập tại nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc bộ, ngành, tổ chức quản lý nhà trường, cơ sở giáo dục quy định.

3. Cờ thi đua cấp quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.

4. Việc quy định các danh hiệu, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32

Huân chương để tặng cho tập thể có nhiều thành tích; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể.”

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 34 như sau:

“3. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” và 25 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích đặc biệt xuất sắc; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

4. “Huân chương Sao vàng” để tặng cho Nguyên thủ quốc gia nước ngoài có công lao to lớn đối với đất nước Việt Nam.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào Điều 35 như sau:

“2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng nhất và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần thứ nhất và 15 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần thứ hai.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

“Điều 36

1. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được thành tích đặc biệt xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

“Điều 37

1. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được nhiều thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng ba và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38

1. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể và lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.

2. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39

1. “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quốc.

2. “Huân chương Quân công” hạng nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng nhì và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

“Điều 40

1. “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân.

2. “Huân chương Quân công” hạng nhì để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đã được tặng thưởng “Huân chương Quân công” hạng ba và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41

1. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, được Nhà nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.

2. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất và 10 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

b) Có quá trình xây dựng và trưởng thành từ 30 năm trở lên.”

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 42 như sau:

“2. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước; đối với công nhân, nông dân, người lao động có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương công nhận.

3. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.”

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

“Điều 43

1. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động có phát minh, sáng chế, sáng kiến đã được ứng dụng thực tiễn mang lại hiệu quả được cấp tỉnh công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.”

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44

1. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có công trình khoa học, nghệ thuật, có sáng kiến được Hội đồng khoa học cấp bộ, cấp tỉnh đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực; đối với công nhân, nông dân, người lao động có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất hoặc có sáng kiến đã được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả được cấp huyện công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương;

b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên.”

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 45

“2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm đặc biệt xuất sắc cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

3. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.”

23. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:

“Điều 47

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương về quốc phòng, an ninh được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương;

b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; có quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên.”

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

“Điều 48

1. “Huân chương Chiến công” hạng nhất để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quốc.

2. “Huân chương Chiến công” hạng nhì để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. “Huân chương Chiến công” hạng ba để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương.”

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:

“Điều 52

Huy chương để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có thời gian cống hiến, đóng góp và người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.”

26. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:

“Điều 54

“Huy chương Quân kỳ quyết thắng” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, có quá trình cống hiến liên tục từ 25 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.”

27. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:

“Điều 55

“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, có quá trình cống hiến liên tục từ 25 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.”

28. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56

1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, có thành tích, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 20 năm trở lên;

b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm;

c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm.

3. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có thời gian làm nhiệm vụ ở vùng biển, đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định.”

29. Sửa đổi Điều 57 như sau:

“Điều 57

“Huy chương Hữu nghị” để tặng cho người nước ngoài có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.”

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:

“Điều 60

1. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có hành động anh hùng, dũng cảm, mưu trí, hy sinh quên mình, đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, huấn luyện, phục vụ chiến đấu, trong giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, được nêu gương trong toàn quốc;

b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu có giá trị đặc biệt được ứng dụng vào thực tiễn hoạt động quân sự, an ninh hoặc kinh tế – xã hội đem lại hiệu quả thiết thực trong toàn quốc;

c) Có trình độ kỹ thuật, chiến thuật giỏi, chuyên môn, nghiệp vụ thành thạo; không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ; có công lớn trong việc bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho đồng đội;

d) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.

2. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Dũng cảm, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự phát triển của ngành;

c) Dẫn đầu toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác;

d) Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sỹ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản;

đ) Dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; gương mẫu chấp hành kỷ luật, điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ;

e) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được nhân dân địa phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” 5 năm xét một lần, trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.”

31. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 như sau:

“Điều 61

1. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tinh thần lao động sáng tạo, đạt năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

b) Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn;

c) Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, có sáng kiến, giải pháp, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị đặc biệt mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;

d) Có công lớn trong việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh;

đ) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt.

2. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Là tập thể tiêu biểu dẫn đầu toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở lên;

c) Dẫn đầu toàn quốc trong việc đổi mới công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái;

d) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;

đ) Dẫn đầu trong việc triển khai và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn, tài sản, bảo đảm tuyệt đối an toàn về người và tài sản;

e) Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt được nhân dân địa phương ca ngợi; tập thể đoàn kết, nhất trí; tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

3. Danh hiệu “Anh hùng Lao động” 5 năm xét một lần, trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.”

32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 62 như sau:

“1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” gồm nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

2. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu học trò, có tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội, được học trò, đồng nghiệp và nhân dân kính trọng;

c) Có thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý giáo dục thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy.”

“4. Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.”

33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 63 như sau:

“1. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” gồm bác sĩ, dược sĩ, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, lương y, lương dược và cán bộ quản lý y tế.

2. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, hết lòng thương yêu người bệnh, có tài năng và có nhiều thành tích xuất sắc trong phòng bệnh, chữa bệnh, phát triển khoa học kỹ thuật về y tế, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân, có ảnh hưởng rộng rãi trong nhân dân, được người bệnh và đồng nghiệp tin cậy, kính trọng;

c) Có thời gian trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật trong ngành từ 20 năm trở lên; đối với cán bộ quản lý y tế thì phải có thời gian công tác trong ngành từ 25 năm trở lên trong đó có 15 năm trở lên trực tiếp làm công tác chuyên môn kỹ thuật.”

“4. Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2.”

34. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 64 như sau:

“2. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;

c) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa từ 15 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước;

d) Sau khi được phong tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” tiếp tục được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.

3. Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ;

c) Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật xiếc, múa từ 10 năm trở lên; được tặng nhiều giải thưởng của các liên hoan, cuộc thi, hội diễn nghệ thuật trong nước hoặc ngoài nước.

4. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.”

35. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 65 như sau:

“2. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” được xét tặng cho cá nhân đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc; có thời gian hoạt động trong nghề từ 20 năm trở lên;

c) Có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

d) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ, kính trọng; tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong cả nước.

3. Danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc; có thời gian hoạt động trong nghề từ 15 năm trở lên;

c) Có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

d) Được đồng nghiệp, quần chúng mến mộ; tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của địa phương”.

4. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được xét và công bố 3 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.”

36. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 68 như sau:

“2. “Giải thưởng nhà nước” được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.”

37. Sửa đổi, bổ sung Điều 69 như sau:

“Điều 69

Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội.

Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tên Kỷ niệm chương, tên Huy hiệu, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương, Huy hiệu do bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.”

38. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:

“Điều 71

1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp huyện hoặc tương đương.

2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương;

b) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.”

39. Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:

“Điều 72

1. Bằng khen của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đoàn thể trung ương; đối với công nhân, nông dân, người lao động có nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) 2 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.”

Advertisement

40. Sửa đổi, bổ sung Điều 73 như sau:

“Điều 73

1. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở cấp tỉnh do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.

2. Việc khen thưởng bằng hình thức bằng khen cấp quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định sau khi thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng ở trung ương.

3. Chính phủ quy định việc áp dụng quy định khen thưởng bằng hình thức bằng khen đối với gia đình.”

41. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 74 như sau:

“2. Giấy khen gồm:

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

đ) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.”

42. Sửa đổi, bổ sung Điều 75 như sau:

“Điều 75

1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích đột xuất;

c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.”

43. Bổ sung khoản 4 vào Điều 76 như sau:

“4. Chính phủ quy định việc áp dụng quy định khen thưởng bằng hình thức giấy khen đối với gia đình.”

44. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV như sau:

“Chương IV Thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ xét đề nghị danh hiệu thi đua và khen thưởng”

45. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 như sau:

“Điều 79

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

Thẩm quyền công nhận danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” trong Quân đội nhân dân do Chính phủ quy định.”

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 80 như sau:

“1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ban, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và giấy khen.”

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng giấy khen, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Gia đình văn hóa”.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” và giấy khen.”

47. Sửa đổi, bổ sung Điều 83 như sau:

“Điều 83

1. Danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã. Cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét tặng danh hiệu thi đua hoặc trình cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước.

Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trình khen thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước cho đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chính phủ quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

4. Người đứng đầu cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng của cấp mình và việc trình cấp trên khen thưởng; có trách nhiệm phát hiện, xây dựng điển hình tiên tiến là công nhân, nông dân, người lao động ở các thành phần kinh tế để khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

5. Cơ quan chức năng về thi đua, khen thưởng tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng.”

48. Sửa đổi, bổ sung Điều 84 như sau:

“Điều 84

1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:

a) Văn bản đề nghị phong tặng danh hiệu thi đua;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

c) Biên bản bình xét thi đua;

d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:

a) Văn bản đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng;

c) Biên bản xét khen thưởng;

d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng có trách nhiệm công khai tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng nhà nước” và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”.

5. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

6. Cơ quan quản, lý nhà nước về thi đua, khen thưởng thực hiện việc áp dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa quản lý công tác thi đua, khen thưởng.”

49. Sửa đổi, bổ sung tên Chương V như sau:

“Chương V Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng”

50. Bổ sung Điều 91a như sau:

“Điều 91a

1. Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Đảng và Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương gồm Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác là đại diện lãnh đạo cơ quan của Đảng, Nhà nước, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội.

Chủ tịch Hội đồng quyết định cụ thể thành viên Hội đồng.

3. Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể trung ương và các địa phương trong việc tham mưu, đề xuất chủ trương, chính sách về tổ chức phong trào thi đua và công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước;

b) Tham mưu, tư vấn cho cấp có thẩm quyền quyết định phong tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;

c) Định kỳ đánh giá phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kiến nghị, đề xuất chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước; tham mưu tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng; kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng.

4. Cơ quan chuyên trách thi đua, khen thưởng ở trung ương là cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương.

5. Hội đồng thi đua, khen thưởng các cấp và Hội đồng thi đua, khen thưởng tại cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về công tác thi đua, khen thưởng.

6. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thi đua, khen thưởng do Chính phủ quy định.”

Điều 2

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.

Trước ngày 01 tháng 6 năm 2014, các cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn về niên hạn để xét khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng mà chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn về niên hạn theo quy định của Luật này sẽ được xem xét, quyết định khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11. Việc xem xét, quyết định khen thưởng cho các đối tượng này được thực hiện trước ngày 31 tháng 12 năm 2014.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2013.

Trường Tiểu Học Hà Nội – Hà Nội

Trường Tiểu Học Hà Nội

4.7

/ 5

(9 đánh giá)

Trường tiểu học – Hà Nội

Địa chỉ:Ng. 463 P. Đội Cấn, Vĩnh Phú, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại:098 200 44 80

Giờ hoạt động:

Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu: Mở cửa cả ngày

Thứ Bảy, Chủ Nhật: Đóng cửa

Giới thiệu về Trường Tiểu Học Hà Nội

Giới thiệu chi tiết

Trường Tiểu Học Hà Nội là một trong những Trường tiểu học tại Hà Nội, có địa chỉ chính xác tại Ng. 463 P. Đội Cấn, Vĩnh Phú, Ba Đình, Hà Nội.

Hotline chính thức của nhà trường là: 098 200 44 80. Đây là hotline tiếp nhận mọi phản ánh, cũng như tư vấn và giải đáp mọi câu hỏi thắc mắc của quý phụ huynh.

Mạng xã hội

Ngoài ra đây là các trang mạng xã hội của nhà trường giúp bạn biết thêm các thông tin hoạt động mới nhất của trường.

Trường Tiểu học Hà Nội – Facebook

Hưởng ứng Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường, Trường Tiểu học Hà Nội tổ chức Lễ Khai giảng năm học 2023 – 2023. Chúng tôi mong rằng buổi Lễ Khai giảng …

Hướng dẫn đi đến địa điểm Trường Tiểu Học Hà Nội

Thời gian làm việc

Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu: Mở cửa cả ngày

Thứ Bảy, Chủ Nhật: Đóng cửa

Khoảng cách đi trong Hà Nội

Quận Ba Đình, Quận Cầu Giấy và Quận Đống Đa là 3 quận huyện gần nhất đến với Trường Tiểu Học Hà Nội. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo khoảng cách khác của quận huyện thuộc Hà Nội. Lưu ý thời gian đi dự kiến có thể sẽ thay đổi tuỳ vào tình hình giao thông.

Đi từ trung tâm Khoảng cách Xe máy Xe ô tô

Quận Ba Đình 0.8 km 7 phút 7 phút

Huyện Ba Vì 43.77 km 105 phút 88 phút

Quận Bắc Từ Liêm 5.5 km 18 phút 16 phút

Quận Cầu Giấy 1.09 km 8 phút 7 phút

Huyện Chương Mỹ 23.16 km 56 phút 46 phút

Huyện Đan Phượng 15.36 km 37 phút 31 phút

Huyện Đông Anh 11.99 km 29 phút 24 phút

Quận Đống Đa 3.12 km 12 phút 11 phút

Huyện Gia Lâm 15.31 km 37 phút 31 phút

Quận Hà Đông 8.1 km 24 phút 21 phút

Quận Hai Bà Trưng 6.34 km 20 phút 18 phút

Huyện Hoài Đức 11.49 km 28 phút 23 phút

Quận Hoàn Kiếm 4.51 km 16 phút 14 phút

Quận Hoàng Mai 8.37 km 20 phút 22 phút

Quận Long Biên 8.22 km 20 phút 21 phút

Huyện Mê Linh 18.48 km 44 phút 37 phút

Huyện Mỹ Đức 36.11 km 87 phút 72 phút

Quận Nam Từ Liêm 7.62 km 23 phút 20 phút

Huyện Phú Xuyên 34.38 km 83 phút 69 phút

Huyện Phúc Thọ 28.23 km 68 phút 56 phút

Huyện Quốc Oai 18.22 km 44 phút 36 phút

Huyện Sóc Sơn 24.72 km 59 phút 49 phút

Thị Xã Sơn Tây 33.38 km 80 phút 67 phút

Quận Tây Hồ 3.36 km 13 phút 12 phút

Huyện Thạch Thất 29.9 km 72 phút 60 phút

Huyện Thanh Oai 21.04 km 50 phút 42 phút

Huyện Thanh Trì 12.24 km 29 phút 24 phút

Quận Thanh Xuân 4.98 km 17 phút 15 phút

Huyện Thường Tín 19.68 km 47 phút 39 phút

Huyện Ứng Hòa 34.52 km 83 phút 69 phút

Liên hệ

Để đặt lịch hẹn hoặc liên hệ với Trường Tiểu Học Hà Nội bạn có thể gọi trực tiếp vào hotline của trường, đến trực tiếp địa chỉ hoặc truy cập vào website để biết thêm chi tiết.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: Ng. 463 P. Đội Cấn, Vĩnh Phú, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 098 200 44 80

Các trường khác trong khu vực

Trường Tiểu học Bán công Tràng An

Khoảng cách: 4.46 km

4.5

(8)

Trường tiểu học

29 P. Nhà Chung, Hàng Trống, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trường Tiểu học Bà Triệu

Khoảng cách: 5.35 km

4.4

(17)

Trường tiểu học

6 P. Thái Phiên, Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Trường Tiểu học Trưng Vương

Khoảng cách: 4.93 km

4.8

(13)

Trường tiểu học

25 P. Lý Thái Tổ, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trường Tiểu học Trung Tự

Khoảng cách: 4.08 km

4.3

(42)

Trường tiểu học

3 Ng. 4A P. Đặng Văn Ngữ, Trung Tự, Đống Đa, Hà Nội

Trường Tiểu học Nhân Chính

Khoảng cách: 4.08 km

4.6

(31)

Trường tiểu học

Số 10 Ngõ 181 Quan Nhân VN

Trường Tiểu học Thành Công B

Khoảng cách: 2.17 km

4.5

(54)

Trường tiểu học

44 Ng. 12 P. Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Review Trường Tiểu Học Hà Nội có uy tín không?

Hotline chính thức của Trường Tiểu Học Hà Nội tại Hà Nội là 098 200 44 80. Quý phụ huynh có thể liên hệ hotline này để được giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh nhất. Nhà trường luôn hoan nghênh và trân trọng những ý kiến đánh giá, góp ý của quý phụ huynh để từng bước hoàn thiện và phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và thiết lập mối quan hệ thân thiết giữa nhà trường và phụ huynh.

Review từ các trang báo và trang review uy tín

Trong quá trình hoạt động, Trường Tiểu Học Hà Nội đã được các đơn vị chuyên môn, báo chí cũng như các trang mạng đánh giá uy tín tại:

Top 11 Trường tiểu học tốt nhất tại Hà Nội

Top 11 Trường tiểu học tốt nhất tại Hà Nội · Hệ thống Giáo dục Vinschool · Trường Tiểu học và THCS FPT · Trường Quốc tế Nhật Bản · Trường phổ thông …

Trường Tiểu học Hà Nội Thăng Long – Tỏa sáng tương lai

Trường Tiểu học Hà Nội Thăng Long là ngôi trường với sứ mệnh mang đến chất lượng giáo dục cao, hệ thống đào tạo toàn diện.

Trường tiểu học dân lập Hà Nội, Đội Cấn có mẹ nào cho con …

Trường tiểu học dân lập Hà Nội, Đội Cấn có mẹ nào cho con học chưa ạ? Con trai mình tháng 9 này vào lớp 1, đang nghe ngóng các trừong để cho con theo học mà băn …

Advertisement

Hà Nội: Học sinh lớp 1 lần đầu được đến trường – Báo Tuổi Trẻ

Mỗi bé sẽ được nhận một món quà đặc biệt và được cô giáo chủ nhiệm đón dẫn vào lớp. Tại Trường tiểu học Dịch Vọng B (quận Cầu Giấy), nhiều bé …

Học sinh lớp 1-6 ở Hà Nội trở lại trường – VnExpress

Kết quả, hơn 75% ý kiến đồng thuận, nhiều quận, huyện có tỷ lệ nhất trí trên 90%. Học sinh trường THCS …

75,3% học sinh tiểu học Hà Nội trở lại trường trong buổi …

Theo chủ trương của UBND thành phố và Sở GDĐT Hà Nội, bắt đầu từ sáng 6.4, các trường học tại 30 quận huyện đã chính thức tổ chức dạy học trực …

Top 11 Trường tiểu học hàng đầu tại Hà Nội, được phụ …

Tiểu học Nguyễn Siêu · Tiểu học Ngôi sao Hà Nội · Trường tiểu học Lê Quý Đôn · The Olympia Schools · trường Tiểu Học Wellspring · Vinschool · Trường tiểu học Bà Triệu.

Bao giờ Hà Nội cho học sinh tiểu học đến trường?

Học sinh từ khối 7 – 12 tại Hà Nội đã quay trở lại trường trong bối cảnh dịch bệnh giảm, thời gian qua, nhiều phụ huynh băn khoăn khi trẻ …

Review từ các website

Top 5 trường tiểu học Hà Nội chất lượng, đạt chuẩn quốc tế

1. Hệ thống trường Tiểu học Hà Nội của Vinschool · 2. Trường Tiểu học quốc tế Nhật Bản · 3. Hệ thống phổ thông Song ngữ Liên cấp Wellspring tại Hà Nội · 4. Trường …

Danh sách 50+ Trường tiểu học tại Hà Nội phụ huynh cần …

Trường Tiểu học – THCS – THPT Newton hay còn gọi là hệ thống giáo dục Newton Grammar School tọa lạc tại ngõ 234 Hoàng Quốc Việt – Khu ĐTM Hoàng …

Review Trường Tiểu Học Hà Nội

Học Khối D Nên Thi Trường Nào? Tư Vấn Chọn Trường Đại Học Khối D

Cũng giống như các khối A, B và C, khối D là một trong 4 khối được đưa ra bởi Bộ GD&ĐT dành cho các bạn học sinh có ý định tiếp tục theo đuổi con đường đại học, cao đẳng trên cả nước. Các cơ sở giáo dục đào tạo sẽ dựa trên 04 khối thi này để đưa ra những phương án tuyển sinh thích hợp cùng với một số yêu cầu tuyển sinh riêng. Điều này tạo điều kiện cho các thí sinh có thể học tập đúng với sở trường, nguyện vọng và năng khiếu của bản thân.

Khối D (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ) đã được phát triển thành 80 tổ hợp gồm 17 môn thi khác nhau. Cụ thể như sau:

STT

Khối

STT

Khối

1

D00: Ngữ văn, Toán học, Ngoại ngữ.

41

D43: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật.

2

D01: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh.

42

D44: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp.

3

D02: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Nga.

43

D45: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung.

4

D03: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Pháp.

44

D52: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga.

5

D04: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Trung.

45

D54: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp.

6

D05: Ngữ văn, Toán học, Tiếng Đức.

46

D55: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung.

7

D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật.

47

D61: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức.

8

D07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh.

48

D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga.

9

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh.

49

D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật.

10

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh.

50

D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp.

11

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh.

51

D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung.

12

D11: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh.

52

D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh.

13

D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh.

53

D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga.

14

D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh.

54

D69: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật.

15

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.

55

D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp.

16

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh.

56

D72: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh.

17

D16: Toán, Địa lí, Tiếng Đức.

57

D73: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức.

18

D17: Toán, Địa lí, Tiếng Nga.

58

D74: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga.

19

D18: Toán, Địa lí, Tiếng Nhật.

59

D75: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật.

20

D19: Toán, Địa lí, Tiếng Pháp.

60

D76: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp.

21

D20: Toán, Địa lý, Tiếng Trung.

61

D77: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung.

22

D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức.

62

D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh.

23

D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga.

63

D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức.

24

D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật.

64

D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga.

25

D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp.

65

D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật.

26

D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung.

66

D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp.

27

D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức.

67

D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung.

28

D27: Toán, Vật lí, Tiếng Nga.

68

D84: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh.

29

D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật.

69

D85: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức.

30

D29: Toán, Vật lí, Tiếng Pháp.

70

D86: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga.

31

D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung.

71

D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp.

32

D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức.

72

D88: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật.

33

D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga.

73

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh.

34

D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật.

74

D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp.

35

D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp.

75

D92: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức.

36

D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung.

76

D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga.

37

D41: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Đức.

77

D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật.

38

D42: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga.

78

D95: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung.

39

D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh.

79

D98: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức.

40

D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp.

80

D99: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga.

Khối D hiện diện ở nhiều ngành và chuyên ngành khác nhau trong chương trình xét tuyển cao đẳng, đại học của bộ GD&ĐT.

Nếu bạn có ý định trở thành một nhà giáo trong tương lai, đây chắc chắn sẽ là khối học đáng cân nhắc nhất.

Bên cạnh đó, bắt tay vào việc từng bước học tập trong ngành kinh doanh và quản lý để sau này có thể tự mình kinh doanh, trở thành một nhà quản lý tài chính xuất chúng hay một nhà đầu tư tiềm năng cũng là những ý tưởng không tồi.

Không chỉ vậy, khối D còn được chọn là phương án xét tuyển của nhiều nhóm ngành khác như nông, lâm nghiệp và thủy sản, sản xuất và chế biến, khoa học tự nhiên, báo chí và thông tin,… Để có thêm thông tin về các ngành đào tạo khối D, các bạn có thể tham khảo bảng sau:

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Marketing

8

Quan hệ lao động

2

Thương mại điện tử

9

Quản trị – Luật

3

Kinh doanh thương mại

10

Kinh doanh thương mại

4

Kinh doanh quốc tế và logistics

11

Quản trị bệnh viện

5

Quản trị tài chính ngân hàng

12

Quản lý công

6

Quản lý kinh doanh và marketing

13

Khoa học quản lý

7

Quản trị tài chính kế toán

14

Bảo hiểm

Công nghệ sinh học

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Ngôn ngữ Anh

10

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

2

Quản lý văn hóa

11

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

3

Triết học

12

Ngôn ngữ Đức

4

Văn học

13

Tiếng Anh thương mại

5

Ngôn ngữ Trung Quốc

14

Ngôn ngữ Pháp

6

Ngôn ngữ Khmer

15

Ngôn ngữ Nga

7

Ngôn ngữ Hàn Quốc

16

Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam

8

Ngôn ngữ Nhật

17

Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam

9

Ngôn ngữ Italia

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

14

Kỹ thuật môi trường

2

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

15

Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt (Cơ điện lạnh)

3

Kỹ thuật hạt nhân

16

Điện tử viễn thông

4

Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi

17

Kỹ thuật cơ khí

5

Điện tự động công nghiệp

18

Kỹ thuật ô tô

6

Đóng tàu và công trình ngoài khơi

19

Kỹ thuật mỏ

7

Tự động hóa hệ thống điện

20

Máy tàu thủy

8

Máy và tự động hóa xếp dỡ

21

Kỹ thuật công nghiệp

9

Kỹ thuật công nghệ hóa học

22

Kỹ thuật điện

10

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

23

Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

11

Máy và tự động công nghiệp

24

Kỹ thuật tuyển khoáng

12

Điện tự động giao thông vận tải

25

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

13

Kỹ thuật cơ điện tử

26

Kỹ thuật y sinh

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Công nghệ kỹ thuật ô tô

9

Công nghệ kỹ thuật môi trường

2

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

10

Quản lý năng lượng

3

Robot và trí tuệ nhân tạo

11

Quản lý công nghiệp

4

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

12

Công nghệ kỹ thuật hoá học

5

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

13

Công nghệ kỹ thuật in

6

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

14

Năng lượng tái tạo

7

Công nghệ chế tạo máy

15

Công nghệ kỹ thuật giao thông

8

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Kỹ thuật xây dựng

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Quản lý tài nguyên và môi trường

4

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước

2

Quản lý đất đai

5

Kinh tế

3

Bảo hộ lao động

Toán ứng dụng

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

7

Quản lý giáo dục

2

Giáo dục Tiểu học

8

Sư phạm Ngữ văn

3

Giáo dục Chính trị

9

Sư phạm Địa lý

4

Sư phạm Toán học

10

Sư phạm Tin học

5

Sư phạm Tiếng Anh

11

Sư phạm Tiếng Pháp

6

Sư phạm Lịch sử

12

Sư phạm công nghệ

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Nuôi trồng thuỷ sản

8

Quản lý tài nguyên rừng

2

Kinh tế nông nghiệp

9

Phát triển nông thôn

3

Khuyến nông

10

Lâm học

4

Nông học

11

Kinh doanh nông nghiệp

5

Chăn nuôi

12

Bảo vệ thực vật

6

Nông nghiệp

13

Lâm nghiệp đô thị

7

Khoa học cây trồng

14

Phát triển nông thôn

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Khai thác máy tàu biển

4

Quản lý hoạt động bay

2

Điều khiển tàu biển

5

Khai thác vận tải

3

Quản lý hàng hải

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Công nghệ thực phẩm

4

Kỹ nghệ gỗ và nội thất

2

Công nghệ dệt, may

5

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

3

Công nghệ chế biến lâm sản

6

Công nghệ sau thu hoạch

Thú y

Khoa học môi trường

Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững

Khí tượng và khí hậu học

Thuỷ văn học

Nhóm ngành báo chí và thông tin

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Báo chí

6

Quan hệ công chúng

2

Truyền thông đa phương tiện

7

Lưu trữ học

3

Truyền thông doanh nghiệp

8

Kinh doanh xuất bản phẩm

4

Thông tin – thư viện

9

Bảo tàng học

5

Truyền thông quốc tế

Dược học

Điều dưỡng

Y tế công cộng

Dinh dưỡng

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Kỹ thuật xây dựng

7

Xây dựng công trình thủy

2

Thiết kế nội thất

8

Kỹ thuật cầu đường

3

Quản lý xây dựng

9

Kiến trúc

4

Xây dựng dân dụng và công nghiệp

10

Kỹ thuật cấp thoát nước

5

Quản lý công trình xây dựng

11

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

6

Kỹ thuật an toàn hàng hải

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Công nghệ thông tin

6

An toàn thông tin

2

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

7

Hệ thống thông tin

3

Kỹ thuật phần mềm

8

Kỹ thuật dữ liệu

4

Công nghệ phần mềm

9

Khoa học dữ liệu

5

Khoa học máy tính

Thiết kế thời trang

Thiết kế đồ họa

Thiết kế công nghiệp

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Quản lý nhà nước

9

Đông phương học

2

Chính trị học

10

Quan hệ quốc tế

3

Việt Nam học

11

Toán kinh tế

4

Tâm lý học

12

Thống kê kinh tế

5

Kinh tế

13

Tâm lý học giáo dục

6

Quốc tế học

14

Nhật Bản học

7

Đông Nam Á học

15

Hàn Quốc học

8

Xã hội học

16

Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

Công tác xã hội

Công tác thanh thiếu niên

Luật

STT

Ngành

STT

Ngành

­1

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

4

Du lịch

2

Quản trị khách sạn

5

Quản lý thể dục thể thao

3

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

6

Golf

Nghiệp vụ an ninh

Nghiệp vụ cảnh sát

Khối D đã được rất nhiều trường, cơ sở giáo dục đào tạo đưa vào phương án tuyển sinh vì tính linh hoạt và ứng dụng được nhiều lĩnh vực, ngành học. Có thể kể đến một số trường nổi tiếng tuyển sinh bằng khối D như: Đại học Kinh tế quốc dân, đại học ngoại thương, Đại học Bách khoa Hà Nội,…

STT

Trường

STT

Trường

1

Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

24

Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

2

Đại học Ngoại thương (Cơ sở phía Bắc)

25

Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

3

Đại học Kinh tế quốc dân

26

Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

4

Học viện Tài chính

27

Học viện Chính sách và Phát triển

5

Đại Học Thương Mại

28

Đại học Công nghiệp Việt Hung

6

Học Viện Ngân Hàng

29

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG HN

7

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

30

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

8

Đại học Mở Hà Nội

31

Đại học Thủ đô Hà Nội

9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

32

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

10

Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

33

Học viện Phụ nữ Việt Nam

11

Đại Học Công Đoàn

34

Đại Học Văn Hóa Hà Nội

12

Đại học Thủy Lợi

35

Học viện Ngoại giao Việt Nam

13

Đại Học Thăng Long

36

Học viện Khoa học Quân sự

14

Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội

37

Đại học Sư phạm Hà Nội

15

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

38

Đại học Luật Hà Nội

16

Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

39

Đại học Nội vụ Hà Nội

17

Đại học Nguyễn Trãi

40

Học Viện An Ninh Nhân Dân

18

Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội

41

Học viện Quản lý Giáo dục

19

Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị

42

Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội

20

Đại học Điện lực

43

Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội

21

Đại Học Đại Nam

44

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

22

Đại học Thành Đô

45

Đại học Y tế Công cộng

23

Đại học Công nghệ Đông Á

46

Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội

STT

Trường

1

Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng

2

Đại Học Đông Á 

3

Đại học Duy Tân

4

Đại học Đà Nẵng

5

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng

6

Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

7

Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng

STT

Trường

STT

Trường

1

Đại học Tôn Đức Thắng

15

Đại học Lao động Xã hội – Cơ sở 2 Tp.HCM

2

Đại Học Kinh Tế TP.HCM

16

Đại Học Văn Lang

3

Đại Học Ngân Hàng TP.HCM

17

Đại Học Nguyễn Tất Thành

4

Đại Học Tài Chính Marketing

18

Đại học Sư phạm TP. HCM

5

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM

19

Học viện Hàng không Việt Nam

6

Đại Học Sài Gòn

20

Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh

7

Đại học Văn Hiến

21

Đại học Luật TP.HCM

8

Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

22

Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

9

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Cơ sở phía Nam)

23

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM

10

Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

24

Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh

11

Đại học Quốc tế – ĐH Quốc gia TP.HCM

25

Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh

12

Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM

26

Đại học An ninh Nhân dân

13

Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

27

Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh

STT

Trường

STT

Trường

1

Đại Học Hà Nội

21

Đại học Nông Lâm Bắc Giang

2

Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

22

Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh

3

Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông

23

Đại học Hải Dương

4

Đại học Kinh tế Kỹ thuật – Công nghiệp

24

Đại Học Thành Đông

5

Đại học Giao thông Vận tải

25

Đại Học Trưng Vương

6

Đại Học Thái Bình

26

Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên

7

Đại học Tân Trào

27

Khoa Ngoại Ngữ – Đại Học Thái Nguyên

8

Đại Học Kinh Bắc

28

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định

9

Đại học Sao Đỏ

29

Đại học Hải Phòng

10

Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

30

Đại Học Hạ Long

11

Đại học Phương Đông

31

Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội

12

Đại Học Kinh Tế  & Quản Trị Kinh Doanh – Đại Học Thái Nguyên

32

Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại Học Thái Nguyên

13

Đại học Việt Bắc

33

Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Đại Học Thái Nguyên

14

Đại học Lâm nghiệp

34

Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên

15

Đại học Mỏ – Địa chất

35

Đại học Hàng hải Việt Nam

16

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên

36

Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai

17

Đại Học Hải Phòng

37

Trường Sĩ quan Chính trị

18

Đại Học Hùng Vương

38

Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên

19

Đại Học Tây Bắc

39

Khoa Quốc Tế – Đại Học Thái Nguyên

20

Đại Học Hoa Lư

40

Đại Học Công Nghiệp Việt Trì

STT

Trường

STT

Trường

1

Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Huế

18

Đại học Công nghệ Vạn Xuân

2

Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế

19

Đại học Yersin Đà Lạt

3

Đại Học Nha Trang

20

Đại học Sư phạm – Đại học Huế

4

Đại Học Hà Tĩnh

21

Đại Học Hồng Đức

5

Đại Học Tây Nguyên

22

Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng

6

Đại học Tài chính – Kế toán

23

Đại Học Thái Bình Dương

7

Đại học Kinh Tế Nghệ An

24

Đại học Công nghiệp Vinh

8

Đại Học Quảng Bình

25

Đại Học Phan Châu Trinh

9

Đại học Luật – Đại Học Huế

26

Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

10

Đại Học Quang Trung

27

Đại học Huế

11

Đại Học Đà Lạt

28

Đại Học Nông Lâm – Đại Học Huế

12

Đại Học Xây Dựng Miền Trung

29

Đại học Khoa Học – Đại học Huế

13

Đại Học Vinh

30

Đại học Khánh Hòa

14

Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh

31

Đại Học Phú Yên

15

Đại Học Phan Thiết

32

Đại Học Phạm Văn Đồng

16

Đại học Phú Xuân

33

Đại Học Quảng Nam

17

Đại học Quy Nhơn

34

Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa

STT

Trường

STT

Trường

1

Đại Học Ngoại Thương

18

Đại Học Xây Dựng Miền Tây

2

Đại học Việt Đức

19

Đại học Công nghệ Thông tin – ĐH Quốc gia TP.HCM

3

Đại Học Cần Thơ

20

Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An

4

Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Advertisement

21

Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương

5

Đại Học An Giang

22

Đại Học Tây Đô

6

Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

23

Đại Học Đồng Tháp

7

Đại học Thủ Dầu Một

24

Đại học Kiên Giang

8

Đại học Nam Cần Thơ

25

Đại Học Tiền Giang

9

Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM

26

Đại Học Bình Dương

10

Đại Học Đồng Nai

27

Đại học Hùng Vương Thành phố Hồ Chí Minh

11

Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng

28

Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

12

Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu

29

Đại học FPT

13

Đại học Cửu Long

30

Đại Học Quốc Tế Miền Đông

14

Đại Học Trà Vinh

31

Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ

15

Đại học Công nghệ Đồng Nai

32

Đại học Công nghệ Miền Đông

16

Đại học Bạc Liêu

17

Đại học dân lập Lạc Hồng

Khối D đã và đang đem lại cơ hội giáo dục bậc cao đối với nhiều bạn trẻ. Bên cạnh đó, khối học này còn hỗ trợ người học những kỹ năng khác như giao tiếp, thuyết phục, tư duy logic trong suốt khoảng thời gian theo học tại trường. Hy vọng các bạn sẽ có định hướng phù hợp nhất với bản thân mình.

Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 9 Môn Gdcd

Đề thi HSG GDCD 9 – Đề 1

Đề bài

Câu 1. (2.0 điểm): Em hãy điền những từ còn thiếu vào chỗ trống(…) để hoàn thành nội dung các điều luật sau:

(Luật giao thông đường bộ năm 2008)

“Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy.

2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm …………(A)…………. đúng quy cách.

Điều 31. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác.

1. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em…………(B)……………. thì được chở tối đa hai người.

4. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải đảm bảo an toàn, không gây……(C)……. giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

Điều 32. Người đi bộ.

2. Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có ………(D)…….., hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.”

Câu 2. (5.0 điểm):

Di sản văn hóa là gì? Hãy kể tên một số di sản văn hóa ở Thanh Hóa mà em biết? Việc bảo vệ di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam và thế giới? Nêu trách nhiệm của công dân học sinh trong việc bảo vệ di sản văn hóa?

Câu 3.(4.0 điểm):

Pháp luật là gì? Em hãy nêu đặc điểm, vai trò của pháp luật trong quản lý Nhà nước, quản lý xã hội? Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật về cơ sở hình thành, hình thức thể hiện và các biện pháp đảm bảo thực hiện?

Câu 4. (3.5 điểm):

Thế nào là năng động, sáng tạo? Nêu ý nghĩa của sống năng động, sáng tạo? Chúng ta cần rèn luyện như thế nào để trở thành người năng động, sáng tạo?

Câu 5.(3.5 điểm):

Em hiểu thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Vì sao chúng ta phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Theo em, công dân nói chung, học sinh nói riêng cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

Câu 6.(2.0 điểm):Tình huống:

a. Ông Q tố cáo là đúng hay sai theo quy định của pháp luật?

b. Đơn tố cáo trên gửi đúng người có thẩm quyền xem xét tố cáo hay chưa?

——–Hết———

Đáp án đề thi

Câu 1. (2,0 điểm):

Lần lượt điền các từ hoặc cụm từ vào (điền đúng một từ, cụm từ cho 0,5đ)

1,0đ

(A) Có cài quai

0,5đ

(B) Dưới 7 tuổi

0,5đ

(C) Cản trở

0,5đ

(D) Cầu vượt

0,5đ

Câu 2. (5.0 điểm):

– Khái niệm:Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

0,5đ

– HS kể đúng được 4 di sản văn hóa ở Thanh Hóa (bao gồm cả DSVH vật thể, DSVH phi vật thể, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa. Kể đúng mỗi di sản cho 0,25 đ)

Ví dụ: + Trống đồng Đông Sơn

+ Thành nhà Hồ…vv….

1,0 đ

– Ý nghĩa:

2,0 đ

Đối với Việt Nam:

+ DSVH, di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh là cảnh đẹp của đất nước, là tài sản của dân tộc, nói lên truyền thống của dân tộc, thể hiện công đức của các thế hệ tổ tiên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trên các lĩnh vực.

+ Những di sản, di tích và cảnh đẹp cần được giữ gìn, phát huy trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Đối với thế giới:

DSVH Việt Nam đóng góp vào kho tàng văn hóa thế giới. Một số DSVH việt Nam được công nhận là DSVH thế giới để được tôn vinh, giữ gìn như những tài sản quý giá của nhân loại.

Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Phong Nha Kẻ Bàng; Cao nguyên đá Đồng văn; Quần thể di tích Cố đô Huế; Phố cổ Hội An; Nhã nhạc cung đình Huế; Hội Gióng ở phù Đổng-Sóc Sơn; Văn hóa Công Chiêng Tây Nguyên; khu di tích trung tâm hoàng thành Thăng Long – Hà Nội; Mộc bản triều Nguyễn; 82 bia tiến sĩ văn miếu Quốc tử giám…

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

– Trách nhiệm của công dân HS trong việc bảo vệ các DSVH:

1,5 đ

+ Giữ gìn sạch đẹp các DSVH ở địa phương

+ Đi tham quan tìm hiểu di tích lịch sử văn hóa

+ Không vứt rác bừa bãi và có hành vi làm ô nhiễm môi trường ở các khu di tích.

+ Tố giác những kẻ ăn cắp di vật, cổ vật, bảo vật, xâm phạm trái phép đất đai ở các khu di tích.

+ Tích cực tham gia các lễ hội truyền thống ở địa phương

+ Tôn trọng, học hỏi tinh hoa, văn hóa của các dân tộc khác trên thế giới để làm phong phú cho bản sắc văn hóa dân tộc mình, giới thiệu, quảng bá văn hóa Việt Nam đến với bạn bè quốc tế.

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu 3. (4.0 điểm):

– Khái niệm:

Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

0,5 đ

– Đặc điểm của pháp luật:

1,25 đ

+ Tính quy phạm phổ biến: Các quy định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người trong xã hội, quy định khuôn mẫu, những qui tắc xử sự chung mang tính phổ biến

0,5 đ

+ Tính xác định chặt chẽ: Các điều luật được quy định rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, thể hiện trong các văn bản pháp luật.

0,25 đ

+ Tính bắt buộc (cưỡng chế): Pháp luật do Nhà nước ban hành mang tính quyền lực Nhà nước, bắt buộc mọi người phải tuân theo, ai vi phạm sẽ bị Nhà nước xử lí theo quy định.

0,5 đ

– Vai trò của pháp luật:

0,5 đ

+ Pháp luật là công cụ để thực hiện quản lí Nhà nước, quản lí xã hội, quản lí kinh tế; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

0,25 đ

+ Là phương tiện để phát huy quyền làm chủ của công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đảm bảo công bằng xã hội.

0,25 đ

– Giống nhau: Đạo đức và Pháp luật có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng thực hiện các quy tắc chung của xã hội; thực hiện chức năng điều chỉnh hành vi của con người, làm cho quan hệ XH tốt đẹp, có trật tự, kỷ cương.

0,5 đ

– Khác nhau:

1,25 đ

Đạo đức

Pháp luật

Cơ sở hình thành

Đúc kết từ thực tiễn cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân qua nhiều thế hệ

Do Nhà nước ban hành

0,25 đ

Hình thức thể hiện

Thông qua các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn, châm ngôn.

Các văn bản pháp luật, luật và các điều luật

0,5 đ

Biện pháp thực hiện

Tự giác, thông qua tác động của dư luận xã hội lên án, khuyến khích, khen, chê…

Bằng tác động của Nhà nước thông qua giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.

0,5 đ

Câu 4. (3,5 điểm):

– Khái niệm

1,0 đ

+ Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm

0,5 đ

+ Sáng tạo: là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần hoặc tìm ra cái mới cách giải quyết mới mà không bị gò bó, phụ thuộc vào những cái đã có.

0,5 đ

– Ý nghĩa của năng động, sáng tạo:

1,0 đ

+ Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại. Nó giúp con người có thể vượt qua khó khăn thử thách, những ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục đích đã đề ra một cách nhanh chóng và tốt đẹp.

0,5 đ

+ Nhờ năng động, sáng tạo mà con người làm nên được những kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nước.

0,5 đ

– Cách rèn luyện: (HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Giám khảo có thể linh hoạt cho điểm) nhưng cơ bản phải nêu được các ý sau:

1,5 đ

+ Nhận thức được phẩm chất năng động, sáng tạo không phải tự nhiên mà có, mà cần phải rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong cuộc sống.

0,5 đ

+ Học sinh phải có ý thức học tập tốt, có phương pháp học tập phù hợp và tích cực áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống; khắc phục thói quen ỷ lại, dựa dẫm, bị động hay bảo thủ, trì trệ…

0,5 đ

+ Luôn đặt ra câu hỏi trước khi hành động là làm thế nào là tốt hơn; có cách nào làm tốt hơn không; tập thói quen đánh giá hiệu quả công việc của mình và đề ra những yêu cầu cao hơn; kiên nhẫn, say mê, có nghị lực vượt qua hoàn cảnh để đạt mục đích.

0,5đ

Câu 5. (3,5 điểm):

– Khái niệm: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là trân trọng, bảo vệ, giữ gìn để các truyền thống đó không bị phai nhạt theo thời gian, mà ngày càng phát triển phong phú hơn, sâu đậm hơn.

0.5 đ

– Chúng ta phải kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc vì:

1.5 đ

+ Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là tài sản vô cùng quý giá, góp phần tích cực vào quá trình phát triển của dân tộc và của mỗi cá nhân. Vì vậy chúng ta phải bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc để góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam.

1,0 đ

+ Đối với mỗi cá nhân, việc kế thừa, phát huy truyền thống giúp ta dễ dàng hòa nhập cộng đồng dân tộc, phát triển nhân cách của mình trên cơ sở tiếp thu các giá trị truyền thống và giá trị hiện đại.

0,5 đ

– Công dân nói chung, học sinh nói riêng cần phải:

1,5 đ

+ Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong mọi lĩnh vực. Tự hào, trân trọng, bảo vệ, giữ gìn các truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

0,25 đ

+ Lên án, ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc.

0,25 đ

+ Học tập, làm theo những truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước.

0,25 đ

+ Bồi dưỡng niềm say mê học tập để phát huy truyền thống hiếu học, kính trọng, lễ phép, vâng lời thầy cô giáo.

0,25 đ

+ Yêu lao động, không ngừng tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước.

0,25 đ

+ Sống và ứng xử phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống.

0,25 đ

Câu 6.(2.0điểm):

– Trong trường hợp này ông Q tố cáo là đúng pháp luật.

0,5 đ

– Vì ông đã thực hiện quyền tố cáo của công dân là: Báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ Ủy ban nhân dân huyện.

1.0 đ

– Đơn tố cáo của ông Q đã được gửi đến đúng địa chỉ, đúng người có thẩm quyền giải quyết tố cáo, theo quy định của luật khiếu nại tố cáo.

0.5 đ

Đề thi học sinh giỏi GDCD lớp 9 – Đề 2

Bài 1 (2,0 điểm)

Hãy điền các từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……….) để hoàn chỉnh một số điều luật sau của Luật giao thông đường bộ 2008.

Điều 31:

3. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng…..( 1 )…..quy định; khi đi ban đêm phải có …..( 2 )…..ở phía trước và phía sau xe. Người điều khiển xe súc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm…..( 3 )…..trên đường.

Điều 32:

5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt, …..( 4 )…..có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường.

Bài 2 (3,0 điểm)

Thế nào là bộ máy nhà nước? Những cơ quan nào trong bộ máy nhà nước ta được gọi là cơ quan đại biểu của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước? Nêu chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đó?

Bài 3 (3,0 điểm)

Em hãy cho biết pháp luật và kỉ luật có những điểm nào khác nhau? Cho ví dụ chứng minh?

Bài 4 (3,0 điểm)

Tính chất nguy hiểm, tác hại của các loại vũ khí, chất nổ, chất độc hại đối với con người và xã hội? Nêu một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại? Để phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại, học sinh cần phải làm gì?

Bài 5 (2,0 điểm)

Lí tưởng sống là gì? Người có lí tưởng sống cao đẹp là người như thế nào? Vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng?

Bài 6 (4,0 điểm)

Như thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Nêu 4 biểu hiện của năng suất, chất lượng, hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục ở các nhà trường? Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả? Theo em, một người học sinh cần phải làm gì để học tập có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

Bài 7 (3,0 điểm)

Bài tập tình huống :

Năm nay An đã 15 tuổi, bố mẹ mua cho một chiếc xe đạp để đi học. Nhưng vì muốn mua một chiếc xe đạp khác nên An tự rao bán chiếc xe đạp đó. Theo em:

a) An có quyền gì đối với chiếc xe đạp đó?

b) An có quyền bán chiếc xe đạp cho người khác không?

c) Muốn bán chiếc xe đạp đó, An phải làm gì?

Đáp án đề thi

Bài 1 (2,0 điểm). Học sinh trình bày đúng các từ, cụm từ sau:

1. phần đường (0,5 điểm)

2. báo hiệu (0,5 điểm)

3. vệ sinh (0,5 điểm)

4. mọi người (0,5 điểm)

Bài 2 (3,0 điểm). HS cần nêu được những ý sau :

– Bộ máy nhà nước là một hệ thống tổ chức bao gồm các cơ quan nhà nước cấp trung ương và cấp địa phương, có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau. (0,75 điểm)

– Cơ quan trong bộ máy nhà nước được gọi là cơ quan đại biểu của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước là: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. (0,75 điểm)

– Chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp:

+ Quốc hội: Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật; quyết định các chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và hoạt động của công dân. (07,5 điểm)

+ Hội đồng nhân dân: Bảo đàm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; quyết định kế hoạch phát triển về mọi mặt của địa phương. (0,75 điểm)

Bài 3 (3 điểm). HS cần trình bày được những ý sau :

* Những điểm khác nhau giữa pháp luật và kỉ luật:

– Pháp luật

+ Là những quy tắc xử sự chung (0,25 điểm)

+ Do Nhà nước ban hành (0,25 điểm)

+ Có tính bắt buộc (0,25 điểm)

+ Thực hiện bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế (0,25 điểm)

– Kỉ luật:

+ Là những quy định, quy ước của một cộng đồng ( một tập thể ) (0,25 điểm)

+ Do tập thể ( nhà trường, cơ sở sản xuất, cơ quan…) đề ra (0,25 điểm)

+ Hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo hành động thống nhất, chặt chẽ (0,25 điểm)

+ Những quy định của một tập thể phải tuân theo những quy định của pháp luật, không được trái với pháp luật. (0,25 điểm)

– Ví dụ: ( HS lấy được ví dụ phù hợp để chứng minh, mỗi một ví dụ về pháp luật, kỉ luật có kèm theo phân tích được 0,5 điểm).

+ VD về pháp luật: Luật giao thông đường bộ quy định tất cả mọi người khi điều khiển, khi ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách; không sử dụng ô, điện thoại…Những điều luật này đều do Nhà nước ban hành, có tính bắt buộc, yêu cầu tất cả mọi người khi tham gia giao thông đều phải chấp hành đúng. Nếu ai vi phạm thì sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ…. (0,5 điểm)

+ VD về kỉ luật: Nội quy của nhà trường quy định: học sinh đến trường mặc đồng phục quần xanh, áo trắng, nghỉ học phải có đơn xin phép của phụ huynh; không chửi tục, đánh nhau…Học sinh nào không thực hiện tốt nội quy thì tùy theo mức độ có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc đình chỉ học… (0,5 điểm)

Bài 4 (3,0 điểm).HS cần trình bày được những ý sau :

– Tính chất nguy hiểm, tác hại của các loại vũ khí, chất nổ, chất độc hại đối với con người và xã hội:

+ Gây thiệt hại về tài sản cho cá nhân, gia đình, xã hội; gây tàn phế, làm chết người… (0,5 điểm)

Advertisement

+ Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe (0,25 điểm)

+ Ô nhiễm môi trường, tài nguyên bị cạn kiệt (0,25 điểm)

– Một số quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nại vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại:

+ Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng trái phép các loại vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại. (0,5 điểm)

+ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo quản, chuyên chở, sử dụng vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại phải được huấn luyện chuyên môn, có đủ phương tiện cần thiết và luôn tuân thủ các quy định về an toàn. (0,5 điểm)

– Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại:

+ Tự giác tìm hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại như: không tham gia vào các hoạt động sản xuất, tàng trữ, buôn bán, sử dụng trái phép các loại vũ khí, chất cháy, nổ….; không đốt pháo, không đốt lửa gần khu vực để xăng, ga…; không nghịch, cưa bom, mìn, đạn pháo để lấy thuốc… (0,5 điểm)

+ Thường xuyên tuyên truyền, vận động nhắc nhở mọi người xung quanh cẩn thận trong mọi hành vi, việc làm để không xảy ra các tai nạn đáng tiếc do vũ khí, các chất cháy, nổ và độc hại gây ra. (0,25điểm)

+ Tố cáo những hành vi vi phạm hoặc xúi giục người khác vi phạm các quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại. (0,25 điểm)

Bài 5 (2,0 điểm).HS cần trình bày được những ý sau :

– Lí tưởng sống là mục đích cuộc sống mà con người mong muốn đạt tới, có tác dụng định hướng cho các suy nghĩ, hành động, lối sống và cách ứng xử của con người.(0,5 điểm)

– Người có lí tưởng sống cao đẹp là người : Luôn suy nghĩ và hành động không mệt mỏi để thực hiện lí tưởng của dân tộc, của nhân loại vì sự tiến bộ của bản thân và xã hội; luôn vươn tới sự hoàn thiện của bản thân về mọi mặt, mong muốn cống hiến trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung. (0,75 điểm)

– Thanh niên cần sống có lí tưởng vì:

+ Thanh niên là những chủ nhân trẻ tuổi của đất nước, là lực lượng chủ chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. (0,25 điểm)

+ Lứa tuổi thanh niên là lứa tuổi của những ước mơ cao đẹp (0,25 điểm)

+ Người có lí tưởng sống cao đẹp sẽ được mọi người kính trọng. (0,25 điểm)

Bài 6 (4,0 điểm).HS cần trình bày được những ý sau :

– Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng cả về nội dung và hình thức trong một thời gian ngắn. (0,5 điểm)

– 4 biểu hiện của năng suất, chất lượng, hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục ở các nhà trường ( HS nêu biểu hiện phù hợp )

+ Thi đua dạy tốt, học tốt. (0,25 điểm)

+ Giáo viên đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực chủ động của học sinh. (0,25 điểm)

+ Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. (0,25 điểm)

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí giáo dục. (0,25 điểm)

– Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả: (1,0 điểm)

Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội bởi vì: Tạo ra được nhiều sản phẩm tốt, có chất lượng trong một thời gian ngắn sẽ thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao. Đồng thời, bản thân người lao động sẽ thấy hạnh phúc, tự hào vì thành quả lao động của mình và họ sẽ có thu nhập cao, nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

– Các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả: tay nghề cao, sức khỏe tốt, lao động tự giác, tuân theo kỉ luật lao động và luôn năng động, sáng tạo.

(0,5 điểm)

– Để học tập có năng suất, chất lượng, hiệu quả, HS cần:

+ Học tập và rèn luyện ý thức kỉ luật tốt (0,25 điểm)

+ Luôn siêng năng, chịu khó, tự học, tự tìm tòi và sáng tạo trong học tập ( đổi mới cách học, tìm ra cách giải quyết khác nhau khi làm bài tập…) (0,25 điểm)

+ Có lối sống lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội (0,25 điểm)

+ Có ý chí nghị lực, tự lực, không dựa dẫm vào người khác (0,25 điểm)

Bài 7 (3,0 điểm). HS cần trình bày được những ý sau :

a) An có quyền sử dụng, quyền chiếm hữu chiếc xe đạp đó: quyền cất giữ cẩn thận xe đạp của mình, quyền dùng xe đạp để đi học hàng ngày, quyền cho bạn mượn khi bạn đề nghị….. (1,0 điểm)

b) An không có quyền bán chiếc xe đạp đó. Vì: An mới 15 tuổi, còn đang ở chung với bố mẹ, còn phụ thuộc bố mẹ và chịu sự quản lí của bố mẹ. Chỉ có bố mẹ An mới có quyền bán chiếc xe đó cho người khác. (1,0 điểm)

c) Muốn bán chiếc xe đó, An không nên tự quyết định mà phải hỏi ý kiến bố mẹ và được bố mẹ đồng ý. (1,0 điểm)

…………..

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Quy Chế Thi Đua Nội Bộ Trong Nhà Trường Bảng Điểm Chấm Thi Đua Nội Bộ Trường Học trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!