Xu Hướng 11/2023 # Review Trường Đại Học Ngoại Thương (Ftu) Có Tốt Không? # Top 18 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Review Trường Đại Học Ngoại Thương (Ftu) Có Tốt Không? được cập nhật mới nhất tháng 11 năm 2023 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Ngoại thương (tên viết tắt: FTU)  

Tên Tiếng Anh: Foreign Trade University

Địa chỉ: 91 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

Mã tuyển sinh: Cơ sở Hà Nội (NTH); Cơ sở TPHCM (NTS)

Số điện thoại tuyển sinh: 024 32595 154

Lịch sử phát triển

Ngày 20/6/1962, trường Cán bộ Ngoại giao – Ngoại thương được thành lập. Ngày 5/8/1967, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký quyết định tách Trường Cán bộ Ngoại giao – Ngoại thương thành 2 trường riêng biệt. Từ đó, Đại học Ngoại thương chính thức được thành lập.

Mục tiêu phát triển

Phấn đấu đưa trường Đại học Ngoại thương trở thành một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia; xếp trong hàng ngũ các trường đại học hàng đầu của Việt Nam về chất lượng đào tạo.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Ngoại thương?

Đội ngũ cán bộ

Trường có đội ngũ cán bộ gồm 380 người. Trong đó gồm:

43 Phó giáo sư

107 Tiến sĩ

237 Thạc sĩ

147 giảng viên thỉnh giảng

Cơ sở vật chất

Hiện nay, Đại học Ngoại thương đang tổ chức đào tạo tại 3 cơ sở trên cả nước, bao gồm:

Cơ sở chính: 91 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội.

Cơ sở TPHCM: Số 15, Đường D5, phường 25, Bình Thạnh, TPHCM.

Cơ sở Quảng Ninh: 260 Bạch Đằng, Nam Khê, Quảng Ninh.

Cơ sở vật chất của trường ngày càng hoàn thiện. Khuôn viên rộng rãi, đầy đủ các khu giảng đường, ký túc xá, thư viện, với các trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ nhu cầu học tập của sinh viên.

Thông tin tuyển sinh của trường đại học Ngoại Thương

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng

Năm 2023,Trường xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT. Được công bố trên trang web nhà trường.

Thời gian xét tuyển

Đại học Ngoại thương dự kiến nhận bắt đầu nhận hồ sơ dự tuyển từ tháng 5/2023.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh của trường mở rộng trên cả nước bao gồm thí sinh đã tốt nghiệp THPT tại Việt Nam và nước ngoài và có đủ sức khỏe để học tập theo quy định.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2023, Đại học Ngoại thương có 6 phương thức tuyển sinh như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển học bạ THPT (áp dụng cho thí sinh tham gia kỳ thi HSG quốc gia, tỉnh/thành phố, cuộc thi KHKT quốc gia, học sinh các trường chuyên các tỉnh/thành phố).

Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh dựa theo kết quả các kỳ thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG chúng tôi tổ chức năm 2023.

Phương thức 5: Xét tuyển thẳng.

Phương thức 6: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế kết hợp học bạ THPT.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Năm 2023, Đại học Ngoại thương nêu rõ yêu cầu của mình về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành như sau:

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Trường Đại học Ngoại thương học mấy năm?

Đào tạo trình độ đại học được thực hiện trong bốn năm học

Trường Đại học Ngoại thương học có dễ ra trường không?

Điều này sẽ dựa vào khả năng học tập của bạn

Trường Đại học Ngoại thương là trường công hay tư?

Ngoại thương là trường đại học công lập, có hệ thống đào tạo cơ bản tuân thủ mô hình giáo dục của Việt Nam.

Trường Đại học Ngoại thương tuyển sinh những ngành nào?

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT Theo phương thức khác

Tại trụ sở chính Hà Nội (NTH)

1

NTH02

Quản trị kinh doanh

65

275

A00;

A01

;

D01

;

D07

Kinh doanh quốc tế

70

240

A00;

A01

;

D01

;

D07

Quản trị khách sạn

5

45

A00;

A01

;

D01

;

D06

;

D07

2

NTH01-01

Luật

40

80

A00;

A01

;

D01

;

D07

3

NTH01-02

Kinh tế

215

555

A00;

A01

;

D01

;

D07

;

D02

;

D03

;

D04

;

D05

;

D06

Kinh tế quốc tế

115

225

A00;

A01

;

D01

;

D07

; D03

NTHO3

Kế toán

55

95

A00;

A01

;

D01

;

D07

Tài chính ngân hàng

105

235

A00;

A01

;

D01

;

D07

4

NTH04

Ngôn ngữ Anh

65

105

D01

5

NTH06

Ngôn ngữ Trung Quốc

30

60

D01

;

D04

6

NTH07

Ngôn ngữ Nhật

40

80

D01

;

D06

7

NTH05

Ngôn ngữ Pháp

30

60

D03

Tại cơ sở Quảng Ninh (NTH)

8

NTH08

Kế toán

65

5

A00;

A01

;

D01

;

D07

Kinh doanh quốc tế

75

5

A00;

A01

;

D01

;

D07

Tại cơ sở thành phố Hồ Chí Minh (NTS)   

9

NTS01

Kinh tế

140

400

A00;

A01

;

D01

;

D06

;

D07

Quản trị kinh doanh

30

20

A00;

A01

;

D01

;

D07

10  

NTS02

Kế toán

30

50

A00;

A01

;

D01

;

D07

Tài chính ngân hàng

20

110

A00;

A01

;

D01

;

D07

Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng theo định hướng nghề nghiệp quốc tế

5

45

A00;

A01

;

D01

;

D07

Học phí của Đại học Ngoại Thương (FTU) là bao nhiêu?

Chương trình tiêu chuẩn khoảng 475.000 đồng cho một tín chỉ

Chương trình chất lượng cao khoảng 1.000.000 đồng cho một tín chỉ

Chương trình tiên tiến khoảng 2.000.000 đồng cho một tín chỉ

Các bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết tại: Học phí đại học Ngoại thương (FTU) mới nhất.

Điểm chuẩn trường Đại học Ngoại thương chính xác nhất

Dựa vào đề án tuyển sinh mà trường đã công bố mức điểm chuẩn đầu vào cụ thể đối với các cơ sở như sau:

Điểm chuẩn cơ sở 1

STT Chuyên ngành Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú

1

Nhóm ngành

Quản trị kinh doanh

;

Kinh doanh quốc tế

;

Quản trị khách sạn

;

Marketing

NTH02

A00;

A01

;

D01

;

D07

;

D02

;

D03

;

D04

;

D06

28.2

Điểm thi TN THPT, Các tổ hợp khác chênh lệch giảm 0,5 so với khối A00

2

Nhóm ngành

Kinh tế

,

Kinh tế quốc tế

NTH01-02

A00;

A01

;

D01

;

D07

;

D02

;

D03

;

D04

;

D06

28.4

Điểm thi TN THPT, Các tổ hợp khác chênh lệch giảm 0,5 so với khối A00

3

Ngân hàng

Kế toán

,

Tài chính ngân hàng

NTH03

A00;

A01

;

D01

;

D07

;

D02

;

D03

;

D04

;

D06

27.8

Điểm thi TN THPT, Các tổ hợp khác chênh lệch giảm 0,5 so với khối A00

4

Tiếng Nhật thương mại

Ngôn ngữ Nhật

NTH07

D01

,

D06

36

Điểm thi TN THPT, Ngoại ngữ nhân 2

Tổ hợp D06 chênh lệch giảm 2 điểm so với D01

5

Tiếng Pháp thương mại

Ngôn ngữ Pháp

NTH05

D01

,

D03

35

Điểm thi TN THPT, Ngoại ngữ nhân 2

Tổ hợp D03 chênh lệch giảm 2 điểm so với D01

6

Tiếng Anh thương mại

Ngôn ngữ Anh

NTH04

D01

36.4

Điểm thi TN THPT, Ngoại ngữ nhân 2

7

Kinh doanh quốc tế

Nhóm ngành

Quản trị kinh doanh

;

Kinh doanh quốc tế

;

Quản trị khách sạn

;

Marketing

TC3

DGNLQGHN

28.1

8

Kinh tế đối ngoại

Nhóm ngành

Kinh tế

,

Kinh tế quốc tế

TC1

DGNLQGHN

28.1

9

Tiếng Trung thương mại

Ngôn ngữ Trung Quốc

NTH06

D01

,

D04

36.6

Điểm thi TN THPT, Ngoại ngữ nhân 2

Tổ hợp D04 chênh lệch giảm 2 điểm so với D01

10

Luật thương mại quốc tế

Luật

NTH01-01

A00;

A01

;

D01

;

D07

;

D02

;

D03

;

D04

;

D06

27.5

Điểm thi TN THPT, Các tổ hợp khác chênh lệch giảm 0,5 so với khối A00

11

Kinh tế quốc tế

Nhóm ngành

Kinh tế

,

Kinh tế quốc tế

TC2

DGNLQGHN

28

12

Tài chính quốc tế

Kế toán

,

Tài chính ngân hàng

TC5

DGNLQGHN

27.9

13

Quản trị kinh doanh

quốc tế

Nhóm ngành

Quản trị kinh doanh

;

Kinh doanh quốc tế

;

Quản trị khách sạn

;

Marketing

TC4

DGNLQGHN

27.9

14

Kế toán

Kiểm toán

Kế toán

,

Tài chính ngân hàng

NTH08

A00;

A01

;

D01

;

D07

23.5

Kế toán

, Điểm thi TN THPT

15

Kinh doanh quốc tế

Nhóm ngành

Quản trị kinh doanh

;

Kinh doanh quốc tế

;

Quản trị khách sạn

;

Marketing

NTH08

A00;

A01

;

D01

;

D07

23.5

Điểm thi TN THPT

Điểm chuẩn cơ sở 2

MÃ NGÀNH

TÊN NGÀNH TỔ HỢP MÔN

ĐIỂM CHUẨN

NTS01

Nhóm ngành

Kinh tế

Quản trị kinh doanh

A00

28.25

NTS02

Nhóm ngành

Tài chính ngân hàng

Kế toán

A00

28.25

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 0.5 đến 1 điểm so với năm học trước đó.

Trường Đại học Ngoại thương (FTU) xét học bạ cần những gì?

Thời gian xét tuyển

Đợt 1: từ ngày 22/05/2023 đến ngày 31/05/2023.

Đợt 2: từ tháng 05/2023 đến tháng 5/2023 (dự kiến)

Thủ tục hồ sơ xét tuyển

Tương tự như năm 2023.

Mức điểm Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (FTU)

Dựa vào mức điểm của những năm trở lại đây, dự kiến mức điểm đầu vào của trường Đại học Ngoại thương sẽ duy trì ở tầm 26 – 28.5 điểm năm 2023.

Các bạn có thể tham khảo thông tin chi tiết tại: Đại học Ngoại thương (FTU) xét tuyển học bạ

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Chuẩn đầu ra của chương trình chất lượng cao phải cao hơn chương trình đào tạo đại trà. Tương ứng về kiến thức chuyên môn, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ, tin học. 

Riêng chuẩn đầu ra về trình độ ngoại ngữ, sinh viên tốt nghiệp Chương trình chất lượng cao phải đạt tối thiểu bậc 4/6 theo khung năng lực 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương.

Tốt nghiệp trường Đại học Ngoại Thương có dễ xin việc không?

Trường đại học Ngoại Thương đạt tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm thuộc diện cao nhất, 98%. Sinh viên ra trường có nhiều lợi thế về chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng mềm nên không khó khăn khi đi xin việc. 

Hiện nay, sinh viên Ngoại thương ra trường với mức lương trung bình từ 8 triệu đồng/tháng trở lên và cũng không ít sinh viên có thể kiếm lương nghìn đô/tháng chưa kể những học sinh du học và làm việc tại nước ngoài.

Review Đánh giá Đại học Ngoại thương có tốt không?

Đại học Ngoại thương được đánh giá là một trong những trường đại học top đầu Việt Nam. Đây cũng là cơ sở giáo dục đại học được biết đến bởi không chỉ hội tụ các học sinh ưu tú mà còn là nơi có nhiều sinh viên giành vương miện hoa hậu Việt Nam nhiều nhất. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố cơ sở vật chất, phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà.

Khối ngành

Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý, Nhân văn, Pháp Luật

Hệ đào tạo

Đại học

Tỉnh/thành phố

Hà Nội, Miền Bắc

Review Trường Đại Học Thành Đô (Tdu) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Thành Đô (tên viết tắt: TDU hay Thanh Do University)

Địa chỉ: Km15, Quốc lộ 32, Xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội

Mã tuyển sinh: TDD

Hotline

: 0934 07 8668 – 0243 386 1601

Lịch sử phát triển

Đại học Thành Đô là một trường tư thục có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội. Trường có tiền thân là trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô. Đến ngày 27/05/2009, TDU được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô thành cơ sở giáo dục Đại học sau gần 5 năm xây dựng và phát triển.

Mục tiêu phát triển

Nhà trường mong rằng, thông qua chiến lược cải tổ toàn diện trong đổi mới chương trình, nâng cao chất lượng; đến năm 2025, Đại học Thành Đô sẽ trở thành một trong những Đại học tư thục hàng đầu ở Việt Nam. TDU sẽ tiếp tục phát triển mạnh 6 lĩnh vực trụ cột gồm: Công nghệ – Ngôn ngữ – Quản trị – Kinh tế – Du lịch – Sức Khỏe để xứng danh một trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực có uy tín trong cả nước.

Vì sao nên theo học tại trường đại học Thành Đô

Đội ngũ cán bộ

Theo thống kê năm 2023, trường hiện có 153 giảng viên cơ hữu. Trong đó có: 

13 Phó giáo sư

25 Tiến sĩ

78 Thạc sĩ 

37 giảng viên tốt nghiệp cử nhân Đại học. 

Ngoài ra, trường còn có 46 giảng viên thỉnh giảng có kinh nghiệm công tác dày dặn, chuyên môn vững chắc và năng lực sư phạm xuất sắc. Do đó, không có gì khó hiểu khi chất lượng đầu ra của sinh viên TDU luôn được đánh giá rất cao.

Cơ sở vật chất

TDU có tổng diện tích sử dụng lên đến 97.528m2. Ký túc xá rộng rãi, khang trang với quy mô gần 1000 chỗ ở, cung cấp cho sinh viên môi trường sống thân thiện, lành mạnh và an toàn. 

Thư viện rộng gần 600m2 với nhiều đầu sách khoa học, văn học, lịch sử, du lịch… là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho giảng viên lẫn sinh viên. Hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm được đầu tư trang thiết bị tiên tiến, hiện đại giúp nâng cao trải nghiệm học tập, kích thích sinh viên nghiên cứu, sáng tạo.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Thành Đô

Thời gian xét tuyển

Một số mốc thời gian cần lưu ý:

 Nhận hồ sơ: Từ ngày 18/10/2023 đến 18/11/2023.

 Xét tuyển hoặc Thi tuyển (dự kiến): ngày

04

/12/2023.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 2/2023 đến cuối tháng 4/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng: thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Phạm vi: toàn quốc.

Phương thức tuyển sinh

Năm nay, Đại học Thành Đô áp dụng các phương thức tuyển sinh như sau:

Xét học bạ THPT.

Xét KQ thi THPT năm 2023.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Được quy định riêng với từng phương thức như sau:

Xét học bạ THPT: 60% tổng chỉ tiêu; thí sinh phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Tổng ĐTB 5 học kỳ (cả năm lớp 10, 11, kì I lớp 12) của các môn trong THXT + điểm ưu tiên tối thiểu đạt từ 18 điểm.

Với ngành Dược học, học lực lớp 12 đạt loại giỏi, tổng ĐTB của THXT tối thiểu từ 24.0 điểm trở lên.

Xét KQ thi THPT năm 2023: 40% tổng chỉ tiêu.

Thí sinh phải đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào do Ban tuyển sinh Đại học Thành Đô (các ngành khác) và Bộ GD&ĐT (ngành Dược học) quy định. Mức điểm cụ thể sẽ được công bố sau khi có điểm thi THPT năm 2023.

Ngoài ra, Đại học Thành Đô có tổ chức một đợt thi năng lực do trường ra đề. Thí sinh có thể đăng ký tham gia bài thi này, TDU sẽ lấy kết quả thi để xét tuyển.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đại học Thành Đô áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành do Bộ GD&ĐT ban hành. Thông báo cụ thể sẽ được nhà trường công bố trên website chính thức.

Trường Đại học Thành Đô học mấy năm?

Hệ Đại học: 3.5 – 4 năm ( Riêng ngành Dược học: 5 năm)

Trường Đại học Thành Đô học có dễ ra trường không?

Điều này phụ thuộc vào khả năng học tập của bạn tại trường

Trường Đại học Thành Đô là trường công hay tư?

Trường Đại học Thành Đô là một đại học tư thục tại Hà Nội

Trường Đại học Thành Đô tuyển sinh các ngành nào?

Năm nay, Đại học Thành Đô tuyển sinh 10 ngành với chỉ tiêu, thông tin về tổ hợp xét tuyển cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

30

60

A00

,

A01

,

D07

,

D90

2

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

24

36

3

7480201

Công nghệ thông tin

40

60

4

7340301

Kế toán

32

48

5

7340101

Quản trị kinh doanh

32

48

6

7810201

Quản trị khách sạn

40

60

A00

,

A01

,

C00

,

D96

7

7340406

Quản trị văn phòng

48

72

8

7310630

Việt Nam học

32

48

9

7220231

Ngôn ngữ Anh

32

48

D01

,

D07

,

D14

,

D15

10

7720231

Dược học

20

30

A00

,

B00

Điểm chuẩn trường Đại học Thành Đô chính xác nhất

Trường Đại học Thành Đô chính thức thông báo điểm chuẩn theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023 cho các ngành đào tạo trình độ Đại học chính quy như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành

Điểm chuẩn

1

7480201

Công nghệ thông tin

15

2

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

15

3

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

15

4

7340301

Kế toán

15

5

7340101

Quản trị kinh doanh

15

6

7340406

Quản trị văn phòng

15

7

7810201

Quản trị khách sạn

15

8

7310630

Việt Nam học

15

9

7220231

Ngôn ngữ Anh

15

10

7720231

Dược học

21

11

7380101

Luật

15

12

7380107

Luật kinh tế

15

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của trường Đại học Thành Đô là bao nhiêu

Mức học phí của trường Đại học Thành Đô như sau:

Ngành CNTT, Ô tô, Điện – Điện tử: 430.000 VNĐ/ tín chỉ

Ngành Dược học: 550.000 VNĐ/tín chỉ

Ngành Kinh tế, Quản trị, Du lịch, Ngoại ngữ: 400.000 VNĐ/ tín chỉ

Dựa theo mức tăng học phí của các năm trở lại đây. Dự kiến học phí năm 2023 của trường Đại học Thành Đô sẽ tăng 5% đến 10%. Mức phần trăm này tương ứng 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng/học kỳ hoặc 50.000 đồng – 100.000 đồng/tín chỉ.

Trường Đại học Thành Đô xét tuyển học bạ cần những gì?

Thời gian xét tuyển học bạ THPT

Theo phương thức xét tuyển kết quả học tập THPT, Đại học Thành Đô chia làm 2 đợt xét hồ sơ:

Đợt 1: Từ ngày 18/02/2023 đến ngày 28/04/2023

Đợt 2: Từ ngày 05/04/2023 đến ngày 30/09/2023

Thời gian xét học bạ năm 2023 – 2024 của trường dự kiến sẽ bắt đầu từ tháng 2/2023 đến cuối tháng 9/2023

Hồ sơ xét tuyển học bạ THPT và cách thức đăng ký

Hồ sơ xét tuyển tại Đại học Thành Đô bao gồm:

01 bản sao Bằng tốt nghiệp hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (công chứng);

01 bản sao Học bạ THPT (công chứng);

01 bản sao CMND, 01 bản sao Giấy khai sinh; 02 ảnh 3*4.

Cách thức đăng ký

Cách 1: Trực tiếp tại trường hoặc chuyển phát qua đường bưu điện: Trung tâm Tuyển sinh – Tầng 1, Nhà A, Trường Đại học Thành Đô – Km 15, Quốc lộ 32, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội

Cách 2: Trực tuyến tại trang tuyển sinh nhà trường

Ngưỡng đầu vào 

Tổng điểm trung bình 3 môn xét tuyển của 3 học kỳ (2 học kỳ lớp 11 và học kỳ I lớp 12) hoặc năm lớp 12 + điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 18 điểm.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Chất lượng đào tạo luôn được nhà trường quan tâm và chú trọng. Trường đã không ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt, đảm bảo tốt về chất lượng giáo dục. Sinh viên của Trường sau khi tốt nghiệp đã có nhiều đóng góp có hiệu quả cho sự phát triển của ngành Giáo dục – Đào tạo và Kinh tế – Xã hội của đất nước. Uy tín của nhà trường được củng cố và nâng cao trên phạm vi khu vực và trong nước. 

Chương trình giáo dục được xây dựng căn cứ trên Chương trình khung của Bộ GD-ĐT, có tham khảo chọn lọc chương trình của một số Trường có bề dày truyền thống và thực tế của địa phương, khu vực, cũng như nhu cầu của xã hội. Chương trình giáo dục định kỳ được rà soát, cập nhật để phù hợp với đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển về kinh tế – xã hội của khu vực và cả nước…

Bên cạnh đó, công tác sinh viên và phục vụ giảng dạy luôn được cải tiến theo phương châm lấy người học làm trung tâm. Sinh viên của trường được đảm bảo đầy đủ mọi quyền lợi và các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo mọi điều kiện tốt nhất về học tập, rèn luyện, vui chơi giải trí và hoạt động Đoàn… Trong 5 năm gần đây, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với tuyển vào đạt bình quân 90,318%.

Tốt nghiệp trường đại học Thành Đô có dễ xin việc không?

Một trong những thiết bị được Trường Đại học Thành Đô cập nhật trong thời gian gần đây; cho việc học của sinh viên CNKT ô tô là mô hình ô tô thu nhỏ PIUS do công ty Modi Nhật Bản vừa ra mắt; và Trường Đại học Thành Đô là đơn vị đầu tiên sử dụng sản phẩm này tại Việt Nam.

Review đánh giá Đại học Thành Đô có tốt không?

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Nhân văn, Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Hà Nội, Miền Bắc

Review Trường Đại Học Văn Hiến (Vhu) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Văn Hiến (Tên viết tắt: VHU – Van Hien University)

Địa chỉ: Số 665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, Phường 1, Quận 3, TP. HCM

Mã tuyển sinh: DVH

Số điện thoại tuyển sinh: 028 3832 0333

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Văn Hiến được thành lập ngày 11/7/1997 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trường khai giảng khóa tuyển sinh đầu tiên vào ngày 08/11/1999 với hơn 900 sinh viên nhập học. Cuối năm 2012, Công ty CPPT Hùng Hậu đã trở thành nhà đầu tư của Trường Đại học Văn Hiến. Ngày 28/12/2023, trường chuyển đổi loại hình hoạt động sang tư thục, đánh dấu một bước ngoặt mới trong sự phát triển của Nhà trường. Trải qua 21 năm xây dựng, trường đã trở thành một trong những trường đại học đào tạo uy tín tại Việt Nam.

Mục tiêu phát triển

Đại học Văn Hiến phấn đấu đến năm 2030 sẽ trở thành trường đại học có chất lượng đào tạo uy tín cao tại Việt Nam, hội nhập khu vực và tiếp cận chuẩn Quốc tế. Trường có mục tiêu đào tạo sinh viên “thành nhân trước thành danh”, phát triển trường theo mô hình ứng dụng nghề nghiệp chuyên nghiệp.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Văn Hiến?

Đội ngũ cán bộ

Tổng số giảng viên cơ hữu tại trường là 363 giảng viên và 63 giảng viên thỉnh giảng. Toàn bộ giảng viên đều là những người có trình độ học vấn cao, có bề dày kinh nghiệm góp phần rất lớn vào công cuộc dạy và học của Đại học Văn Hiến.

Cơ sở vật chất

Trụ sở chính của trường nằm tại số 665 – 667 – 669 Điện Biên Phủ, Phường 1, Quận 3, chúng tôi Trường với tổng diện tích là  47.483m2 với 11 phòng học, 4 phòng thực hành và 1 thư viện với rất nhiều sách do giáo sư Hoàng Như Mai trao tặng. Toàn bộ các phòng học đều được trang bị thiết bị hiện đại như máy lạnh, hệ thống âm thanh, máy chiếu đa phương tiện, wifi miễn phí cho sinh viên,… đạt tiêu chuẩn sử dụng cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập.

Thông tin tuyển sinh của trường Đai học Văn Hiến

Thời gian xét tuyển

Đại học Văn Hiến tuyển sinh theo từng đợt như sau:

Xét tuyển Đợt 1: Từ 22/07/2023 tới 20/08/2023 theo Quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xét tuyển Đợt bổ sung: Từ 01/10/2023 tới 31/12/2023 theo Quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 8/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đại học Văn Hiến tổ chức tuyển sinh trên toàn quốc đối với tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Phương thức xét tuyển

Sẽ có 5 phương thức xét tuyển được trường Đại học Văn Hiến áp dụng:

Phương thức 01: Tuyển sinh theo kết quả Học bạ THPT HK1+HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12 hoặc HK1 + HK2 lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển; hoặc xét tuyển dựa trên điểm trung bình chung cả năm lớp 12 (đăng ký thông qua cổng thông tin chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Phương thức 02: Tuyển sinh theo kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT.

Phương thức 03: Xét kết quả bài kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (đăng ký thông qua cổng thông tin chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Phương thức 04: Xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 05: Xét tuyển môn Ngữ văn và Thi tuyển môn cơ sở ngành và Chuyên ngành đối với ngành Thanh nhạc, Piano (đăng ký thông qua cổng thông tin chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Đối với phương thức xét tuyển học bạ sẽ có 4 hình thức xét tuyển, cụ thể:

Hình thức 1: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 5 học kỳ (2 học kỳ lớp 10, 2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) + điểm ưu tiên đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 2: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 3 học kỳ (2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12) + điểm ưu tiên đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 3: Tổng điểm trung bình của 3 môn xét tuyển trong 2 học kỳ (lớp 12) + điểm ưu tiên đạt từ 18.0 điểm.

Hình thức 4: Tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Đại học Văn Hiến xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng:

Thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường chuyên, năng khiếu có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6,5 điểm.

Thí sinh tốt nghiệp THPT đạt giải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi năng khiếu, thể dục thể thao từ cấp tỉnh/thành phố và có điểm trung bình chung năm lớp 12 đạt từ 6,0 điểm;

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT đạt điểm IELTS quốc tế từ 5.0; TOEFL ITP từ 450; TOEFL iBT từ 45 trở lên, ngành Ngôn ngữ Nhật và chuyên ngành Nhật Bản học đạt điểm JLPT N4, chuyên ngành Hàn Quốc học đạt điểm TOPIK 3, ngành Ngôn ngữ Trung đạt điểm HSK cấp độ 3, và có điểm trung bình chung năm lớp 12 đạt từ 6,0 điểm.

Thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường có ký kết hợp tác về tư vấn hướng nghiệp, tuyển sinh, đào tạo kỹ năng, có thư giới thiệu của Hiệu trưởng và có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6,5 điểm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Trường Đại học Văn Hiến học mấy năm?

Từ 3-5 năm tùy thuộc vào chương trình đào tạo của các ngành

Trường Đại học Văn Hiến học có dễ ra trường không?

Đào tạo theo hệ tín chỉ nên điều này sẽ phụ thuộc vào bạn đăng ký số tín trong năm học. Bên cạnh đó còn dựa vào năng lực và khả năng của bản thân trong quá trình học tập tại trường.

Trường Đại học Văn Hiến là trường công hay tư?

Đại học Văn Hiến là một đại học tư thục tại Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 517/QĐ-TTg ngày 11/7/1997 và quyết định 58/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Trường Đại học Văn Hiến tuyển sinh ở những ngành nào?

Năm học mới này, Trường Đại học Văn Hiến tuyển sinh với các ngành nghề cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

7480201

Công nghệ thông tin

234

A00

,

A01

,

D01

,

C01

2

7480101

Khoa học máy tính

146

3

7320104

Truyền thông đa phương tiện

280

4

7520237

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

70

5

7340101

Quản trị kinh doanh

320

A00

,

A01

,

D01

,

C04

6

7340201

Tài chính – Ngân hàng

251

7

7340301

Kế toán

208

8

7380101

Luật

258

9

7340122

Thương mại điện tử

1390

10

7310101

Kinh tế

301

11

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

490

12

7510605

Công nghệ sinh học

109

A00

,

A02

,

B00

,

D07

13

7540101

Công nghệ thực phẩm

162

14

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

220

A00

,

C00

,

D01

,

C04

15

7810201

Quản trị khách sạn

200

16

7810101

Du lịch

243

17

7310301

Xã hội học

92

A00

,

C00

,

D01

,

C04

18

7310401

Tâm lý học

170

A00

,

B00

,

C00

,

D01

19

7320108

Quan hệ công chúng

170

C00

,

D01

,

D14

,

D15

20

7310630

Việt nam  học

30

21

7229040

Văn hóa học

30

22

7229030

Văn học

100

23

7220231

Ngôn ngữ Anh

345

A01

,

D01

,

D10

,

D15

24

7220239

Ngôn ngữ Nhật

200

25

7220234

Ngôn ngữ Trung Quốc

200

26

7220233

Ngôn ngữ Pháp

30

27

7310608

Đông phương học

200

A01

,

D01

,

C00

,

D15

28

7210205

Thanh nhạc

40

N00

29

7210208

Piano

57

Điểm chuẩn của trường Đại học Văn Hiến chính xác nhất

Dựa vào mức tăng điểm đầu vào các ngành của những năm trở lại đây. Dự kiến năm học 2023 – 2023, trường sẽ tăng lên từ 1-2 điểm cho mỗi ngành. Đây là mức điểm tương đối so với mặt bằng chung của các trường trong khu vực. Từ đó, các bạn có thể tham khảo, xem xét và đăng ký các nguyện vọng mong muốn khi theo học tại trường.

Điểm chuẩn Đại học Văn hiến năm 2023 – 2023 đã được trường quy định cụ thể như sau:

Tên ngành

Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

A00

,

D01

,

C00

,

C04

18

Điểm thi TN THPT

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

A01

,

D01

,

D07

,

D10

19

Điểm thi TN THPT

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

7520237

A00

,

A01

,

D01

,

C01

16.05

Điểm thi TN THPT

Quản trị khách sạn

7810201

A00

,

D01

,

C00

,

C04

18

Điểm thi TN THPT

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220234

A01

,

D01

,

D15

,

D10

19

Điểm thi TN THPT

Công nghệ thông tin

7480201

A00

,

A01

,

D01

,

C01

19

Điểm thi TN THPT

Công nghệ sinh học

7420231

A00

,

B00

,

D07

,

D08

19

Điểm thi TN THPT

Tài chính – Ngân hàng

7340201

A00

,

A01

,

D01

,

C04

19

Điểm thi TN THPT

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

,

A01

,

D01

,

C04

19

Điểm thi TN THPT

Đông phương học

7310608

A01

,

D01

,

C00

,

D15

18

Điểm thi TN THPT

Ngôn ngữ Nhật

7220239

A01

,

D01

,

D15

,

D10

17.5

Điểm thi TN THPT

Ngôn ngữ Pháp

7220233

A01

,

D01

,

D15

,

D10

20.5

Điểm thi TN THPT

Việt Nam học

7310630

D01

,

C00

,

D14

,

D15

20

Điểm thi TN THPT

Xã hội học

7310301

A00

,

D01

,

C00

,

C04

16

Điểm thi TN THPT

Văn hoá học

7229040

D01

,

C00

,

D14

,

D15

20

Điểm thi TN THPT

Ngôn ngữ Anh

7220231

A01

,

D01

,

D15

,

D10

19

Điểm thi TN THPT

Tâm lý học

7310401

A00

,

B00

,

D01

,

C00

18.5

Điểm thi TN THPT

Thanh nhạc

7210205

M00

7

Thi tuyển môn chuyên ngành

Văn học

7229030

D01

,

C00

,

D14

,

D15

16

Điểm thi TN THPT

Du lịch

7810101

A00

,

D01

,

C00

,

C04

18

Điểm thi TN THPT

Piano

7210208

M00

5

Xét tuyển môn Ngữ văn

Khoa học máy tính

7480101

A00

,

A01

,

D01

,

C01

16.5

Điểm thi TN THPT

Truyền thông đa phương tiện

7320104

A00

,

A01

,

D01

,

C01

0

Kế toán

7340301

A00

,

A01

,

D01

,

C04

19

Điểm thi TN THPT

Thương mại điện tử

7340122

A00

,

A01

,

D01

,

C04

0

Luật

7380101

A00

,

A01

,

D01

,

C04

0

Công nghệ thực phẩm

7540101

A00

,

B00

,

D07

,

A02

16.5

Điểm thi TN THPT

Điều dưỡng

7720301

A00

,

B00

,

D07

,

C08

0

Quản trị khách sạn

7220802

A00

,

C00

,

D07

,

C04

18

Điểm thi TN THPT

Quan hệ công chúng

7320108

D01

,

C00

,

D14

,

D15

18

Điểm thi TN THPT

Quản lý thể dục thể thao

7810301

A01

,

D01

,

T00

,

T01

0

Thanh nhạc

7210205

M01

5

Xét tuyển môn Ngữ văn

Thanh nhạc

7210205

M00

5

Thi tuyển môn cơ sở

Piano

7210205

M00

5

Thi tuyển môn cơ sở

Piano

7210205

M00

7

Thi tuyển môn chuyên ngành

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của trường Đại học Văn Hiến là bao nhiêu?

Ngành Học phí ( VNĐ/ tín chỉ)

Xã hội học

812.000

Việt Nam học

Văn hóa học

Ngôn ngữ Pháp

Khoa học máy tính

976.000

Công nghệ sinh học

Công nghệ thực phẩm

Tài chính – Ngân hàng

Quản trị kinh doanh

Kế Toán

Kinh tế

Tâm lý học

Giáo dục mầm non

Truyền thông đa phương tiện

1.059.000

Quan hệ công chúng

Công nghệ thông tin

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Thương mại điện tử

Logistic và chuỗi cung ứng

QT dịch vụ Du lịch và Lữ hành

Quản trị khách sạn

Du lịch

Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Nhật

Ngôn ngữ Trung Quốc

Đông phương học

Luật

Điều dưỡng

Thanh nhạc

Piano

Dự kiến học phí năm 2023 trường Đại học Văn Hiến sẽ tăng 10% so với năm 2023. đây là đơn giá có thể sẽ tăng dựa trên mức tăng theo từng năm qua. Học phí sẽ tăng lên khoảng từ: 1.000.000 – 3.000.000 VNĐ.

Trường Đại học Văn Hiến xét học bạ cần những gi?

Thời gian xét tuyển học bạ THPT của VHU

Năm 2023, dự kiến nhà trường sẽ mở đợt tuyển sinh đợt 1 từ nay đến hết ngày 31/3/2023.

Thời gian xét học bạ năm 2023 – 2024 của trường dự kiến sẽ bắt đầu từ tháng 1/2023 đến cuối tháng 3/2023

Hồ sơ xét học bạ gồm:

Đơn xin xét tuyển theo mẫu của trường.

Bằng THPT hoặc bằng tạm thời ( bản sao). 

Học bạ ( bản sao).

Giấy ưu tiên bản sao ( nếu có). 

Hình thức xét tuyển học bạ

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học trường Đại học Văn Hiến

Tại Đại học Văn Hiến, chương trình đào tạo hướng đến ứng dụng thực tiễn, cho phép sinh viên thường xuyên được tham gia vào hoạt động thực hành, thực tế tại các doanh nghiệp trong suốt quá trình học. Sau thời gian từ 2 đến 3 tháng làm việc tại doanh nghiệp, Nhà trường sẽ linh hoạt chuyển điểm các học phần phù hợp cho sinh viên. Nhờ đó, sinh viên có cơ hội vận dụng kiến thức đã học vào công việc thực tế và không phải chỉ học lý thuyết mà không có cơ hội tiếp cận thực tế. Đây là một trong những cách giúp sinh viên phát triển kỹ năng và trang bị cho bản thân những kinh nghiệm cần thiết để có thể tự tin làm việc sau này.

Trường Đại học Văn Hiến cung cấp gần 30 câu lạc bộ, tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên trải nghiệm và phát triển bản thân. Nhà trường rất quan tâm đến hoạt động của sinh viên, do đó thường xuyên tổ chức các sân chơi, hoạt động bổ ích để các bạn có thể tham gia và học tập. Nếu có năng khiếu về âm nhạc, thể thao hoặc có khả năng nghiên cứu khoa học, sinh viên sẽ được tham gia vào các cuộc thi trong và ngoài trường.

Đặc biệt, trường có thế mạnh trong đào tạo các khối ngành ngôn ngữ như tiếng Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc… Nhà trường còn có Viện Đào tạo Quốc tế đã kết nối với nhiều trường học và doanh nghiệp nước ngoài, tạo cơ hội cho sinh viên tham gia học tập và làm việc tại các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Singapore… Ở năm thứ ba, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ tới trường để phỏng vấn và tuyển dụng sinh viên làm việc trong vòng 1 năm, nếu sinh viên vượt qua vòng phỏng vấn.

Tốt nghiệp trường Đại học Văn Hiến có dễ xin việc không

Mối quan tâm chung của các phụ huynh và sinh viên sau khi tốt nghiệp là cơ hội việc làm. Trường Đại Văn Hiến không đảm bảo tuyệt đối việc tất cả sinh viên sẽ có việc làm sau khi ra trường. Tuy nhiên, trường có Trung tâm Hợp tác doanh nghiệp đã ký kết hợp tác với hơn 500 doanh nghiệp, đảm bảo rằng sinh viên sẽ được hỗ trợ đầy đủ trong việc tìm kiếm việc làm trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, các sinh viên Văn Hiến sẽ có nhiều cơ hội tuyển dụng khi tham dự ngày lễ tốt nghiệp, khi có nhiều doanh nghiệp đến để giới thiệu và tuyển dụng.

Theo thống kê của trường, hiện nay đã có tới 91% sinh viên của trường Đại học Văn Hiến đã tìm được việc làm phù hợp với ngành nghề sau khi tốt nghiệp. Bên cạnh đó, trường cũng thuộc tập đoàn Hùng Hậu, do đó các sinh viên sẽ được hưởng lợi từ các công ty trong tập đoàn khi đi tìm việc sau này.

Review trường Đại học Văn Hiến có tốt không?

Trong những năm qua, Đại học Văn Hiến không ngừng phấn đấu phát triển về chất lượng đào tạo với tiêu chí đào tạo sinh viên trở thành những công dân có trách nhiệm, hòa đồng và thích nghi với nhiều môi trường làm việc đa dạng. Một thành tích đáng quý đó là có gần 91% sinh viên ra trường có việc làm đúng chuyên ngành với mức lương ổn định. Trình độ giảng viên giảng dạy tại trường được đánh giá cao, đa số đều là những thạc sĩ, tiến sĩ, giáo sư có uy tín. Ngoài ra, Nhà trường luôn chú trọng đầu tư cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng học tập của sinh viên. Trường Đại học Văn Hiến là điểm đến uy tín và chất lượng cho sinh viên trên toàn quốc.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Kinh doanh và quản lý, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nhân văn, Sản Xuất và Chế Biến

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh, Miền Nam

Review Trường Đại Học Y Dược Tp. Hcm (Ump Hcm) Có Tốt Không?

Đại học Y Dược là một cái tên chưa bao giờ hết “hot” ở mỗi mùa tuyển sinh. Chắc bởi tầm quan trọng cũng như cơ hội việc làm không nhỏ trong của lĩnh vực y dược mà thu hút đông đảo sự quan tâm của người học như vậy. Hiện nay, nước ta có nhiều trường đại học chuyên đào tạo về y dược. Trong đó, trường Đại học Y Dược TP. HCM vẫn là một trong những ngôi trường đi đầu về lĩnh vực này. ReviewEdu sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về ngôi trường này.

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (tên viết tắt: UMP HCM – University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh).

Địa chỉ: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.

Mã tuyển sinh: YDS

Số điện thoại tuyển sinh: 028 3855 8411; 028 3853 7949; 028 3855 5780

Lịch sử phát triển

Trường được thành lập vào năm 1947 với tên gọi là trường Đại học Y khoa Sài Gòn, như một phân hiệu của trường Y khoa Hà Nội. Đến năm 1954, trường chính thức mang tên trường Đại học Y Dược Sài Gòn. Vào ngày 12/8/1962, trường được phân chia thành 3 trường hoạt động độc lập, đó là trường Y khoa Đại học đường Sài Gòn, Dược khoa Đại học đường Sài Gòn và Nha khoa Đại học đường Sài Gòn. Ngày 27/10/1976, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 426/TTg hợp nhất ba trường này thành trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

Bấy giờ, trường có 3 khoa gồm Khoa Y, Khoa Răng Hàm Mặt và Khoa Dược. Năm 1998, trường xây dựng Khoa Y học cổ truyền và Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật y học. Năm 1999, trường mở thêm Khoa Y tế công cộng trên cơ sở sát nhập Bộ môn Y tế công cộng của Khoa Y và Khoa Tổ chức – Quản lý  của Viện Vệ sinh Y tế Công cộng. Ngày 18/10/2000, Bệnh viện Đại học Y Dược được thành lập từ sự sáp nhập 3 phòng khám Đa Khoa thuộc Khoa Y, Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học và Khoa Y học Cổ truyền, theo Quyết định số 3639/2000/QĐ-BYT. Ngày 18/06/2003, trường chính thức lấy tên là Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 2223/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Mục tiêu phát triển

Trường hướng đến đào tạo các cán bộ y tế chất lượng cao; tiến hành nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ y học hiện đại, góp phần vào sự nghiệp chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Xây dựng và phát triển trường Đại học Y Dược chúng tôi thành trường đại học khoa học sức khỏe hàng đầu Việt Nam, ngang tầm với các trường đại học khác trong khu vực.

Vì sao nên theo học tại Trường Đại học Y Dược TP. HCM?

Đội ngũ giảng viên

Trường Đại học Y Dược TP. HCM có hơn 1800 giảng viên và cán bộ nhân viên. Trong đó có 1.038 giảng viên với 12 giáo sư, 119 phó giáo sư, 164 tiến sĩ, 594 thạc sĩ, 11 bác sĩ chuyên khoa cấp II, 70 bác sĩ chuyên khoa cấp I,…

Đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Hiện đã và đang phát huy vai trò đầu ngành về chuyên môn. có ảnh hưởng không chỉ nằm trong phạm vi của nhà trường. Mà còn trong nhiều cơ sở y tế khác.

Đội ngũ giảng viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên có tỉ lệ khoảng 80%. Trong đó các giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ có tỉ lệ 28%.

Cơ sở vật chất

Trường Đại học Y Dược chúng tôi gồm 1 cơ sở chính cũng chính là Khoa Y nằm tại 217 Hồng Bàng, phường 11, quận 5 cùng với 6 khoa tương ứng với 6 cơ sở khác nhau:

Khoa Dược: 41 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM

Khoa Răng Hàm Mặt: 652, Nguyễn Trãi, quận 5, TP.HCM.

Khoa Y Tế Công Cộng: 159 Hưng Phú, phường 8, quận 8, TP.HCM.

Khoa Y Học Cổ Truyền: 221B Hoàng Văn Thụ, phường 8, quận Phú Nhuận, TP.HCM

Khoa Điều Dưỡng – Kỹ Thuật Y Học: 201 Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP.HCM.

Khoa Khoa Học Cơ Bản: 217 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP.HCM.

Ngoài ra trường còn có một ký túc xá dành cho các bạn sinh viên nằm trong diện chính sách như: Con thương binh liệt sĩ, sinh viên có hộ khẩu vùng sâu vùng xa, con dân tộc… nằm tại 540 Ngô Gia Tự, phường 9, quận 5 với khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, có chỗ chơi thể thao, rất an ninh.

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Y Dược TP. HCM

Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển của UMP HCM bắt đầu từ 27/4/2023 theo quy định của Bộ giáo dục.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Nhà trường luôn rộng mở đón chào các thí sinh tốt nghiệp THPT trên phạm vi cả nước.

Phương thức tuyển sinh

UMP HCM tuyển sinh theo 2 phương thức xét tuyển độc lập. Đó là:

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và Điều dưỡng).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Các thí sinh có điểm thi của khối đăng ký xét tuyển và các điểm ưu tiên (nếu có) phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục xác định, điểm xét trúng tuyển do Hội đồng tuyển sinh UMP HCM quy định.

Đối với các thí sinh xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn từ ngày 03/8/2023 đến ngày 05/8/2023.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Năm 2023, nhà trường chỉ xét tuyển thẳng với một số nhóm thí sinh mà không áp dụng chính sách ưu tiên xét tuyển. Cụ thể những thí sinh sau đây được xét tuyển thẳng:

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế đã tốt nghiệp THPT

Môn Hóa: được tuyển thẳng vào ngành Dược học hoặc Kỹ thuật xét nghiệm y học.

Môn Sinh: được tuyển thẳng vào một trong các ngành của trường (trừ ngành Dược học).

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia đã tốt nghiệp THPT

Môn Sinh học:

Giải nhất được tuyển thẳng vào ngành Y khoa hoặc Răng – Hàm – Mặt.

Giải nhất, nhì, ba được tuyển thẳng vào một trong các ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hình răng, Dinh dưỡng.

Môn Hóa học:

Giải nhất: được tuyển thẳng vào ngành Dược học.

Giải nhất, nhì, ba được tuyển thẳng vào ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học.

Môn Vật lý: Giải nhất được tuyển thẳng vào ngành Dược học.

Lĩnh vực y, sinh học và nội dung đề tài phù hợp với ngành đào tạo

Giải nhất: được tuyển thẳng vào ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng.

Giải nhất, nhì, ba: được tuyển thẳng vào một trong các ngành Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hình răng, Dinh dưỡng.

Lĩnh vực hóa học, dược học và nội dung đề tài phù hợp với ngành đào tạo

Giải nhất, nhì, ba: được tuyển thẳng vào ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học.

Lưu ý rằng, các thí sinh thuộc điểm a, b được tuyển thẳng do bộ GD-ĐT quy định rõ ràng tại mục 2 Điều 7 trong quy chế tuyển sinh. Các bạn có thể tham khảo trên website của Bộ GD&ĐT.

Chính sách tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến sẽ không có gì thay đổi so với năm 2023.

Trường Đại học Y Dược TP. HCM học mấy năm?

Có thời gian đào tạo tối đa là 6 năm

Trường Đại học Y Dược TP. HCM học có dễ ra trường không?

Điều này phụ thuộc vào khả năng học tập của bạn tại trường

Trường Đại học Y Dược TP. HCM là trường công hay tư?

Đại học y khoa hệ công lập

Trường Đại học Y Dược chúng tôi tuyển sinh các ngành nào?

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7720101

Y khoa

277

23

B00

2

7720101_02

Y khoa

(kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

100

0

B00

3

7720110

Y học dự phòng

112

08

B00

4

7720115

Y học cổ truyền

177

13

B00

5

7720231

Dược học

389

31

B00

,

A00

6

7720231_02

Dược học

(kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

140

0

B00

,

A00

7

7720301

Điều dưỡng

131

14

B00

8

7720301_04

Điều dưỡng

(kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

50

0

B00

9

7720301_03

Điều dưỡng

chuyên ngành Gây mê hồi sức

112

08

B00

10

7720302

Hộ sinh

(chỉ tuyển nữ)

112

08

B00

11

7720401

Dinh dưỡng

75

05

B00

12

7720501

Răng – Hàm – Mặt

82

08

B00

13

7720501_02

Răng – Hàm – Mặt

(kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

30

0

B00

14

7720502

Kỹ thuật phục hình răng

36

04

B00

15

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

154

11

B00

16

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

79

06

B00

17

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

75

05

B00

18

7720701

Y tế công cộng

83

07

B00

Điểm chuẩn trường Đại học Y Dược TP. HCM chính xác nhất

Dự kiến năm 2023, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh Sẽ tăng điểm đầu vào theo kết quả thi THPT và theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia; tăng khoảng 01 – 02 điểm so với đầu vào năm 2023.

Mã ngành

Tên ngành

Điểm chuẩn

7720231

Dược học

25.5

7720231

Dược học

23.85

7720231_02

Dược học

(kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

23.85

7720101

Y khoa

27.55

7720101_02

Y khoa

(kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

26.6

7720110

Y học dự phòng

21

7720115

Y học cổ truyền

24.2

7720302

Hộ sinh

(chỉ tuyển nữ)

19.05

7720401

Dinh dưỡng

20.35

7720501

Răng – Hàm – Mặt

27

7720301

Điều dưỡng

20.3

7720301_04

Điều dưỡng

(kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

20.3

7720301_03

Điều dưỡng

chuyên ngành Gây mê hồi sức

23.25

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

23

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

20.6

7720701

Y tế công cộng

19.1

7720501_02

Răng – Hàm – Mặt

(kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

26.25

7720502

Kỹ thuật phục hình răng

24.3

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

24.5

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Học phí Đại học Y Dược TP. HCM là bao nhiêu?

Thông thường, học phí sau mỗi năm của trường UMP sẽ tăng không quá 10% một năm. Dựa trên mức học phí năm học trước đó (năm 2023).

Tương đương trong khoảng từ 41.800.000 – 77.000.000 VNĐ/năm học. Nhà trường sẽ công bố mức học phí chính xác ngay khi đề án về tăng/giảm học phí được phê duyệt.

Dựa trên quy định của Bộ GD&ĐT, mức thu dự kiến của trường Đại học Y dược TPHCM năm 2023 – 2024 sẽ tăng không quá 10%/năm. Các bạn có thể theo dõi thêm trên website của trường để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các bạn có thể tham khảo thông tin cụ thể tại: Học phí Trường đại học Y dược chúng tôi mới nhất.

Xét tuyển học bạ của Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cần những gì?

Như thông tin đã cập nhập, hiện trường không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ

Các bạn có thể tham khảo thông tin cụ thể tại: Trường đại học Y dược chúng tôi xét tuyển học bạ

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Advertisement

Được nhận vào học đúng ngành, chương trình đào tạo đã đăng ký xét tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường.

Được tôn trọng sự khác biệt và đối xử bình đẳng. Dược cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, hoạt động trải nghiệm; các quy định về chính sách của Trường.

Được tạo điều kiện trong học tập và hoạt động trải nghiệm, bao gồm:

Sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn thể mỹ;

Khuyến khích tham gia nghiên cứu, các cuộc thi học thuật, sáng tạo khoa học, kỹ thuật và các hoạt động khuyến khích học tập khác; tham gia hoạt động trải nghiệm của các tổ chức Đoàn thể, Câu lạc bộ và các tổ chức khác đảm bảo tuân thủ pháp luật;

Đăng ký xét tuyển, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi người học ở nước ngoài; học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định.

Tốt nghiệp trường Đại học Y Dược chúng tôi có dễ xin việc không?

Sinh viên sau khi ra trường với tấm bằng dược sĩ có thể đảm nhận các công việc như:

Làm việc tại khoa dược các bệnh viện từ trung ương đến các địa phương

Làm việc tại các công ty sản xuất thuốc với các vị trí như nghiên cứu sản phẩm thuốc, quản lý sản xuất thuốc, kiểm soát chất lượng thuốc.

Làm việc tại các trường Y- Dược hoặc các viện nghiên cứu dược

Làm việc tại các trung tâm kiểm nghiệm dược hoặc các cơ sở kinh doanh dược phẩm

Có thể tự mở công ty, nhà thuốc tư nhân.

Review đánh giá Đại Học Y Dược TP. HCM có tốt không?

Hiện nay, UMP HCM là cơ sở đào tạo có quy mô lớn và có truyền thống của ngành y tế. Mỗi năm, trường đào tạo khoảng 15.000 sinh viên cho tất cả các ngành học. Bên cạnh đó, trường còn tiếp nhận đào tạo hệ chính quy cho sinh viên quốc tế từ Lào và Campuchia và đào tạo các khóa ngắn hạn cho các sinh viên và học viên đến thực hành từ các nước Mỹ, Nhật, Úc, Canada, Đức, Thụy Điển, Malaysia,…

Không những thế, hằng năm, nhà trường còn tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các chương trình trao đổi, hợp tác quốc tế với các nước Nhật, Mỹ, Thụy Điển, Canada, Hà Lan, Úc,… tạo điều kiện cho sinh viên được tham gia học hỏi và phát huy năng lực của mình. Đại học Y Dược chúng tôi đang từng bước thể hiện vai trò tích cực và đáng kể trong sự hình thành, phát triển và lớn mạnh của hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực y tế của nước ta.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Hồ Chí Minh, Miền Nam

Review Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Việt – Hàn (Vku) Có Tốt Không?

Bạn hy vọng được học tập trong một môi trường đào tạo quốc tế có thể tạo cho bạn nhiều cơ hội để phát triển bản thân cũng như nghề nghiệp trong tương lai? Nhưng bạn đang đứng giữa ranh giới của những sự lựa chọn về cơ sở đào tạo quốc tế? Bạn đang lo lắng về vấn đề học phí khi theo học tại những ngôi trường này? Vậy thì bài viết sau đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn, Đại học Đà Nẵng. Đây là một ngôi trường được thành lập dưới sự hợp tác hữu nghị giữa 2 nước Việt Nam và Hàn Quốc.

Tên trường: Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn, Đại học Đà Nẵng (tên viết tắt: VKU – Vietnam – Korea University of Information and Communication Technology)

Địa chỉ: Đô thị Đại học Đà Nẵng, 470 Đường Trần Đại Nghĩa, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

Mã tuyển sinh: VKU

Số điện thoại tuyển sinh: 0236 655 2688

VKU có tiền thân từ khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông của Đại học Đà Nẵng. Khoa được thành lập theo Quyết định số 254/QĐ-ĐHĐN ngày 23/01/2023 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng. Theo Quyết định số 15/QĐ-TTg ngày 03/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn được thành lập dựa trên sự hợp nhất của khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn và Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin.

Phấn đấu đưa trường trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phục vụ cộng đồng về các lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông theo mô hình định hướng ứng dụng; trường học thông minh, hiện đại với phương thức quản trị tiên tiến nhằm đáp ứng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng tốt yêu cầu của công việc trong thời kỳ công nghiệp số.

Hiện nay, Trường gồm có 241 cán bộ, công chức viên chức và người lao động, trong đó có:

2 Phó giáo sư

37 Tiến sĩ

100 Thạc Sĩ

6 Chuyên gia quốc tế

96 cán bộ và viên chức khác

Phòng Thực hành Tin học

Phòng Thực hành Phần cứng máy tính

Phòng Thực hành Thương mại điện tử

Phòng Thí nghiệm Mạng và Truyền thông

Phòng Thí nghiệm điện tử, điều khiển tự động

Phòng Thí nghiệm Đa phương tiện

Phòng vẽ đồ họa, vẽ kiến trúc

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT.

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực. 

Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Trường.

Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT:

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ), phương thức xét tuyển theo kết quả ĐGNL ĐHQG chúng tôi Thông báo trên trang tuyển sinh của trường.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng tuyển sinh của VKU áp dụng cho tất cả thí sinh tốt nghiệp THPT của Việt Nam năm 2023 và trước năm 2023, có môn thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển. Trong đó, bao gồm:

Nhóm 1: Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG) Quốc gia hoặc các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và quốc tế.

Nhóm 2: Thí sinh đạt giải (nhất, nhì, ba) trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong Kỳ thi Olympic truyền thống, Kỳ thi HSG các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ, Kỳ thi Olympic cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nhóm 3: Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT hoặc kết quả học dự bị đại học theo hình thức A-Level (có hạn sử dụng tính đến ngày kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

Nhóm 4: Thí sinh tham dự Đường lên đỉnh Olympia từ vòng thi tuần trở đi của Đài truyền hình Việt Nam.

Nhóm 5: Thí sinh là học sinh THPT chuyên các môn Toán, Vật Lý, Hóa học, Tin học.

Nhóm 6: Thí sinh đạt giải nhất, nhì trong Hội thi Olympic Tin học do trường tổ chức.

Nhóm 7: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên (hoặc TOEFL iBT từ 45 điểm trở lên, TOEIC từ 600 điểm trở lên) có thời hạn 2 năm tính đến ngày kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển.

Nhóm 8: Thí sinh đạt học lực giỏi (hai năm liên tục) ở bậc THPT.

Năm nay, Trường thực hiện tuyển sinh theo 4 phương thức:

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn xét tuyển (xét tuyển theo học bạ): chỉ tiêu 385 thí sinh.

Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2023 do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐGNL ĐHQG chúng tôi tổ chức

Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Trường.

Năm 2023, Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn quy định rõ ràng về điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của trường, theo từng phương thức tuyển sinh khác nhau. Cụ thể, như sau:

Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng: Tổng điểm học tập THPT 3 môn theo một trong các tổ hợp xét tuyển (A00, A01, D01, D07) đạt từ 18,00 trở lên, áp dụng cho tất cả các ngành của Trường (trừ thí sinh nằm trong nhóm 6).

Nhóm 1: Ưu tiên thí sinh đạt giải trong kỳ thi HSG Quốc gia.

Nhóm 2: Ưu tiên thí sinh đạt giải trong kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nhóm 4: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023.

Nhóm 5: Thí sinh có điểm trung bình môn chuyên (năm lớp 10 và lớp 11) đạt từ 8.00 trở lên. Trung bình các môn thuộc tổ hợp xét tuyển (năm lớp 10 và lớp 11) từ 5.00 trở lên.

Nhóm 6: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023. Các giải này chỉ xét tuyển cho các ngành như Công nghệ Thông tin, Công nghệ Kỹ thuật máy tính và các chuyên ngành như Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Thiết kế mỹ thuật số.

Nhóm 8: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Ngoài các phương thức xét tuyển trên thì nhà trường vẫn có những chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Các thí sinh được tuyển thẳng vào VKU bao gồm:

Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế.

Thí sinh đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) học sinh giỏi các môn văn hóa cấp Quốc gia.

Thí sinh đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Thí sinh đạt giải (Nhất, Nhì, ba) tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và quốc tế.

Thí sinh thuộc các đối tượng còn lại Hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng sẽ xem xét, quyết định xét tuyển vào học ngành đăng ký xét tuyển căn cứ trên hồ sơ cụ thể của thí sinh. Điều này được quy định cụ thể tại đề án tuyển sinh năm 2023 của trường.

Đối tượng được ưu tiên xét tuyển, đó là các thí sinh nằm trong diện xét tuyển thẳng nhưng không đăng ký xét tuyển thẳng. Các thí sinh này sẽ được cộng thêm điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển. Cụ thể, như sau:

Giải Nhất: 2 điểm

Giải Nhì: 1,5 điểm

Giải Ba: 1,0 điểm

Giải Khuyến khích: 0,5 điểm.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Chương trình đào tạo 4 năm

Phụ thuộc vào khả năng học tập của bản thân

Là một trường đại học công lập

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

7340101

Quản trị kinh doanh

110

90

A00

,

A01

,

D01

,

D90

2

7340101EL

Quản trị kinh doanh

(chuyên ngành

Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số

)

33

27

A00

,

A01

,

D01

,

D90

3

7340101ET

Quản trị kinh doanh

(chuyên ngành

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số

)

33

27

A00

,

A01

,

D01

,

D90

4

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

66

54

A00

,

A01

,

D01

,

D90

5

7480201

Công nghệ thông tin

297

243

A00

,

A01

,

D01

,

D90

6

7480201DS

Công nghệ thông tin

(chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo)

33

27

A00

,

A01

,

D01

,

D90

7

7480201DA

Công nghệ thông tin

(chuyên ngành Thiết kế mỹ thuật số)

33

27

A00

,

A01

,

D01

,

D90

Học phí VKU năm 2023 cụ thể như sau:

Ngành Quản trị kinh doanh: 10.780.000 VNĐ

Ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật máy tính: 12.287.000 VNĐ

Dựa theo lộ trình tăng hoc phí hàng năm, dự kiến học phí năm 2023 của trường CNTT và Truyền thông Việt- Hàn là

Ngành Quản trị kinh doanh: 11.858.000 VNĐ

Ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật máy tính: 13.515.700 VNĐ

Dựa vào đề án tuyển sinh của trường, mức điểm chuẩn đã được công bố cụ thể như sau:

STT

Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn

Ghi chú

1

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

Kỹ sư, Điểm thi TN THPT

2

Quản trị kinh doanh

7340101EL

A00

,

A01

,

D01

,

D90

25

Chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số, Điểm thi TN THPT

3

Quản trị kinh doanh

7340101IM

A00

,

A01

,

D01

,

D90

20.05

Chuyên ngành Quản trị dự án Công nghệ thông tin, Điểm thi TN THPT

4

Quản trị kinh doanh

7340101DM

A00

,

A01

,

D01

,

D90

24

Chuyên ngành Marketing kỹ thuật số, Điểm thi TN THPT

5

Quản trị kinh doanh

7340101EF

A00

,

A01

,

D01

,

D90

22

chuyên ngành Quản trị tài chính số, Điểm thi TN THPT

6

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108B

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

Cử nhân, Điểm thi TN THPT

7

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

,

A01

,

D01

,

D90

24

Điểm thi TN THPT

8

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24

Kỹ sư

Học bạ

9

Công nghệ thông tin

7480201

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

kỹ sư

Học bạ

10

Quản trị kinh doanh

7340101

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24

Học bạ

11

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108

DGNLHCM

600

(kỹ sư)

12

Công nghệ thông tin

7480201

DGNLHCM

600

(kỹ sư)

13

Quản trị kinh doanh

7340101

DGNLHCM

600

14

Quản trị kinh doanh

7340101EL

DGNLHCM

600

chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số

15

Quản trị kinh doanh

7340101ET

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số, Điểm thi TN THPT

16

Quản trị kinh doanh

7340101ET

DGNLHCM

600

chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số

17

Công nghệ thông tin

7480201DA

DGNLHCM

600

chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số (kỹ sư)

18

Công nghệ thông tin

7480201NS

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

Chuyên ngành Mạng và An toàn thông tin (kỹ sư), Điểm thi TN THPT

19

Công nghệ thông tin

7480201DS

DGNLHCM

600

chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư)

20

Quản trị kinh doanh

7340101EL

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số

Học bạ

21

Quản trị kinh doanh

7340101ET

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số

Học bạ

22

Công nghệ thông tin

7480201DA

A00

,

A01

,

D01

,

D90

23

Chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số (kỹ sư), Điểm thi TN THPT

23

Công nghệ thông tin

7480201DA

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số (kỹ sư)

Học bạ

24

Công nghệ thông tin

7480201DS

A00

,

A01

,

D01

,

D90

24

chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư), Điểm thi TN THPT

25

Công nghệ thông tin

7480201DS

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư)

Học bạ

26

Quản trị kinh doanh

7340101DM

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Marketing kỹ thuật số

Học bạ

27

Quản trị kinh doanh

7340101EF

A00

,

A01

,

D01

,

D90

XDHB

24

Chuyên ngành Quản trị tài chính số

Học bạ

28

Quản trị kinh doanh

7340101IM

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24

Chuyên ngành Quản trị dự án Công nghệ thông tin

Học bạ

29

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108B

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24

Cử nhân

Học bạ

30

Công nghệ thông tin

7480201B

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24.5

cử nhân

Học bạ

31

Công nghệ thông tin

7480201DT

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

24.5

cử nhân – Hợp tác doanh nghiệp

Học bạ

32

Công nghệ thông tin

7480201NS

A00

,

A01

,

D01

,

D90

, XDHB

25

Chuyên ngành Mạng và An toàn thông tin (kỹ sư)

Học bạ

33

Quản trị kinh doanh

7340101DM

DGNLHCM

600

chuyên ngành Marketing kỹ thuật số

34

Quản trị kinh doanh

7340101EF

DGNLHCM

600

chuyên ngành Quản trị tài chính số

35

Quản trị kinh doanh

7340101IM

DGNLHCM

600

chuyên ngành Quản trị dự án Công nghệ thông tin

36

Công nghệ kỹ thuật máy tính

7480108B

DGNLHCM

600

(cử nhân)

37

Công nghệ thông tin

7480201B

DGNLHCM

600

(cử nhân)

38

Công nghệ thông tin

7480201DT

DGNLHCM

600

cử nhân – Hợp tác doanh nghiệp

39

Công nghệ thông tin

7480201NS

DGNLHCM

600

chuyên ngành Mạng và An toàn thông tin (kỹ sư)

40

Công nghệ thông tin

7480201DT

A00

,

A01

,

D01

,

D90

24

cử nhân – Hợp tác doanh nghiệp, Điểm thi TN THPT

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 1.5 điểm so với năm học trước đó.

Đối với sinh viên Khoa Y Dược các khóa còn lại (chưa có dữ liệu):

Sinh viên tự in, điền thông tin, dán ảnh: 01 bản Đơn đăng ký và 03 bản Hợp đồng nội trú (Tải file ở Phần III. Hồ sơ đăng ký)

CMND, Thẻ sinh viên (photo)

Đội ngũ cán bộ viên chức, quản lý và giảng viên đáp ứng số lượng và đảm bảo chất lượng để triển khai các chương trình đào tạo của Nhà trường. 

Nhiều cựu sinh viên của nhà trường cũng như Đại học Đà Nẵng hiện đảm nhận những vị trí chủ chốt, lãnh đạo trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học trên khắp dải đất miền Trung – Tây Nguyên và cả nước, là lợi thế, nguồn động viên tinh thần và “bệ phóng” nâng đỡ, hỗ trợ sinh viên trong học tập và phát triển nghề nghiệp sau khi ra trường.

Trường thống kê răng 90% học sinh tốt nghiệp ra trường có thể làm việc tại các vị trí sau đây trong doanh nghiệp:

Kỹ sư phần mềm

Kỹ sư thiết kế và phát triển các ứng dụng cho các thiết bị di động, môi trường web

Kỹ sư thiết kế các sản phẩm đồ họa, truyền thông đa phương tiện

Chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống, quản trị hệ thống

Nhà phân tích dữ liệu, quản trị dữ liệu, bảo mật thông tin

Chuyên gia quản lý, điều phối các dự án công nghệ thông tin

Chuyên gia xây dựng và phát triển các ứng dụng thông minh

Trường Đại Học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn được xây dựng theo mô hình đại học quốc tế, đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu các lĩnh vực CNTT và truyền thông. Không những vậy, VKU còn được định hướng phát triển trở thành một cơ sở giáo dục đào tạo với quy mô lớn nhất khu vực Miền trung – Tây nguyên theo quyết định của Chính phủ. Với những tiêu chuẩn này, VKU hứa hẹn là một môi trường học tập lý tưởng cho những ai có ước muốn theo đuổi.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin

Tỉnh/thành phố

Đà Nẵng, Miền Trung

Review Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Thái Nguyên (Tnut) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên (Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University of Technology (TNUT))

Địa chỉ: Số 666 Đường 3 – 2, P. Tích Lương, TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên 

Mã tuyển sinh: DTK

Số điện thoại tuyển sinh: (0208) 384 7359 – 0912 847 588 – 0979 462 832

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp – Thái Nguyên được thành lập ngày 19/8/1965 theo quyết định số 164/CP Hội đồng Chính phủ. Đến năm 2023, trường đã có lịch sử phát triển gần 50 năm với nhiều giai đoạn cũng như những tên gọi khác nhau:

Phân hiệu Đại học Bách khoa tại Thái Nguyên

Đại học Cơ Điện

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Việt Bắc

Trường Đại học Công nghiệp Thái Nguyên

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp – Đại học Thái Nguyên

Mục tiêu phát triển

Với tâm thế sẵn sàng đón nhận những cơ hội và thách thức mới trong thời kỳ hội nhập và phát triển, Nhà trường đang không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng bồi dưỡng và phát triển đội ngũ, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu trở thành một trung tâm đào tạo kỹ thuật có uy tín trong nước và ngang tầm quốc tế.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên?

Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên có hơn 550 cán bộ đang công tác tại trường. Trong đó hơn một nửa giảng viên đều là những cán bộ có học vị cao như giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ và thạc sĩ với nhiều năm công tác giảng dạy, dày dặn kinh nghiệm.

Cơ sở vật chất

Tuy trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên có tuổi đời đã lâu nhưng các cơ sở vật chất trong trường trường thì luôn được bổ sung đầy đủ. Cụ thể, vào năm 2023 trường bổ sung thêm nhiều phòng học từ phòng máy, phòng thí nghiệm, phòng học ngoại ngữ, thư viện… Ngoài ra, trường cho xây dựng thêm các cơ sở vật chất khác như: Hơn 600 phòng ký túc xá, nhà tắm công cộng, nhà thi đấu, sân tennis, bóng chuyền, bóng rổ và cầu lông… nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu nơi ở và hoạt động vui chơi giải trí của sinh viên.

Thông tin tuyển sinh của trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên

Thời gian xét tuyển

Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT: 

Thí sinh thực hiện đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (Trên hệ thống phần mềm đăng ký xét tuyển chung của Bộ GD&ĐT) từ ngày 22/7 đến 17 giờ 00 ngày 20/8/2023.

Xét học bạ và xét điểm thi đánh giá năng lực:

Đợt 1: Từ 25 tháng 4 năm 2023 đến 15 tháng 7 năm 2023 (lưu ý: Thí sinh vẫn phải đăng ký xét tuyển đợt 1 trên phần mềm đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Các đợt xét bổ sung (nếu còn chỉ tiêu):

 Đợt 2: Từ 10 tháng 8 năm 2023 đến 05 tháng 9 năm 2023.

 Đợt 3: Từ 10 tháng 9 năm 2023 đến 28 tháng 9 năm 2023.

Thời gian thi môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật dự kiến:

Đợt 1: Trước ngày 16/07/2023.

Các đợt xét bổ sung (nếu còn chỉ tiêu):

Đợt 2: Trước ngày 06/09/2023.

Đợt 3: Trước ngày 29/09/2023.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 5/2023 đến cuối tháng 7/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh của TNUT bao gồm thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (Bao gồm những thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về trước và sẽ tốt nghiệp THPT năm 2023). Kèm theo đó thí sinh phải có điểm xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên. Ngoài ra, phạm vi tuyển sinh của TNUT không giới hạn trên toàn quốc.

Phương thức tuyển sinh

Trong năm 2023, Trường có 3 phương thức tuyển sinh cho tất cả các ngành học. Cụ thể như sau:

Kết quả thi THPT năm 2023

Xét học bạ THPT

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện tuyển sinh được nhà trường đưa ra theo từng phương thức tuyển sinh. Cụ thể như sau:

Đối với phương thức Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia 2023: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT và có điểm xét tuyển đạt ngưỡng điểm sàn theo quy định của Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên năm 2023.

Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học bạ: Áp dụng hình thức xét tổng điểm 3 môn của 3 kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) hoặc xét tổng điểm 3 môn của 2 kỳ lớp 12 (kì 2 nhân hệ số 2) phải đạt từ 18 điểm trở lên, trong đó đã điểm ưu tiên (nếu có).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên tuyển thẳng các thí sinh là một trong các đối tượng được xét tuyển thẳng được Bộ Giáo dục đề ra.

Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên học mấy năm?

Theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy là 4 năm

Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên có dễ ra trường không?

Đối với trường mỗi trường Đại học đều có một tiêu chuẩn nhất định cho mỗi sinh viên mong muốn ra trường. Tùy theo năng lực và trình độ của mỗi người mà có những đánh giá khác nhau về chương trình đào tạo và chất lượng giảng dạy.

Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên là trường công hay trường tư?

Trường Đại học Đông Đô là trường đại học tư thục được thành lập sớm nhất tại Việt Nam

Trường Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên tuyển sinh những ngành nào?

Ngành đào tạo

Chỉ tiêu theo điểm thi THPT 2023 Chỉ tiêu theo học bạ THPT Mã ngành

Tổ hợp môn 

Kỹ thuật Cơ khí

(CTTT đào tạo bằng tiếng Anh)

30

30

7905218

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật Điện

(CTTT đào tạo bằng tiếng Anh)

30

30

7905228

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật Cơ khí 

120

120

7520103

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật Vật liệu

20

20

7520309

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật Cơ – điện tử

125

125

7520309

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật Điện

90

90

7520231

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật Điều khiển và tự động hoá

– Chuyên ngành Tự động hóa: 180

– Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển: 30

– Chuyên ngành Tự động hóa: 180

– Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển: 30

7520236

A00

,

A01

Kỹ thuật Điện tử – viễn thông

60

60

7520237

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật máy tính

25

25

7480106

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật cơ khí động lực

30

30

7520116

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật xây dựng

25

25

7580201

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kỹ thuật môi trường

20

20

7520320

A00

,

B00

,

D01

,

D07

Công nghệ chế tạo máy

30

30

7510202

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

75

75

7510301

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Công nghệ kỹ thuật ô tô

150

90

7510205

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Kinh tế công nghiệp

20

20

7510604

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Quản lý công nghiệp

20

20

7510601

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Ngôn ngữ Anh

15

20

7220231

A00

,

A01

,

D01

,

D07

Điểm chuẩn trường Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên (TNUT) chính xác nhất

Vừa qua, trường đã công bố mức điểm chuẩn của trường năm 2023 cụ thể như sau:

TT

Ngành học Mã ngành Tổ hợp môn thi/ xét tuyển Chỉ tiêu

Điểm trúng tuyển

1

Ngôn ngữ Anh

7220231

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

20

16

2

Công nghệ chế tạo máy

7510202

(

A00

); (

A01

…….); (

D01

); (

D07

)

25

15

3

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

160

20

4

Kỹ thuật Cơ khí

động lực

7520116

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

15

16

5

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

90

16

6

Quản lý công nghiệp

7510601

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

25

16

7

Kinh tế công nghiệp

7510604

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

25

15

8

Kỹ thuật Cơ khí

7520103

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

125

16

9

Kỹ thuật Cơ – điện tử

7520114

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

125

17

10

Kỹ thuật Điện tử – viễn thông

7520237

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

75

16

11

Kỹ thuật Điều khiển và tự động hoá

7520236

(

A00

); (

A01

)

235

20

12

Kỹ thuật Điện

7520231

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

120

16

13

Kỹ thuật Điện

(CTTT)

7905228

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

15

18

14

Kỹ thuật Cơ khí

(CTTT)

7905218

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

15

18

15

Kỹ thuật xây dựng

7580201

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

25

15

16

Kỹ thuật máy tính

7480106

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

50

16

17

Kỹ thuật Vật liệu

7520320

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

20

15

18

Kỹ thuật môi trường

7520320

(

A00

); (B00); (

D01

); (

D07

)

25

15

19

Công nghệ KT điều khiển và tự động hóa

7510303

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

60

20

20

Công nghệ

Kỹ thuật Cơ khí

7510201

(

A00

); (

A01

); (

D01

); (

D07

)

40

18

21

Kiến trúc

7580101

(

V00

); (

V01

); (

V02

)

25

15

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của trường Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp – Thái Nguyên là bao nhiêu?

Dựa vào mức tăng học phí của những năm gần đây, học phí năm 2023 của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên tăng 10% so với năm học trước. Tương đương tăng từ 100.000 VND đến 200.000 VNĐ cho một tháng.

Trường Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp – Thái Nguyên xét học bạ cần những gì?

Với hình thức xét tuyển kết quả học bạ: Xét tổng điểm 3 môn của 3 kỳ ( năm lớp 11 và kỳ 1 năm 12). Hoặc xét tổng điểm 3 môn của năm học 12, trong đó điểm kỳ 2 nhân hệ số 2, phải đạt từ 18 điểm trở lên.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Đến với Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên các bạn sẽ được giảng dạy bởi đội ngũ các giảng viên có trình độ chuyên môn vững vàng, tận tình và tâm huyết với nghề. Các bạn sẽ tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm tiếp cận với những công nghệ mới nhất và bắt kịp với xu thế phát triển công nghệ của thế giới. 

Ngoài ra, trường còn có các học bổng phong phú và đa dạng để khuyến khích các bạn sinh viên nâng cao năng lực học tập và thành tích rèn luyện. Nhà trường cũng hỗ trợ tổ chức các hoạt động đoàn đội, chương trình tình nguyện, CLB thể thao cũng như học thuật,… Tạo điều kiện để các bạn sinh viên hoạt động năng nổ hơn, giúp các bạn được rèn luyện các kỹ năng mềm cho bản thân. 

Không những thế, trường nằm trong top 10 các trường kỹ thuật tại Việt Nam, đào tạo trên 80.000 kỹ sư, cử nhân đang làm việc trên mọi miền của tổ quốc, chính vì vậy các bạn không cần quá lo lắng trong vấn đề thất nghiệp sau khi ra trường.

Tốt nghiệp trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên có dễ xin việc không?

Với chương trình đào tạo đạt chuẩn của Bộ GD & ĐT. Sinh viên Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên sau khi tốt nghiệp thường rất được các doanh nghiệp trong và ngoài nước coi trọng. Vì có trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm làm việc cao. Do đó sinh viên khi ra trường thường không cần phải đối mặt với nỗi lo mang tên thất nghiệp. 

Hơn 92% sinh viên của trường sau khi tốt nghiệp đều có việc làm, trong đó có khoảng 30% sinh viên làm việc cho các công ty nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài. Cơ hội việc làm tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan là không giới hạn

Review Đại học Kỹ Thuật Công nghiệp Thái Nguyên có tốt không?

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Thái Nguyên với truyền thống giảng dạy trên 56 năm, thuộc 1 trong 10 trường top tại Việt Nam. Trường có kinh nghiệm đào tạo hơn 80.000 kỹ sư, cử nhân đang làm việc trên mọi miền của tổ quốc. Bên cạnh đó, hơn 92% sinh viên tốt nghiệp có việc làm, trong đó có 30% làm việc cho các công ty nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài. Ngoài ra, trường còn hỗ trợ sinh viên các học bổng toàn phần và khuyến khích cũng như cung cấp cơ hội việc làm tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

Hệ đào tạo

Đại học

Tỉnh/thành phố

Miền Bắc, Thái Nguyên

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Kỹ Thuật, Nhân văn

Cập nhật thông tin chi tiết về Review Trường Đại Học Ngoại Thương (Ftu) Có Tốt Không? trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!