Xu Hướng 3/2024 # Soạn Bài Diễn Biến Chiến Dịch Điện Biên Phủ – Cánh Diều 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 95 Sách Cánh Diều Tập 1 # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Diễn Biến Chiến Dịch Điện Biên Phủ – Cánh Diều 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 95 Sách Cánh Diều Tập 1 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ

Chúng tôi sẽ giới thiệu tài liệu Soạn văn 6: Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ.Mời các bạn học sinh cùng tham khảo ngay sau đây để có thêm kiến thức khi tìm hiểu về văn bản này.

– Thời điểm là ngày 6 tháng 5 năm 2023, nơi xuất hiện văn bản là trên báo. Thời điểm đó có ý nghĩa: Trước ngày kỷ niệm chiến thắng Chiến dịch Điện Biên Phủ 1 ngày.

– Thông tin chính mà văn bản cung cấp cho người đọc: Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ.

– Những mốc thời gian được nhắc đến trong văn bản:

Đợt 1 (13 đến 17/3): Tiêu diệu 2 cứ điểm là Him Lam và Độc Lập.

Đợt 2 (30/3 đến 30/4): Kiểm soát các cao điểm, khu trung tâm Điện Biên Phủ.

Đợt 3 (1 đến 7/5): Tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. Ngày 7/5, chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

– Đồ họa thông tin (infographic) thường dùng trong văn bản thông tin, là hình thức đồ họa trực quan sử dụng hình ảnh để trình bày thông tin (dữ liệu, kiến thức) một cách ngắn gọn.

– Các cách trình bày sắp xếp thông tin theo trình tự: nguyên nhân – kết quả, giả thiết – kết quả, mở đầu – diễn biến – kết thúc…

– Từ diễn biến trong nhan đề cho thấy thông tin trong bài viết được triển khai theo trình tự: mở đầu – diễn biến – kết thúc

– Các sự kiện chính:

Đợt 1 (13 đến 17/3): Tiêu diệu 2 cứ điểm là Him Lam và Độc Lập.

Đợt 2 (30/3 đến 30/4): Đợt tấn công dai dẳng, dài ngày nhất và quyết liệt nhất; Ta kiểm soát các cao điểm, khu trung tâm Điện Biên Phủ còn địch rơi vào thế bị động, mất tinh thần cao độ.

Đợt 3 (1 đến 7/5): Tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. Ngày 7/5, chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

Câu 1. Thông tin chính mà văn bản Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ cung cấp cho người đọc là gì? Dựa vào đâu mà người đọc dễ dàng nhận ra thông tin chính ấy?

Thông tin chính: Diễn biến, kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ.

Dựa vào: Nội dung chính nằm ở phần nhan đề và sa pô được trình bày nổi bật, dễ nhận ra.

Nội dung phần sa pô: Giải thích vắn tắt về chiến dịch Điện Biên Phủ.

Câu 3. Văn bản trên cung cấp những thông tin cụ thể nào? Cách trình bày các thông tin ấy giống nhau ở chỗ nào? Em có nhận xét gì về cách trình bày ấy (màu sắc, hình ảnh, cỡ chữ, các kí hiệu…)?

– Những thông tin cụ thể được cung cấp:

Chiến dịch Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954.

Thời gian diễn ra: 56 ngày đêm.

Diễn biến: gồm có 3 đợt.

Kết quả: đập tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, thắng lợi hoàn toàn.

Câu 4. Vì sao thông tin cụ thể về Đợt 3 lại được in đậm?

Vì đây là đợt tấn công cuối cùng, có vai trò quyết định đến kết quả của cả chiến dịch.

Câu 5. Cách trình bày thông tin của văn bản Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ có gì khác so với văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập?

Các trình bày văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập: thời gian.

Cách trình bày văn bản Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ: mở đầu – diễn biến và kết quả

– Tóm tắt: Chiến dịch Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân và dân ta. Ba đợt tiến công diễn ra trong năm mươi sáu ngày đêm. Đợt 1 (từ 13 đến 17 tháng 3), ta tiêu diệt hai cứ điểm được tổ chức phòng ngự tốt nhất của địch là Him Lam và Độc Lập, mở toang cánh cửa phía Bắc và Đông Bắc cho quân ta tiến xuống lòng chảo và khu trung tâm. Đợt 2 (từ 30 tháng 3 đến 30 tháng 4), đây là đợt tấn công dai dẳng, dài ngày nhất quyết liệt nhất, gay go nhất. Ta đã kiểm soát các điểm cao, khu trung tâm Điện Biên Phủ nằm trong tầm bắn các loại sống của ta. Quân địch rơi vào thể bị động mất tinh thần cao độ. Đợt 3 (từ 1 đến 7 tháng 5), quân ta tổng công kích tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. Ngày 7 tháng 5 năm 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

Advertisement

a. Phần mở đầu: Giải thích vắn tắt về chiến dịch Điện Biên Phủ.

b. Nội dung chính: Diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ

Đợt 1 (13 đến 17/3): Tiêu diệu 2 cứ điểm là Him Lam và Độc Lập.

Đợt 2 (30/3 đến 30/4): Đợt tấn công dai dẳng, dài ngày nhất và quyết liệt nhất; Ta kiểm soát các cao điểm, khu trung tâm Điện Biên Phủ còn địch rơi vào thế bị động, mất tinh thần cao độ.

Đợt 3 (1 đến 7/5): Tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. Ngày 7/5, chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

Soạn Bài Bài Học Đường Đời Đầu Tiên – Cánh Diều 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 3 Sách Cánh Diều Tập 2

Soạn bài Bài học đường đời đầu tiên

Nội dung chi tiết của tài liệu sẽ được chúng tôi giới thiệu đến các bạn học sinh lớp 6 ngay sau đây. Mời các bạn học sinh cùng tham khảo.

Kiến thức Ngữ Văn

– Truyện đồng thoại là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật. Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả, khắc họa như con người (gọi là nhân cách hóa).

– Đề tài là phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản. Ví dụ: Đề tài của truyện Sự tích Hồ Gươm là đánh giặc cứu nước.

– Chủ đề là vấn đề chính được thể hiện trong văn bản. Ví dụ: Chủ đề của truyện Sự tích Hồ Gươm là tinh thần yêu nước và khát vọng hòa bình của nhân dân ta.

2. Mở rộng chủ ngữ

– Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, chỉ sự vật, hiện tượng có hoạt động, trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ; trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì?

– Chủ ngữ thường được biểu hiện bằng danh từ, đại từ. Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

– Để phản ánh đầy đủ hiện thực khách quan và biểu thị tình cảm, thái độ của người viết (người nói), chủ ngữ là danh từ thường được mở rộng thành cụm danh từ, tức là cụm danh từ có danh từ làm thành tố chính (trung tâm) và một hay một số thành tố phụ.

Soạn bài Bài học đường đời đầu tiên – Mẫu 1 1. Chuẩn bị

– Truyện kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

– Các sự việc chính được kể là:

Dế Mèn giới thiệu về bản thân.

Dế Mèn kể về người bạn hàng xóm là Dế Choắt.

Dế Mèn trêu chị Cốc.

Cái chết của Dế Choắt

Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

– Những nhân vật trong truyện: Dế Mèn, Dế Choắt và chị Cốc. Nhân vật chính: Dế Mèn.

– Giống nhau giữa các con vật trong truyện và con người là ở:

Ngoại hình miêu tả giống con người: Dế Mèn: thanh niên cường tráng, đi bách bộ, đầu, to ra thành từng tảng, đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy, kiểu cách con nhà ra võ…; Dế Choắt: gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện, đôi càng bè bè trông đến xấu, mặt mũi ngẩn ngơ ngơ…

Tính cách: Dế Mèn: hung hăng, hống hách, trịch thượng, Dế Choắt: yếu ớt, nhút nhát…

– Ý nghĩa câu chuyện muốn gửi gắm: Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy. Đây là một bài học có ý nghĩa, nhắc nhở mỗi người phải biết sống khiêm tốn, biết suy nghĩ trước khi hành động.

– Đôi nét về loài Dế Mèn: thuộc họ côn trùng, sống nhiều ở đồng cỏ, bụi rậm hoặc rừng cây, đa số hoạt động về đêm…

2. Đọc hiểu

(1) Hãy chú ý các chi tiết miêu tả Dế Mèn

– Ngoại hình:

Đôi càng mẫm bóng.

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.

Đầu tôi to ra, nổi từng tảng rất bướng.

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.

– Hành động và tính cách:

ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên chóng lớn lắm

một chàng dế thanh niên cường tráng

bước đi bách bộ, cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.

Chốc chốc lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.

đi đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy

hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm: quát mất chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó…

(2) Qua lời kể của Dế Mèn, em hình dung thế nào về Dế Choắt:

Gợi ý: Dế Choắt cũng trạc tuổi Dế Mèn. Thân hình gầy gò, lại yếu ớt.

(3) Hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắt mà em hình dung ở phần 3 có điểm tương đồng nào với Dế Mèn và Dế Choắt trong bức tranh bên dưới?

Gợi ý: Nét tương đồng về ngoại hình: Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng; Dế Choắt gầy gò, ốm yếu.

(4) Dế Mèn đã “nghịch ranh” như thế nào?

Dế Mèn đã trêu đùa chị Cốc, khiến chị ta vô cùng tức giận.

(5) Tai họa mà Dế Mèn kể ở đây là gì? Xảy ra với ai?

– Tai họa mà Dế Mèn kể: Cái chết thương tâm của Dế Choắt.

– Xảy ra với Dế Choắt.

(6) Em hãy tưởng tượng nét mặt Dế Mèn lúc này:

Nét mặt đầy buồn bã, cúi gằm mặt xuống đầy hối hận.

3. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Câu chuyện trên được kể bằng lời của nhân vật nào? Hãy chỉ ra các nhân vật tham gia vào câu chuyện.

Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật: Dế Mèn.

Các nhân vật tham gia vào câu chuyện: Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc.

Câu 2. Dế Mèn đã ân hận về việc gì? Hãy tóm tắt sự việc đó trong khoảng 3 dòng.

Dế Mèn đã ân hận về việc đã trêu chị Cốc nên đã gây ra cái chết thương tâm của Dế Choắt.

Tóm tắt: Dế Mèn là một chàng dế khỏe mạnh, cường tráng nhưng kiêu căng. Cậu bày trò trêu chị Cốc khiến chị ta vô cùng tức giận. Điều đó khiến cho Dế Choắt ở gần đó chịu vạ lây, phải nhận lấy cái chết thương tâm.

Câu 3. Dế Mèn đã có sự thay đổi về thái độ và tâm trạng như thế nào sau sự việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt? Vì sao có sự thay đổi ấy?

Sau khi trêu chị Cốc, Dế Mèn thản nhiên lên giường nằm khểnh bắt chân chữ ngũ và thấy hành động vừa rồi của mình thật thú vị.

Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ, Dế Mèn cảm thấy sợ hãi, ân hận và nhận ra sai lầm của bản thân.

Câu 4. Từ các chi tiết “tự hoạ” về bản thân và lời lẽ, cách xưng hô, điệu bộ, giọng điệu, thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt, chị Cốc, em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật này?

Dế Mèn rất tự tin và hãnh diện về bản thân.

Dế Mèn con kiêu căng, hống hách.

Câu 5. Ở cuối đoạn trích, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đã “đứng lặng giờ lâu” và “nghĩ về bài học đường đời đầu tiên”. Theo em, đó là bài học gì?

Bài học mà Dế Mèn đã rút ra: Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có đầu óc mà không biết nghĩa sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân mình.

Câu 6. Nhà văn Tô Hoài từng chia sẻ: “Nhân vật trong truyện đồng thoại được nhân cách hoá trên cơ sở đảm bảo không thoát ly sinh hoạt có thật của loài vật.”. Dựa vào những điều em biết về loài dế, hãy chỉ ra những điểm “có thật” như thế trong văn bản, đồng thời, phát hiện những chỉ tiết đã được nhà văn “nhân cách hoá”.

– Những điểm “có thật”:

Đôi càng mẫm bóng.

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.

Đầu tôi to ra, nổi từng tảng rất bướng.

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.

– Những chi tiết được nhân cách hóa:

ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên chóng lớn lắm

một chàng dế thanh niên cường tráng

bước đi bách bộ, cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.

Chốc chốc lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.

đi đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy

hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm: quát mất chị Cào Cào, đá ghẹo anh.

Soạn bài Bài học đường đời đầu tiên – Mẫu 2 1. Tác giả

– Tô Hoài (1920 – 2014), tên khai sinh là Nguyễn Sen.

– Tô Hoài sinh ra tại quê nội ở thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông cũ. Tuy nhiên, ông lớn lên ở quê ngoại là làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

– Ông có vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta.

– Sáng tác của ông thiên về diễn tả những sự thật đời thường.

– Các tác phẩm của ông thuộc nhiều thể loại khác nhau như truyện ngắn, truyện dài, hồi ký, kịch bản phim, tiểu luận…

– Năm 1996, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

– Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký (truyện dài, 1941), O chuột (tập truyện ngắn, 1942), Cỏ dại (hồi ký, 1944), Truyện Tây Bắc (tập truyện, 1953)…

2. Tác phẩm

– Xuất xứ: Bài học đường đời đầu tiên trích trong chương I của truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. Tên của đoạn trích do người biên soạn SGK đặt.

– Tóm tắt: Dế Mèn là một chú dế cường tráng bởi biết ăn uống điều độ. Tuy nhiên, cậu chàng lại có tính kiêu căng, luôn nghĩ mình “có thể sắp đứng đầu thiên hạ”. Dế Mèn luôn coi thường những người xung quanh, đặc biệt là Dế Choắt – người bạn hàng xóm gầy gò và yếu ớt. Một lần, Dế Mèn bày trò trêu chị Cốc khiến cho Dế Choắt phải chịu oan. Choắt bị chị Cốc mổ đến kiệt sức. Trước khi chết, Choắt khuyên Dế Mèn bỏ thói kiêu căng của mình. Dế Mèn vô cùng ân hận và nhận ra bài học đường đời đầu tiên của mình.

– Bố cục:

Phần 1. Từ đầu đến “ có thể sắp đứng đầu thiên hạ ”: Dế Mèn giới thiệu về bản thân.

Phần 2. Tiếp theo đến “ Tôi về, không chút bận tâm ”: Câu chuyện về người bạn hàng xóm là Dế Choắt.

Phần 3. Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

3. Đọc – hiểu văn bản

a. Dế Mèn giới thiệu về bản thân

– Hình dáng

Đôi càng mẫm bóng.

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

Người rung rinh một màu nâu bóng mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.

Đầu tôi to ra, nổi từng tảng rất bướng.

Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp.

– Cử chỉ, hành động:

Advertisement

ăn uống điều đồ, làm việc có chừng mực

bước đi bách bộ, cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.

Chốc chốc lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.

đi đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu.

Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm: quát mất chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó…

b. Câu chuyện về người bạn hàng xóm là Dế Choắt

– Dự đoán về sự việc sắp được kể: Dế Mèn kiêu ngạo, hung hăng sẽ trêu trọc, coi thường Dế Choắt.

– Cuộc đối thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

Một lần sang chơi nhà Choắt, Dế Mèn lên tiếng chê bai: “Sao chú mày sinh sống cẩu thả quá như thế. Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng…Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn..”.

Hay khi Choắt bày tỏ ý muốn Dế Mèn đào một cái ngách sang bên nhà của Mèn, để khi có kẻ đến bắt nạt thì giúp đỡ nhau. Nhưng Dế Mèn lại khinh khỉnh: “Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ? Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!”. Sau đó, chàng ta trở về mà chẳng nghĩ ngợi gì.

– Khi Dế Mèn rủ Dế Choắt không hề nghĩ đến hậu quả, khiến chị Cốc tức giận. Dế Mèn nhanh chóng chui vào hang để Dế Choắt một mình đối mặt với chị Cốc. Chú Dế Choắt tội nghiệp phải chịu nỗi oan ức, bị chị Cốc mổ cho đến kiệt sức. Nhưng Dế Mèn vẫn không ra cứu bạn, nhận lỗi về mình và chịu trách nhiệm về lỗi lầm. Cuối cùng Dế Choắt kiệt sức mà chết.

– Khi Dế Choắt chết: Dế Mèn ân hận về cách đối xử của mình với Dế Choắt. Nó hối hận khi đã gián tiếp gây ra cái chết của Dế Choắt. Nó tự trách mình rằng nó là một kẻ có sức mạnh nhưng lại chỉ biết trốn tránh một cách nhát gan. Chôn cất Dế Choắt xong, cảm giác của nó thật hụt hẫng và bất lực bởi Dế Choắt đã chết rồi, đâu thể cứu vãn được nữa. Dế Mèn đứng lặng bởi nó muốn suy nghĩ một cách nghiêm túc về cách sống của mình trong suốt thời gian qua.

Hoá 11 Bài 1: Mở Đầu Về Cân Bằng Hóa Học Giải Bài Tập Hóa 11 Cánh Diều Trang 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14

Hãy cho biết trong công nghiệp, để thu được nhiều NH3 hơn thì cần tăng hay giảm nồng độ N2 và H2.

Gợi ý đáp án

Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) là:

Quá trình tổng hợp NH3 trong công nghiệp từ N2 và H2 nên thực hiện ở áp suất cao hay áp suất thấp? Giải thích. Tìm hiểu thông tin, cho biết phản ứng tổng hợp NH3 ở các nhà máy thường được thực hiện ở áp suất nào.

Gợi ý đáp án

Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2:

N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)

Dự đoán: Phản ứng nên thực hiện ở áp suất cao, do ở áp suất cao, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó, nghĩa là theo chiều giảm áp suất (hay chính là chiều giảm số mol khí), tức chiều thuận (tăng hiệu suất tổng hợp NH3).

Thực tế, phản ứng tổng hợp NH3 ở các nhà máy thường được thực hiện ở áp suất 200 – 300 atm.

Thành phần chính của tinh dầu chuối là ester CH3COOCH2CH2CH(CH3)2. Để thu được hỗn hợp chất chứa nhiều ester này thì cần thay đổi nồng độ các chất như thế nào trong cân bằng:

CH3COOH(aq) + ROH(aq) ⇌ CH3CHOOR(aq) + H2O(l)

Với R – là (CH3)2CHCH2CH2 –.

Gợi ý đáp án

Để nâng cao hiệu suất của phản ứng (tức thu được hỗn hợp chất chứa nhiều ester này) có thể lấy dư một trong hai chất đầu (tăng nồng độ một trong hai chất đầu) hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm.

Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là không đúng?

A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.

C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.

D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.

Gợi ý đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì:

+ Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

+ Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.

+ Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.

Cho 0,4 mol SO2 và 0,6 mol O2 vào một bình dung tích 1 lít được giữ ở một nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau:

2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO3 trong bình là 0,3 mol. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 ở nhiệt độ trên.

Gợi ý đáp án

Do dung tích bình là 1 lít nên giá trị nồng độ bằng giá trị của số mol.

Ta có: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

Ban đầu: 0,4 0,6 0 M

Phản ứng: 0,3 0,15 0,3 M

Cân bằng: 0,1 0,45 0,3 M

Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp SO3 là:

Ca(HCO3)2 (aq) ⇌ CaCO3(s) + CO2(aq) + H2O(l)

Nếu nồng độ CO2 hoà tan trong nước tăng lên thì có thuận lợi cho sự hình thành nhũ đá hay không? Giải thích.

Gợi ý đáp án

Nếu nồng độ CO2 hoà tan trong nước tăng lên thì không thuận lợi cho sự hình thành nhũ đá. Do nồng độ CO2 tăng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ CO2, tức chiều nghịch.

Soạn Bài Tuổi Thơ Tôi – Chân Trời Sáng Tạo 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 12 Sách Chân Trời Sáng Tạo Tập 2

Soạn bài Tuổi thơ tôi

Những hành động có thể gây tổn thương người khác: nói xấu bạn bè, từ chối sự giúp đỡ của người khác…

Câu 1. Vì sao Lợi nhất quyết không bán hay đổi chú dế lửa cho bạn?

Lợi rất quý chú dế lửa. Nó đánh nhau không loại dế nào bì được, lại rất khó để tìm được một chú dế lửa.

Câu 2. Em đoán xem, chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo? Căn cứ vào yếu tố nào để đoán như vậy?

Con dế kêu khiến thầy giáo phát hiện ta. Hộp dế của lợi bị thầy giáo thu mất.

Câu 3. Thái độ của các bạn đối với Lợi cho thấy họ là người như thế nào?

Những người bạn của Lợi không hề xấu. Nhưng chỉ vì sự ghen tị khi Lợi có con Dế Lửa nên mới có những hành động như vậy.

Câu 1. Ấn tượng chung của em về văn bản là gì?

Văn bản kể về tuổi thơ của nhân vật “tôi”. Qua đó gửi gắm bài học ý nghĩa về tình bạn.

Câu 2. Hãy chỉ ra các cụm từ mà người kể chuyện dùng để nói về tính cách của nhân vật Lợi.

Cụm từ mà người kể chuyện dùng để nói về tính cách của nhân vật “Lợi”: trùm sỏ, thu vén cá nhân, ra giá nghiêm chỉnh, làm giàu.

Câu 3. Khi biết dế lửa chết, Lợi đã phản ứng như thế nào? Vì sao?

– Khi biết dế lửa chết, Lợi đã “khóc rưng rức khi đón cái hộp diêm méo mó từ tay thầy”, “cặp mặt đỏ hoe, nước mắt nước mũi chảy ròng ròng”.

Câu 4. Đám tang của dế lửa được Lợi và bạn bè cử hành trang trọng. Những chi tiết nào thể hiện điều đó?

– Lợi chôn chú dế dưới gốc cây bời lời sau vườn nhà, đặt chú dế thân yêu vào hộp các-tông rồi kiếm một tờ báo có in màu bọc lại, buộc quanh bằng những sợi lá chuối tước mảnh.

– Đám tang chú dế, tất cả bạn bè của Lợi đều có mặt, im lìm, buồn bã, trang nghiêm.

– Lợi đặt chiếc hộp các-tông vào hố, cặm cụi sửa sang cho chiếc hộp nằm ngay ngắn, cả bọn xúm vào ném từng hòn sỏi nhặt được chung quanh lên quan tài của chú dế rồi thi nhau lấp đất cho đầy.

– Khi ngôi mộ của chú dế đã vun cao, Lợi cắm lên đó những nhánh cỏ tươi.

Câu 5. Trong truyện Tuổi thơ tôi:

a. Nhân vật nào được nói đến nhiều nhất? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy?

Nhân vật được nói đến nhiều nhất là Lợi. Dựa vào nội dung câu chuyện kể về nhân vật Lợi.

b. Dế lửa là nhân vật gây ra sự chia rẽ giữa Lợi và các bạn hay là nhân vật khiến họ xích lại gần nhau hơn? Hãy nêu một số chi tiết để chứng minh.

– Ban đầu, dế lửa khiến cho những người bạn cảm thấy ghen ghét Lợi. Nhưng sau cái chết của dế lửa đã giúp gắn kết tình bạn của các nhân vật.

– Một số chi tiết như:

Tất cả bọn tôi đều thấy lòng chùng xuống. Chẳng đứa nào sung sướng vì “trả thù” được Lợi nữa.

Khi thấy nó khóc như mưa bấc, bọn tôi cũng tan nát cõi lòng, chẳng còn tâm trạng nào mà ghét nó nữa.

Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt, im lìm, buồn bã, trang nghiêm.

Cái chết của dế lửa đã cho thấy lợi là một cậu bé tình cảm, nhân hậu. Từ việc ganh tị, trở nên đồng cảm.

Câu 7. Từ câu chuyện trong Tuổi thơ tôi, em rút ra được bài học gì về cách ứng xử trong cuộc sống?

Trong cuộc sống, con người cần phải biết cảm thông, chia sẻ và thấu hiểu nhau.

– Đôi nét về tác giả:

Nguyễn Nhật Ánh sinh năm 1955.

Quê hương: huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

Ông là một trong những nhà văn được độc giả lứa tuổi thiếu niên rất yêu thích.

Một số tác phẩm tiêu biểu: Trước vòng chung kết, Chuyện cổ tích dành cho người lớn, Kính vạn hoa, Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh…

– Văn bản Tuổi thơ tôi được in trong tập Sương khói quê nhà.

– Tóm tắt văn bản: Nhân vật tôi ngồi ở quán Đo Đo, nghe thấy tiếng dế văng vẳng liền nhớ về kỉ niệm ngày xưa. Đặc biệt là về cậu bạn Lợi – lúc nào cũng chỉ nghĩ đến chuyện “thu vén cá nhân”. Cậu có một con dế lửa dũng mãnh. Bạn bè trong lớp tìm mọi cách gạ gẫm đổi lấy con dế nhưng Lợi không đồng ý, từ đó đâm ra ghét Lợi. Một hôm trong lớp học, cậu bạn tên Bảo nghĩ ra một trò nghịch ngợm khiến con dế của Lợi bị thầy giáo thu mất. Sau tiết học, thầy giáo định trả con dế cho cậu nhưng nó đã bị chiếc cặp của thầy đè lên xẹp lép. Lợi vô cùng buồn bã, rưng rưng nước mắt. Đến khi Lợi chôn con dế dưới gốc cây bời lời. Tất cả các bạn trong lớp đều có mặt, thầy Phu cũng đến và còn đặt ở mộ con dế một chiếc vòng hoa.

1. Kỉ niệm ngày thơ ấu của nhân vật tôi

– Hoàn cảnh: Nhân vật tôi ngồi ở quán Đo Đo, nghe thấy tiếng dế văng vẳng liền nhớ về kỉ niệm ngày xưa.

– Những kỉ niệm: Tuổi thơ của nhân vật tôi lúc nào cũng lũi cũi khắp bờ bụi để bắt dế, tìm tổ chim, đào khoai, nhổ đậu và trò chơi đá dế quen thuộc của bất cứ đứa trẻ thôn quê nào.

Advertisement

2. Kỉ niệm về Lợi và chú dế lửa

a. Nhân vật Lợi

– Nổi tiếng là thu vén, ai nhờ gì nó cũng làm nhưng phải trả công đàng hoàng.

– Từ hôm tình cờ bắt được chú dế lửa ai đổi gì Lợi cũng không đổi.

– Bạn bè trong lớp đâm ra ghét Lợi, ai cũng muốn làm lợi bẽ mặt ít nhất một lần

b. Chú dế lửa

– Ngoại hình: Có màu đỏ, nhỏ con, hàm răng rất khỏe

– Tính cách: Khỏe mạnh, lì đòn, hiếu chiến

– Đặc điểm: Rất khó để kiếm được dế lửa, thi thoảng mới xuất hiện một con.

3. Câu chuyện đáng buồn

– Bảo nghĩ ra trò nghịch ngợm khiến Lợi bị thầy Phu thu mất chú dế lửa.

– Không may chiếc cặp sách của thầy Phu đã đề xẹp lép hộp diêm của Lợi.

– Kết quả:

Lợi khóc, cặp mắt đỏ hoe nước mắt nước mũi chảy thành dòng. Các bạn trong lớp đều thương chú dế và Lợi.

Chúng tôi đào mộ chôn chú Dế lửa, đám tang dế lửa ai cũng có mặt.

Thầy Phu cũng đến thầy còn làm vòng hoa tim tím đặt trên mộ chú Dế và gửi lời xin lỗi chân thành nhất tới Lợi.

Lịch Sử Địa Lí Lớp 4: Ôn Tập Học Kì I Giải Lịch Sử Địa Lí Lớp 4 Sách Cánh Diều

Tên địa phương em là gì?

Địa phương em ở vùng nào? Tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào?

Thiên nhiên ở địa phương em có đặc điểm gì nổi bật?

Địa phương em có những hoạt động kinh tế chủ yếu nào?

Giới thiệu nét văn hoá đặc sắc ở địa phương em.

Kể về một danh nhân tiêu biểu ở địa phương em.

b) Hãy nêu một điều em thích và một điều em còn băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó.

Trả lời:

Tên địa phương: Hà Nội

Hà nội nằm về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, tiếp giáp với Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây.

Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Dạng địa hình chủ yếu là Đồng bằng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Dù đồng bằng chiếm 3/4 diện tích nhưng một số khu vực ở Hà Nội vẫn có núi. Ở nội thành cũng có núi, nhưng cao không quá hai chục mét, phần lớn ở quận Ba Đình.

Ngành nông nghiệp ở Hà Nội chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng chiếm vị trí quan trọng trong việc cung cấp nông sản đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú và ngày càng tăng của nhân dân Thủ đô. Hà Nội có 6 ngành công nghiệp chủ lực, gồm: dệt may; chế biến nông sản, thực phẩm; hóa chất; cơ khí chế tạo; điện tử viễn thông và công nghệ thông tin. Hà Nội có nhiều trung tâm thương mại và điểm du lịch nổi tiếng

Hà Nội được coi là trung tâm văn hóa ẩm thực, nơi tập trung nhiều món ăn hấp dẫn và tinh tế, trong đó phải kể đến xôi lúa Tương Mai, chả cá Lã Vọng, phở, bánh cốm – cốm Vòng, bún thang, bánh trôi, bánh cuốn Thanh Trì, nem, chè sen long nhãn…Kiến trúc cổ của Hà Nội mang đậm dấu ấn của lịch sử dài lâu, chùa chiền, đền miếu có khắp nơi trên đất Hà Nội. Kiến trúc đơn sơ, giản dị, gần gũi với con người tạo nên sự cổ kính, thanh tịnh. Kiến trúc hiện nay chủ yếu là các tòa nhà cao tầng với đa dạng thiết kế mang nét hiện đại.

Một danh nhân tiêu biểu: Chu Văn An…

b) Môi trường sống ở Hà Nội luôn nhộn nhịp, tấp nập. Sự phát triển của công nghiệp hiện đại khiến môi trường nơi đây bị ảnh hưởng nặng nề. Hà Nội được đánh giá là một trong những thành phố ô nhiễm nhất thế giới. Chính vì vậy chúng ta cần có những giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng trên ví dụ như trồng nhiều cây xanh, thường xuyên tổ chức các hoạt động tình nguyện vì môi trường.

Hãy giải thích tại sao có sự khác biệt về hoạt động sản xuất của hai vùng trên.

Trả lời:

a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

b) Hoàn thành bảng giới thiệu tóm tắt như sau:

Vùng

Đặc điểm

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Vị trí địa lí

Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với 2 tỉnh Quảng Tây và Vân Nam của Trung Quốc ở phía bắc, phía tây giáp Lào, phía nam và đông nam giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

Phía bắc và phía tây của vùng giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, phái nam giáp với Duyên hải miền Trung, phía đông là vịnh Bắc Bộ.

Thiên nhiên

Các dạng địa hình phổ biến của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là các dãy núi cao, các thung lũng sâu hay hẻm vực, các cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình.

Khí hậu có sự khác biệt giữa mùa hạ và mùa đông. Hạ nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và ít mưa.

Nơi đây cũng có nhiều sông, suối.

Có địa hình khá bằng phẳng và thấp dần về phía biển. Trên bề mặt đồng bằng có một số đồi núi thấp, ô trũng và hệ thống đê.

Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh, thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.

Có nhiều sông ngòi.

Dân cư

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi có dân cư thưa thớt. Sự phân bố dân cư có nhiều điểm khác nhau giữa miền núi và trung du. Vùng cao dân cư thưa thớt hơn vùng thấp và các đô thị.

Đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư đông đúc nhất nước ta. Dân cư tập trung đông ở vùng trung tâm, thưa hơn ở phía rìa đồng bằng.

Hoạt động sản xuất

Người dân thường trồng lúa nước trên ruộng bậc thang.

Nhà nước đã cùng nhân dân đắp đập, ngăn sông tạo thành hồ lớn và dùng sức nước chảy từ trên cao xuống để chạy tua-bin sản xuất điện.

Nơi đây có nhiều mỏ khoáng phù hợp phát triển ngành công nghiệp khai thác khoáng sản.

Trồng lúa nước là hoạt động sản xuất truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có rất nhiều nghề thủ công khác nhau.

Một số nét văn hóa

Văn hóa của của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ rất đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc. Mỗi một dân tộc có một nét đẹp riêng.

Lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân và mùa thu.

Advertisement

Trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ: đa dạng và muôn màu qua khăn áo, váy, quần, khố, mũ, nón, trang sức…

Một số hoạt động trong lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ: người dân mặc đồ truyền thống, tế lễ, vui chơi, giải trí…

Nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

Chiến thắng Điện Biên Phủ

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

c) Vì giữa các vùng có vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên khác nhau, các dân tộc sinh sống cũng có nhiều sự khác biệt

Hãy cho biết tên di tích lịch sử ở cột A tương ứng với tên vùng nào ở cột B mà em đã được học. Ghi kết quả vào vở.

Trả lời:

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Đền Hùng

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Thăng Long tứ trấn, Hồ Gươm, Văn Miếu – Quốc Tử Giám

Vùng Duyên hải miền Trung: Kinh thành Huế, Lăng vua Tự Đức, Chùa Thiên Mụ, Nhà cổ Phùng Hưng, Chùa Cầu, Hội quán Phúc Kiến,

Vùng Tây Nguyên:

Vùng Nam Bộ: Bến cảng Nhà Rồng, Dinh Độc Lập 13 Địa đạo Củ Chi

b) Em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử đó?

Lịch Sử Địa Lí Lớp 4 Bài 20: Thành Phố Hồ Chí Minh Giải Lịch Sử Địa Lí Lớp 4 Sách Cánh Diều

Trả lời:

Vị trí địa lí:

Nằm ở vùng Nam Bộ

Tiếp giáp với năm tỉnh, thành phố

Có cửa ngõ thông ra biển

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh Giá Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo – Tiên Du, Bắc Ninh Có Tốt Không?

Tên gọi:

Gia Định

Sài Gòn – Gia Định

Sài Gòn – Chợ Lớn

Trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục

Về kinh tế: có đóng góp nhiều nhất vào tổng thu ngân sách nhà nước, đứng đầu cả nước về phát triển dịch vụ và công nghiệp. Giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước với các ngành chủ yếu như: điện tử – tin học, thực phẩm – đồ uống, cơ khí, dệt may, da giày….

Về văn hóa: là nơi có nhiều di tích lịch sử và bảo tàng. Đây còn là nơi hội tụ cư dân từ khắp nơi, góp phần tạo sự đa dạng về văn hoá.

Về giáo dục: có nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm khoa học – công nghệ thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm nòng cốt cho sự phát triển giáo dục của vùng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Sự kiện lịch sử

Phủ Gia Định được thành lập

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ Bến cảng Nhà Rồng (1911)

Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập (1975)

Hãy viết một bức thư cho một người bạn để giới thiệu về Thành phố Hồ Chí Minh với các thông tin về vị trí địa lí, lịch sử, kinh tế, văn hoá, giáo dục.

Trả lời:

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh Giá Trường THPT Minh Đài – Phú Thọ Có Tốt Không

Hương thân mến!

Cũng đã lâu sau khi mình rời quê hương theo bố mẹ lên thành phố, nay mình viết thư gửi về thăm bạn đây. Mọi người ở quê thế nào, mình ở trên này cũng dần thích nghi với cuộc sống nơi đô thành tấp nập. Nay mình kể cậu nghe về thành phố Hồ Chí Minh, nơi mình đang sống nha. Nơi này được mệnh danh là thành phố năng động và thân thiện, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-công nghệ quan trọng của phía Nam nói riêng và cả nước nói chung, thành phố nằm ngay trung tâm của miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, là đô thị đông dân nhất cũng như giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước, là nơi thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn, với nhiều khu công nghiệp hiện đại. Đồng thời, nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, với sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, ga Sài Gòn, bến xe Miền Đông, bến xe Miền Tây…Mình mong một ngày nào đó sẽ cùng bạn đi dạo phố, đi dạo công viên và thưởng thức vẻ đẹp của thành thị phồn hoa.

Advertisement

Mình hi vọng một ngày nào đó sẽ thực hiện được điều mong ước của mình, còn bây giờ mình tạm dừng bút.

Tham Khảo Thêm:

 

Bộ đề thi học kì 2 môn Toán 7 năm 2023 – 2023 sách Chân trời sáng tạo 3 Đề thi cuối kì 2 Toán 7 (Có ma trận, đáp án)

Chúc Hương sức khỏe và học tập tốt.

Bạn của Hương

Thu Hồng

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Diễn Biến Chiến Dịch Điện Biên Phủ – Cánh Diều 6 Ngữ Văn Lớp 6 Trang 95 Sách Cánh Diều Tập 1 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!