Xu Hướng 2/2024 # Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ Của Cao Đinh Lăng # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ Của Cao Đinh Lăng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cây đinh lăng được chủ yếu trồng làm cảnh, thức ăn hay làm thuốc trong y học cổ truyền. Bộ phận dùng chủ yếu là phần lá và rễ, chiết xuất thành cao làm thuốc bồi bổ, trị suy nhược cơ thể. Thế nhưng gần đây đã có rất nhiều chứng minh rằng loại cây này còn có nhiều công dụng khác nữa. Vậy nên hiểu rõ hơn và tác dụng, cách dùng của cao đinh lăng sẽ cho hiệu quả hơn trong quá trình sử dụng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn.

Cây đinh lăng ngoài dùng làm rau sống thì còn là một vị thuốc quý

Cao đinh lăng là dược liệu được chiết xuất, bào chế từ rễ và củ của cây đinh lăng-một loại cây thuộc họ Nhân sâm hay họ Ngũ gia bì (Araliaceae), có tên khoa học là Polyscias fruticosa (L.) Harms. Đinh lăng có nguồn gốc từ đảo Polynésie ở Thái Bình Dương, được trồng ở Indonesia, Malaysia, Campuchia, Lào… Ở Việt Nam, đinh lăng đã có từ lâu trong nhân dân và được trồng khá phổ biến ở vườn gia đình, trong đình chùa, trạm xá, bệnh viện. . . để làm cảnh, làm thuốc và rau gia vị.

Lá cây được hái dùng quanh năm, trong khi củ, rễ được thu hoạch chủ yếu vào mùa thu đông, vì lúc này rễ mềm nhiều hoạt chất, dễ rửa sạch. Trong đinh lăng đã tìm thấy có các alcaloid, glucozid, saponin, flavonoid, tanin, vitamin B1 các axit amin trong đó có lyzin, xystein, và methionin là những axit amin không thể thay thế được. Ngoài ra trung tâm Sâm và Dược liệu thành phố Hồ Chí Minh thuộc Viện Dược Liệu đã phân lập được một số hợp chất polyacetylen là panaxynol, panoxydol, heptadeca1,8(E)-dien-4,6 diyn-3,10 diol…Ba chất này có tác dụng kháng khuẩn mạnh và chống một số dạng ung thư.

Rễ là bộ phận dùng chủ yếu để sắc thành cao đinh lăng

Cũng giống như cây đinh lăng tươi hoặc khô, cao đinh lăng có nhiều lợi ích với sức khỏe như:

– Tăng cường thể lực, giảm stress: Cây đinh lăng có chứa các thành phần tương tự như sâm nhung có khả năng kích thích hoạt động của não bộ, chống mệt mỏi, oxy hóa và giảm lo âu và mệt mỏi.

– Tốt cho hệ tiêu hóa, giúp ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân.

– Bảo vệ gan

– Trị tắc tia sữa và lợi sữa.

– Lợi tiểu, giảm đau, hạ sốt, chữa ho, ho ra máu.

– Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng đối với bệnh tật.

– Trị đau nhức xương khớp, đau lưng, thấp khớp.

– Tác dụng an thần, giảm căng thẳng.

– Ngoài ra Đinh lăng đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng nội tiết kiểu oestrogen, giảm các triệu chứng khó chịu ở giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh như khó chịu, bốc hỏa, khó ngủ…giúp ăn ngon và giữ tâm trạng ổn định.

Cao đinh lăng có ba loại là cao đinh lăng lỏng, cao đinh lăng đặc và cao đinh lăng khô.Cao đặc và khô thường được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất dược phẩm và thực phẩm chức năng. Còn các loại cao dùng pha với nước là dạng cao đinh lẳng lỏng. Dạng này hơi sánh, có mùi tự nhiên của dược liệu.

Để có hiệu quả thì cần phải dùng cao đúng cách, nếu không sẽ gây ra phản ứng phụ. Để biết cách sử dụng cao đinh lăng, bạn nên tham khảo một số hướng dẫn cụ thể ngay sau đây:

– Tùy vào từng hàm lượng dưỡng chất của đinh lăng mà mỗi nhà sản xuất sẽ có khuyến cáo tỉ lệ pha cho phù hợp. Bạn nên đọc kĩ hướng dẫn sử dụng để có tỉ lệ pha cao-nước đúng nhất. Không pha quá đặc hoặc quá loãng đều gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng.

– Cao đinh lăng cần pha với nước ấm đã được đun sôi, là nước lọc nguyên chất. Nên uống khi còn ấm vì thời gian này các chất dinh dưỡng trong cao đinh lăng sẽ được hấp thụ tốt nhất.

– Tuyệt đối không được pha với các loại nước khác như nước ngọt, sữa, trà hay cà phê… Vì có thể làm ảnh hưởng đến công dụng của sản phẩm cũng như gây tác dụng phụ không mong muốn.

– Thời điểm uống cao đinh lăng phù hợp nhất là uống sau khi ăn 30 phút hoặc uống vào bữa ăn nhẹ. Không nên uống khi bụng đói vì có thể chất tanin trong cao làm ảnh hưởng tới dạ dày, khiến bạn cảm thấy cồn cào, khó chịu.

– Trước khi sử dụng bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc cán bộ y tế có chuyên môn.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn sử dụng cao đinh lăng

Dù có nhiều lợi ích đối với sức khỏe nhưng nếu bạn dùng sai cách, dùng không đúng liều lượng được khuyến cáo có thể gây ra những tác dụng phụ:

Uống quá nhiều cao đinh lăng có thể sẽ gây say khiến cho cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt và tiêu chảy. Là một dược liệu ít độc nhưng nếu bạn sử dụng với một thời gian dài có thể gây vỡ hồng cầu vì chính lượng saponin trong cây.

Advertisement

Cây đinh lăng quả là vị thuốc quý với rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, thế nhưng nếu bạn muốn sử dụng cao đinh lăng, hãy đến gặp bác sĩ, có thể là bác sĩ y học cổ truyền để có được lời khuyên đúng đắn nhất về việc sử dùng vị thuốc này.

Nguồn: NCBI, tracuuduoclieu

Một số sản phẩm có chứa Cao đinh lăng tại Nhà thuốc An Khang

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Hộp 5 vỉ x 20 viên

Hộp 1 vỉ x 20 viên

Hộp 5 vỉ x 20 viên

Vitamin B3 (Niacin): Công Dụng, Liều Dùng, Cách Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

Vitamin B3 (Niacin) là một trong 8 loại vitamin B.

Vitamin B3 (Niacin) là một trong 8 loại vitamin B. Có hai dạng hóa học chính của vitamin B3 là axit nicotinic và niacinamide (Vitamin PP); cả hai dạng đều được tìm thấy trong thực phẩm cũng như các chất bổ sung.

Vitamin B3 tan trong nước, do đó cơ thể không lưu trữ loại vitamin này. Điều này cũng đồng nghĩa với việc cơ thể bạn có thể bài tiết vitamin dư thừa thông qua nước tiểu nếu chứng không cần thiết.

Cơ thể người thường nhận được vitamin B3 thông qua thực phẩm, nhưng một lượng nhỏ loại vitamin này cũng được tạo ra từ axit amin tryptophan, có thể tìm thấy trong các nguồn chứa protein như thịt gà và các loại thịt khác.

Vitamin B3 có nhiều tác dụng vô cùng quan trọng cho hoạt động của cơ thể con người, bao gồm:

Vitamin B3 có nhiều tác dụng vô cùng quan trọng cho hoạt động của cơ thể con người.

Vitamin B3 giúp làm đẹp da

Vitamin B3 giúp bảo vệ các tế bào da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời, dù cho nó được dùng bằng đường uống hoặc bôi dưới dạng kem dưỡng da [1].

Nó cùng có thể giúp ngăn ngừa một số loại ung thư da. Một nghiên cứu trên hơn 300 người có nguy cơ bị ung thư da cho thấy rằng, uống 500 mg nicotinamide hai lần mỗi ngày giúp làm giảm tỷ lệ ung thư da [2].

Ngoài đường uống, vitamin B3 còn được bổ sung vào các loại kem dưỡng giúp làm đẹp da, giảm mụn, trắng da một cách an toàn, hiệu quả.

Vitamin B3 giúp tăng cường chức năng não

Một số loại tâm thần phân liệt có thể được điều trị bằng vitamin B3, vì nó giúp phục hồi tổn thương tế bào não do thiếu vitamin B3 [3].

Nghiên cứu sơ bộ cho thấy, nó cũng có thể giúp cho não được khỏe mạnh đối với các trường hợp mắc bệnh Alzheimer. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho các kết quả khác nhau [4].

Vitamin B3 giúp giảm mỡ máu

Vitamin B3 có thể giúp cải thiện mức độ mỡ trong máu của cơ thể bạn bằng cách:

Tăng hàm lượng cholesterol HDL (tốt) trong cơ thể;

Giảm cholesterol LDL (xấu) trong cơ thể;

Và giảm mức chất béo trung tính trong cơ thể.

Chính nhờ tác dụng này mà vitamin B3 có thể giúp cơ thể ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim, mặc dù một số nghiên cứu vẫn không tìm thấy mối liên hệ giữa vitamin B3 với tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh tim hoặc tử vong [5]

Để cải thiện mức độ chất béo trong máu, người bệnh cần một liều lớn vitamin B3 – thường là 1.500mg hoặc cao hơn. Điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ khó chịu, thậm chí có thể gây hại cho cơ thể. Do đó, vitamin B3 không phải là phương pháp điều trị bệnh mỡ máu cao. Nó chỉ được dùng trong trường hợp người bệnh không thể dung nạp thuốc statin.

Vitamin B3 giúp ngừa tăng huyết áp

Một vai trò khác phải kể đến của vitamin B3 đó là giúp giải phóng prostaglandin giúp giãn mạch; từ đó giúp cải thiện lưu lượng máu và giảm huyết áp. Đó là lý do vitamin B3 có tác dụng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh cao huyết áp.

Một nghiên cứu khác cũng lưu ý rằng, liều đơn 100-500mg vitamin B3 làm giảm nhẹ áp lực tâm thu thất phải. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác nhận chính xác các hiệu ứng này [7].

Vitamin B3 giúp phòng ngừa tiểu đường type 1

Bệnh tiểu đường type 1 là một bệnh tự miễn dịch, trong đó cơ thể tự tấn công và phá hủy các tế bào tạo insulin trong tuyến tụy. Có nghiên cứu cho thấy vitamin B3 có thể giúp bảo vệ các tế bào đó, thậm chí có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 ở trẻ em-đối tượng có nguy cơ mắc căn bệnh này cao hơn [8].

Vì vitamin B3 có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau.

Mọi người đều cần một lượng vitamin B3 nhất định, từ thực phẩm hoặc chất bổ sung, để cơ thể có thể hoạt động bình thường. Lượng này được gọi là lượng tiêu thụ tham chiếu trong chế độ ăn uống (DRI). Đối với vitamin B3, DRI thay đổi theo độ tuổi và các yếu tố khác và được tính bằng miligam niacin tương đương:

Trẻ em: từ 2-16 mg mỗi ngày, tùy thuộc vào độ tuổi

Nam giới: 16 mg mỗi ngày

Phụ nữ: 14 mg mỗi ngày

Phụ nữ mang thai: 18 mg mỗi ngày

Phụ nữ cho con bú: 17 mg mỗi ngày

Lượng hàng ngày tối đa cho người lớn ở mọi lứa tuổi: 35 mg mỗi ngày

Vì vitamin B3 có thể được sử dụng với liều lượng khác nhau tuỳ độ tuổi, do đó, hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn liều lượng chính xác nhất. Nếu được bác sĩ kê đơn vitamin B3, bạn có thể uống giữa bữa ăn. Điều này có thể giúp ngăn ngừa tỉnh trạng đau dạ dày.

Bạn có thể uống vitamin B3 vào bất cứ thời gian nào trong ngày, tuy nhiên nếu uống vitamin B3 vào buổi tối, hãy ăn nhẹ trước đó để tránh các tác dụng phụ.

Nhiều tác dụng phụ của vitamin B3 khác nhau bao gồm: buồn nôn, có hại cho gan.

Vitamin B3 được tìm thấy tự nhiên trong các loại thực phẩm hoàn toàn an toàn với cơ thể.

Bổ sung vitamin B3 liều nhỏ thường không gây độc. Tuy nhiên, khi bổ sung với liều cao có thể gặp các tác dụng phụ khác nhau như: buồn nôn, ợ chua, đỏ mặt, phát ban, suy gan…

Đặc biệt lưu ý một tác dụng phụ của vitamin B3, đó là tình trạng đỏ mặt do loại vitamin này. Tình trạng đỏ mặt này có thể xảy ra khi dùng 30-50mg vitamin B3 bổ sung hoặc nhiều hơn trong một lần uống. Tác dụng phụ này gây ra đỏ da, kèm theo cảm giác nóng rát mặt.

Mặc dù vitamin B3 nạp vào thường không có hại, nhưng một số trường hợp có thể đi kèm với tác dụng phụ như nhức đầu hoặc huyết áp thấp. Thậm chí, liều vitamin B3 cao hơn có thể gây tổn thương gan hoặc các tác dụng phụ nghiêm trọng khác [9].

Do đó, để phòng ngừa các tác dụng phụ cho cơ thể khi dùng vitamin B3, hãy trao đổi kỹ càng với bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng.

Vitamin B3 được tìm thấy trong rất nhiều loại thực phẩm.

Nhiều người vẫn thắc mắc có thể bổ sung vitamin B3 từ thực phẩm nào? Vitamin B3 được tìm thấy trong rất nhiều loại thực phẩm, đặc biệt là thịt, cá, khoai tây, các hoại hạt và đậu, ngũ cốc ăn sáng…

Mọi người đều cần có vitamin B3, nhưng hầu hết đều nhận đủ vitamin này thông qua chế độ ăn uống. Tuy nhiên, nếu bạn bạn thiếu hoặc có bệnh lý khác cần dùng vitmin B3 liều cao, hãy trao đổi để được bác sĩ kê đơn. Bởi các dạng bổ sung vitamin B3 được kê đơn sẽ có liều lượng cao hơn nhiều so với hàm lượng nó có trong thực phẩm.

Sản phẩm chứa Vitamin B3 hay Vitamin PP tại Nhà thuốc An Khang

Chai 100 viên

Lọ 60 viên

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị khi thiếu hụt vitamin B3

Uống vitamin B3 đúng cách, an toàn, hiệu quả

Công dụng của vitamin B3 (Niacinamide) trong chăm sóc da

Vitamin B3 (Niacin) hay Vitamin PP: Thực phẩm chứa nhiều vitamin B3

Bài viết trên đã thể hiện đầy đủ về tác dụng, cách dùng, tác dụng phụ cũng như nhiều loại thực phẩm chứa vitamin B3. Hi vọng bạn sẽ hiểu được tầm quan trọng cũng như cách bổ sung vitamin B3 hợp lý, giúp sức khỏe được đảm bảo!

Nguồn: WebMD, Heathline

Nguồn tham khảo

Nicotinamide for photoprotection and skin cancer chemoprevention: A review of efficacy and safety

A Phase 3 Randomized Trial of Nicotinamide for Skin-Cancer Chemoprevention

Niacin-respondent subset of schizophrenia – a therapeutic review

Nicotinamide riboside restores cognition through an upregulation of proliferator-activated receptor-γ coactivator 1α regulated β-secretase 1 degradation and mitochondrial gene expression in Alzheimer’s mouse models

Niacin for primary and secondary prevention of cardiovascular events

Evaluation of Dietary Niacin and New-Onset Hypertension Among Chinese Adults

A randomized pilot study on the effect of niacin on pulmonary arterial pressure

Primary and secondary prevention of Type 1 diabetes

Niacin

Vitamin B6 Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Vitamin B6

Vitamin B6 là loại vitamin cần thiết cho chức năng chuyển hóa protein, đường và chất béo trong cơ thể. Nó cũng vô cùng cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của não, da, dây thần kinh và nhiều bộ phận khác trong cơ thể. Vì giữ một vai trò quan trọng như vậy nên phải đảm bảo lượng vitamin B6 đầy đủ cho cơ thể, chúng ta có thể bổ sung từ các nguồn thực phẩm giàu vitamin B6 hoặc cũng có thể bổ sung thêm bằng đường uống nhưng cần đúng liều lượng, cách dùng cụ thể để tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.

Vitamin B6 là một loại vitamin nhóm B

Vitamin B6 còn được gọi là pyridoxine, là vitamin thuộc nhóm B; loại vitamin tan trong nước vô cùng cần thiết cho nhiều hoạt động của cơ thể. Vitamin B6 cần thiết cho cơ thể trao đổi chất, carbohydrate, protein, chất béo, tạo ra chất dẫn truyền thần kinh và tế bào hồng cầu. Loại vitamin này có thể được tìm thấy trong một số thực phẩm như ngũ cốc, rau, đậu, gan, thịt và trứng. Nó cũng có thể được tổng hợp trong phòng thí nghiệm.

Vitamin B6 được sử dụng để ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị thiếu hụt pyridoxine và chứng thiếu máu. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng cho người bị bệnh tim, người mắc hội chứng tiền kinh nguyệt, trầm cảm và nhiều chứng bệnh khác.

Cơ thể con người không thể sản xuất vitamin B6, vì vậy mọi người cần cung cấp vitamin B6 từ thực phẩm hoặc trong các chất bổ sung. Tuy nhiên, hầu hết mọi người có thể nhận đủ vitamin B6 thông qua chế độ ăn uống. Đáp ứng đủ lượng vitamin B6 cần thiết là vô cùng quan trọng để có được sức khỏe tốt; thậm chí, có thể giúp ngăn ngừa và điều trị các một số bệnh mãn tính.

Vitamin B6 có tác dụng gì là mối quan tâm của rất nhiều người

Kiểm soát rối loạn co giật cần vitamin B6

Sử dụng vitamin B6 qua đường truyền tĩnh mạch có thể giúp kiểm soát các cơn co giật ở trẻ sơ sinh do cần vitamin B6.

Vitamin B6 giúp gải thiện tâm trạng, giảm triệu chứng bệnh trầm cảm

Vitamin B6 đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp mọi người điều chỉnh tâm trạng. Điều này có được là một phần do vitamin B6 cần thiết để tạo ra chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm xúc; bao gồm dopamine, serotonin và axit gamma-aminobutyric.

Một số nghiên cứu trên 250 người lớn tuổi cho thấy, thiếu vitamin B6 trong máu làm tăng gấp đôi khả năng mắc bệnh trầm cảm. Tuy nhiên, vitamin B6 không phải là phương pháp điều trị trầm cảm [1].

Vitamin B6 tăng cường sức khỏe não bộ, giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

Vitamin B6 đóng vai trò lớn trong việc cải thiện chức năng não và giúp ngăn ngừa bệnh Alzheimer, mặc dù rằng các nghiên cứu chính thức vẫn còn chưa nhiều. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng, vitamin B6 có thể làm giảm nồng độ homocysteine ​trong máu – một tình trạng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

Vitamin B6 giúp ngăn ngừa, điều trị bệnh thiếu máu

Vitamin B6 giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh thiếu máu

Nhờ vai trò của vitamin B6 trong việc sản xuất hemoglobin, loại vitamin này có hữu ích trong việc giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh thiếu máu. Hemoglobin là một loại protein có chức năng cung cấp oxy đến các tế bào trong cơ thể con người. Khi nồng độ hemoglobin thấp, các tế bào không thể nhận đủ oxy, cơ thể sẽ gặp tình trạng thiếu máu và mệt mỏi.

Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ khá mật thiết giữa hàm lượng vitamin B6 thấp với bệnh thiếu máu, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ [2]. Ngoài ra, một nghiên cứu trên một phụ nữ 72 tuổi bị thiếu máu do thiếu hụt vitamin B6 cho thấy rằng, điều trị bằng cách bổ sung vitamin B6 đã cho kết quả vô cùng khả quan [3].

Vitamin B6 hỗ trợ điều trị triệu chứng tiền kinh nguyệt (PMS)

Một nghiên cứu kéo dài 3 tháng trên hơn 60 phụ nữ tiền mãn kinh cho thấy rằng, uống 50 mg vitamin B6 hàng ngày có thể giúp cải thiện 69% các triệu chứng PMS như cáu kỉnh, trầm cảm và mệt mỏi [4].

Vitamin B6 giúp giảm buồn nôn khi mang thai

Vitamin B6 đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ để giúp điều trị chứng buồn nôn trong thai kỳ

Vitamin B6 đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ để giúp điều trị chứng buồn nôn trong thai kỳ. Các nhà nghiên cứu vẫn chưa biết tại sao vitamin B6 có thể giúp giảm ốm nghén; tuy nhiên, vitamin B6 đóng vai trò quan trọng giúp đảm bảo cho thai phụ một thai kỳ khỏe mạnh.

Một nghiên cứu trên 342 phụ nữ mang thai 17 tuần đầu của thai kỳ, cho thấy rằng bổ sung 30 mg vitamin B6 hàng ngày sẽ giúp thai phụ giảm đáng kể cảm giác buồn nôn sau 5 ngày sử dụng [5]. Tuy nhiên, nếu thai phụ muốn bổ sung vitamin B6, hãy hỏi bác sĩ sản khoa trước khi sử dụng.

Vitamin B6 giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Vitamin B6 có vai trò rất lớn giúp ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn động mạch và giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim. Nghiên cứu cho thấy, những người có lượng vitamin B6 trong máu thấp sẽ có nguy cơ cao gấp đôi so với những người có mức vitamin B6 trong máu cao hơn.

Vitamin B6 giảm nguy cơ mắc bệnh sỏi thận

Những người mắc chứng rối loạn di truyền được gọi là tăng oxy niệu nguyên phát loại 1 có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn. Có một số bằng chứng cho thấy, bổ sung vitamin B6 riêng lẻ hoặc uống kèm với magie có thể giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi thận ở nhóm người bị tăng oxy niệu nguyên phát loại 1. Tuy nhiên, vitamin B6 không giúp ích cho người bị mắc các loại sỏi thận khác.

Uống vitamin B6 theo đúng liều lượng, hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ, người có chuyên môn

Chế độ ăn uống được khuyến nghị hàng ngày (RDA) của vitamin B6 là:

Trẻ sơ sinh từ 0-6 tháng: 0,1 mg;

Trẻ sơ sinh từ 7-12 tháng: 0,3 mg;

Trẻ em từ 1-3 tuổi: 0,5 mg;

Trẻ em từ 4-8 tuổi: 0,6 mg;

Trẻ em từ 9-13 tuổi: 1 mg;

Nam giới từ 14-50 tuổi: 1,3 mg;

Nam giới trên 50 tuổi: 1,7 mg;

Nữ giới 14-18 tuổi: 1,2 mg;

Nữ giới 19-50 tuổi: 1,3 mg;

Phụ nữ trên 50 tuổi: 1,5 mg;

Phụ nữ có thai: 1,9 mg;

Phụ nữ cho con bú: 2 mg.

Hiện tại, chưa có khuyến cáo nếu bổ sung vitamin B6 bằng đường uống thì nên uống trước, trong hay sau khi ăn, bạn có thể bổ sung lúc nào cũng được. Thời gian uống vitamin B6 dài hay ngắn sẽ phụ thuộc vào tình trạng của mỗi người, không ai giống ai nên cần thêm sự tư vấn của Bác sĩ.

Vitamin B6 an toàn tuyệt đối với hầu hết mọi người khi dụng một cách thích hợp – Ảnh: consumerlab

Khi dùng bằng đường uống

Vitamin B6 an toàn tuyệt đối với hầu hết mọi người khi dùng một cách thích hợp. Uống vitamin B6 với liều dùng 100mg mỗi ngày hoặc ít hơn được xem là an toàn.

Tuy nhiên,tác dụng phụ khi sử dụng vitamin B6 có thể xảy ra ở một số người

Advertisement

Ngoài ra, vitamin B6 có thể không an toàn khi dùng đường uống với liều lượng 500mg mỗi ngày trở lên. Đặc biệt đối với sử dụng vitamin B6 liều cao, khoảng 1000 mg hoặc cao hơn mỗi ngày, có thể gây ra các vấn đề về thần kinh và não.

Khi tiêm qua đường tĩnh mạch

Vitamin B6 an toàn tuyệt đối khi được tiêm qua đường tĩnh mạch dưới sự giám sát của bác sĩ đối với các mục đích sử dụng được khuyến nghị.

Khi tiêm

Vitamin B6 an toàn tuyệt đối khi được tiêm vào cơ dưới sự giám sát của nhân viên y tế với liều lượng được chấp thuận. Tuy nhiên, sử dụng vitamin B6 liều cao như thuốc tiêm vào cơ có thể không an toàn, nó có thể gây ra một số vấn đề chẳng hạn như đau cơ.

Thực phẩm giàu vitamin B6 bao gồm cá, thịt gà, đậu phụ, thịt lợn, thịt bò, khoai lang, chuối, khoai tây, bơ

Vitamin B6 là loại vitamin mà cơ thể không thể tự sản xuất, do đó, mọi người nên bổ sung loại chất này bằng cách ăn nhiều loại thực phẩm giàu vitamin B6. Các nghiên cứu cho thấy, hầu hết người lớn không thiếu hụt vitamin B6 bởi đa phần được nạp đủ thông qua chế độ ăn.

Vitamin B6 có trong rất nhiều loại thực phẩm hàng ngày, bao gồm cá, thịt gà, đậu phụ, thịt lợn, thịt bò, khoai lang, chuối, khoai tây, bơ….

Tóm lại, mọi người không nên quá lo lắng tình trạng thiếu hụt vitamin B6, bởi hầu hết vitamin B6 có thể được nạp đủ thông qua chế độ ăn uống đa dạng thực phẩm. Hãy nhớ rõ về tầm quan trọng và liều lượng vitamin B6 được khuyến nghị để đảm bảo sức khỏe tối ưu cũng như giúp ngăn ngừa nhiều căn bệnh mãn tính.

Nguồn: Healthline, WebMD

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nguồn tham khảo

Vitamin B6 is associated with depressive symptomatology in Massachusetts elders

Vitamin B6 deficiency and anemia in pregnancy

Primary Acquired Sideroblastic Anaemia: Response to Treatment with Pyridoxal-5-Phosphate

Pyridoxine (vitamin B6) and the premenstrual syndrome: a randomized crossover trial

Pyridoxine for nausea and vomiting of pregnancy: a randomized, double-blind, placebo-controlled trial

Đông Trùng Hạ Thảo Là Gì? Công Dụng, Cách Dùng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ

Các lợi ích của đông trùng hạ thảo vẫn còn đang được thử nghiệm và vẫn chưa chắc chắn hoàn toàn.

Về bản chất, đông trùng hạ thảo là một loại nấm sống ký sinh, phát triển trên ấu trùng của sâu bướm (sâu non).

Vào mùa đông, khi các ấu trùng sâu bướm vùi mình vào lớp đất để ngủ đông (đông trùng) tạo cơ hội cho loài nấm Cordyceps sinensis xâm nhập và ký sinh. Đến mùa hè (mùa hạ) loài nấm này sẽ phát triển mạnh mẽ, hút hết các chất dinh dưỡng bên trong ấu trùng và vươn dài cơ thể giống với hình dáng các loài thực vật (hạ thảo). Đây là lý do vì sao, dược liệu này có tên gọi là đông trùng hạ thảo.

Các bộ phận của đông trùng hạ thảo

Chống ung thư

Các nghiên cứu In Vivo cho thấy, đông trùng hạ thảo có tác dụng gây độc trực tiếp lên tế bào ung thư mà không ảnh hưởng đến tế bào thường, bao gồm tế bào ung thư biểu mô phổi, tế bào lympho, tuyến tiền liệt, vú, tế bào gan, đại trực tràng. [1]

Đông trùng hạ thảo còn có thể làm giảm các tác dụng phụ do xạ trị gây ra, phổ biến nhất là tình trạng giảm bạch cầu.

Đông trùng hạ thảo có tiềm năng lớn trong việc tiêu diệt tế bào ung thư

Tăng cường hệ miễn dịch

Điều này có được nhờ việc kích thích thực bào và tăng sản xuất bạch cầu đơn nhân, là những yếu tố tham gia vào quá trình miễn dịch.

Ở nghiên cứu trên chuột bị lupus ban đỏ, các nhà khoa học đã thấy rằng, dịch chiết từ đông trùng hạ thảo làm giảm tình trạng nghiêm trọng của bệnh và tăng tỉ lệ sống. Tuy nhiên, việc sử dụng đông trùng hạ thảo đối với bệnh nhân mắc các bệnh về miễn dịch vẫn cần nghiên cứu thêm. [3]

Trong khi đó, nghiên cứu trên chuột đã ghép tim, họ cũng nhận thấy những dấu hiệu khả quan trong việc chống thải ghép (thải ghép là hiện tượng cơ thể thải trừ, tấn công hay phá hủy cơ quan được cấy ghép). [4]

Đông trùng hạ thảo giúp tăng cường miễn dịch cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi nấm

Chống lão hóa

Dù đông trùng hạ thảo ở dạng tự nhiên hay được nuôi cấy, đều có tác dụng chống oxy hóa đáng kể.[5]

Nhờ khả năng chống lại các gốc tự do mà đông trùng hạ thảo có thể ngăn chặn và giảm các phản ứng oxy hóa xảy ra trong cơ thể, hạn chế sự oxy hóa tế bào, giúp chống lão hóa cho cơ thể.

Đông trùng hạ thảo có tác dụng chống lão hóa

Hỗ trợ hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường

Theo nghiên cứu các nghiên cứu trên chuột bình thường và chuột mắc bệnh đái tháo đường, các nhà khoa học đã nhận thấy chiết xuất từ đông trùng hạ thảo có khả năng hạ đường huyết ở chuột bằng cách tăng độ nhạy cảm insulin và tăng khả năng dung nạp glucose từ đó giúp giảm mức đường huyết lúc đói.[6] [7]

Đông trùng hạ thảo có tác dụng hỗ trợ điều trị đái tháo đường

Cải thiện sức khỏe sinh lý

Từ xa xưa, con người đã sử dụng đông trùng hạ thảo để tăng cường chức năng tình dục của con người. Họ xem đây là một loại thảo dược giúp tăng cường ham muốn, đồng thời phục hồi sức khỏe sinh dục ở cả nam và nữ.

Tác dụng này có được nhờ vào việc điều hòa lượng máu, tăng cường giải phóng testosterone vào huyết tương. Qua đó cải thiện chức năng tình dục ở nam giới. [8]

Đông trùng hạ thảo có tác dụng cải thiện sinh lý

Giảm mệt mỏi và tăng cường khả năng phục hồi.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, đông trùng hạ thảo được sử dụng để phục hồi sức khỏe sau khi bệnh nhờ tác dụng tăng cường sức bền và sức mạnh.

Tác dụng này có được nhờ vào việc tăng cường sản xuất ATP (năng lượng của tế bào), giúp giảm mệt mỏi về thể chất.

Đông trùng hạ thảo giúp giảm mệt mỏi và tăng cường khả năng phục hồi

Tác dụng bảo vệ thận

Đông trùng hạ thảo có tác dụng bảo vệ thận nhờ khả năng chống viêm và chống nhiễm trùng đã được nghiên cứu trên chuột. [9]

Mặc khác, đông trùng hạ thảo còn bảo vệ thận nhờ ức chế tăng sinh tế bào trung bì – hiện tượng xảy ra trước xơ cứng cầu thận.

Bên cạnh đó, nó còn bảo vệ thận khỏi nhiễm độc thận mãn tính do cyclosporin A (thuốc chống thấp khớp) gây ra.

Tác dụng miễn dịch tế bào, cũng góp phần vào việc giảm suy thận mãn tính trong một nghiên cứu trên chuột. [10]

Đông trùng hạ thảo có tác dụng bảo vệ thận

Đông trùng hạ thảo giảm viêm gan mãn tính bằng các cách sau:

Tăng cường chức năng miễn dịch ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính và xơ gan giai đoạn sau.

Một số nghiên cứu trên chuột cho thấy, nó ức chế quá trình xơ gan, giảm yếu tố tổn thương tế bào gan như lipid peroxide, TNF-α. [11]

Trà đông trùng hạ thảo

Ưu điểm của trà đông trùng hạ thảo:

Dễ chế biến, có thể bảo quản trong hộp thủy tinh để dùng sau.

Dạng nước giúp chất dinh dưỡng hấp thu tốt hơn.

Cách pha:

1. Lấy sáu đến tám đông trùng hạ thảo bỏ vào 200 – 250ml nước.

2. Đun sôi thân đông trùng hạ thảo trong nước trong 1 phút.

3. Sau một phút đun sôi, đập nắp và để lửa nhỏ trong 14 – 15 phút nữa rồi tắt bếp.

Bạn có thể cho trà vào bình giữ nhiệt để sử dụng dần trong ngày. Giữ lại phần xác để ăn trực tiếp hoặc cho vào các món nước như canh, súp,…

Trà đông trùng hạ thảo nên uống sau bữa ăn. Một ngày dùng hai lần để phát huy tối đa tác dụng đông trùng hạ thảo mang lại.

Trà đông trùng hạ thảo

Viên nang đông trùng hạ thảo

Ưu điểm của viên nang đông trùng hạ thảo:

Viên nang đã được phân liều chính xác, giúp bạn kiểm soát hàm lượng đông trùng hạ thảo nạp vào cơ thể.

Dễ dàng bảo quản.

Sử dụng dễ dàng và thuận tiện.

Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng cơ thể bạn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Viên nang chứa đông trùng hạ thảo

Viên nang đông trùng hạ thảo tại Nhà thuốc An Khang

Hộp 20 vỉ x 3 viên

/Hộp

148.000₫-10%

-10%

Hộp 60 viên

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Lọ 60 viên

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Gói 10 viên

Hộp 50 gói x 2 viên

Hộp 30 gói x 10g

/Hộp

1.200.000₫-10%

-10%

Chai 100ml

MUA 2 TẶNG 1

Hộp 15 gói x 70ml

Hộp 8 hũ x 70ml

Quà 46.000₫

Hộp 30g

/Hộp

910.000₫-10%

-10%

MUA 2 TẶNG 1

Hũ 70ml

Hộp 5 gói x 2 viên

Hộp 100g

/Hộp

580.000₫-10%

-10%

Các cách chế biến khác

Chế biến cùng các món ăn: cho nấm đông trùng hạ thảo khô vào món như cháo, súp, canh, hoặc các món hầm,.. khi đã chín rồi tắt bếp, sau đó khuấy đều rồi dùng ngay.

Ngâm mật ong: bạn dùng 5 gam đông trùng hạ thảo, cho vào 0,5 lít mật ong, đậy kín nắp, sau 20 ngày là dùng được.

Ngâm rượu: cần 5 gam đông trùng hạ thảo ngâm trong 1 lít rượu trắng, đậy kín nắp, chờ 20 ngày là bạn có thể lấy ra dùng.

Các món ăn chế biến từ đông trùng hạ thảo

Liều dùng đông trùng hạ thảo

Hiện tại, nghiên cứu về đông trùng hạ thảo trên người còn hạn chế, do đó không có liều lượng thống nhất.

Liều thường được dùng trên người trong nghiên cứu là 1 đến 3 gam mỗi ngày. Liều dùng trong phạm vi này ít gây ra các tác dụng phụ và đạt được những hiệu quả nhất định trong quá trình nghiên cứu. [12]

Viên nang đông trùng hạ thảo giúp bạn sử dụng thuận tiện và dễ dàng hơn

Người cao tuổi, người vừa khỏi bệnh.

Người bị rối loạn giấc ngủ.

Người thường xuyên sử dụng thuốc tây.

Người bị suy giảm sức khỏe sinh lý.

Người vừa khỏi bệnh dùng đông trùng hạ thảo, giúp hồi phục cơ thể nhanh hơn

Dù đông trùng hạ thảo có nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người. Nhưng những đối tượng sau không nên sử dụng đông trùng hạ thảo.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người mắc các bệnh tự miễn như bệnh đa xơ cứng, lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp,..:

Bệnh nhân cần chuẩn bị phẫu thuật.

Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng đông trùng hạ thảo

Sản phẩm chứa đông trùng hạ thảo tại Nhà thuốc An Khang

Hộp 20 vỉ x 3 viên

/Hộp

148.000₫-10%

-10%

Hộp 60 viên

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Lọ 60 viên

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Gói 10 viên

Hộp 50 gói x 2 viên

Hộp 30 gói x 10g

/Hộp

1.200.000₫-10%

-10%

Chai 100ml

MUA 2 TẶNG 1

Hộp 15 gói x 70ml

Hộp 8 hũ x 70ml

Quà 46.000₫

Hộp 30g

/Hộp

910.000₫-10%

-10%

MUA 2 TẶNG 1

Hũ 70ml

Hộp 5 gói x 2 viên

Hộp 100g

/Hộp

580.000₫-10%

-10%

Nguồn: NIH, Drugs, Healthline

Nguồn tham khảo

Inhibitory effect of Cordyceps sinensis on spontaneous liver metastasis of Lewis lung carcinoma and B16 melanoma cells in syngeneic mice

Cordyceps sinensis Health Supplement Enhances Recovery from Taxol-Induced Leukopenia

Immunological alterations in lupus-prone autoimmune (NZB/NZW) F1 mice by mycelia Chinese medicinal fungus Cordyceps sinensis-induced redistributions of peripheral mononuclear T lymphocytes

C. sinensis ablates allograft vasculopathy when used as an adjuvant therapy with cyclosporin A

TABLE 5.1Antioxidant Activity In Vitro and In Vivo of Cordyceps

A fermentation product of Cordyceps sinensis increases whole body insulin sensitivity in rats

The anti hyperglycemic activity of the fruiting body of Cordyceps in diabetic rats induced by nicotinamide and streptozotocin

Recent findings on natural products with erectile-dysfunction activity

Down-regulation of apoptotic and inflammatory genes by Cordyceps sinensis extract in rat kidney following ischemia/reperfusion

Effect of cordyceps sinensis on cellular immunity in rats with chronic renal insufficiency

Effects of Cordyceps sinensis on dimethylnitrosamine-induced liver fibrosis in rats

Five Effective Ways To Consume Cordyceps Mushrooms

Thymomodulin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Lưu Ý Sử Dụng

Thymomodulin là một loại protein do tuyến ức sinh ra, có khả năng kích thích tủy xương tăng sinh kháng thể.

Đồng thời, thúc đẩy sự tăng lên về số lượng và sự trưởng thành của các bạch cầu, nhất là tế bào lympho T (loại bạch cầu có vai trò rất quan trọng trong hệ miễn dịch).

Hiện nay, thymomodulin được chiết xuất từ tuyến ức của bê non. Trong một số dược phẩm có thể chỉ chứa thymomodulin hoặc kết hợp với các chất bổ sung khác để mang lại tác dụng tăng cường hệ miễn dịch.

Ngoài ra, cũng có các sản phẩm siro bổ sung thymomodulin nhằm dùng cho các trẻ em biếng ăn, suy giảm hệ miễn dịch và đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp.

Thymomodulin có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch

Dựa trên những tính chất của thymomodulin, hoạt chất này thường được sử dụng với một số công dụng chính như sau:

Tránh nhiễm trùng đường hô hấp

Với khả năng thúc đẩy làm tăng số lượng và chất lượng của kháng thể, các đại thực bào, cải thiện hệ miễn dịch của thymomodulin thì việc sử dụng hoạt chất này cho điều trị và phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng là vô cùng hiệu quả. Nhất là trong bối cảnh tình trạng đề kháng kháng sinh đang ngày một tăng như hiện nay.

Theo một số nghiên cứu về tác dụng của thymomodulin đối với bệnh nhiễm trùng đường hô hấp tái phát (RRI) ở trẻ em, kết quả cho thấy rằng tỷ lệ nhiễm bệnh ở nhóm trẻ được sử dụng thymomodulin giảm đáng kể so với nhóm trẻ không dùng. [1]

Thymomodulin giúp tăng cường hệ miễn dịch và tránh nhiễm trùng đường hô hấp

Điều trị nhiễm virus

Ngoài ra, khả năng tăng cường hệ miễn dịch của thymomodulin còn được ứng dụng trong điều trị và hỗ trợ kiểm soát đối với một số bệnh lý do nhiễm virus.

Một số nghiên cứu trên bệnh nhân nhiễm HIV cho kết quả rằng, chiết xuất thymomodulin từ tuyến ức của bê có khả năng cải thiện các triệu chứng lâm sàng và kìm hãm sự phát triển của HIV trong những giai đoạn đầu. [2]

Hỗ trợ điều trị một số bệnh do nhiễm vi rút là công dụng nổi bật của thymomodulin

Hỗ trợ điều trị bệnh tự miễn

Ngoài ra, Thymomodulin có khả năng điều hòa miễn dịch tủy xương, qua đó làm giảm các phản ứng tự miễn. Vì thế, Thymomodulin cũng được sử dụng để hỗ trợ điều trị cho một số bệnh lý rối loạn hệ miễn dịch như viêm khớp dạng thấp.

Nhờ khả năng điều hòa hệ miễn dịch nên thymomodulin cũng được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh tự miễn

Điều trị dị ứng thực phẩm

Bên cạnh việc làm tăng các kháng thể giúp chống lại các tác nhân gây bệnh thì thymomodulin còn làm giảm số lượng kháng thể gây dị ứng, quá mẫn điển hình là IgE. Điều này góp phần điều trị cũng như hạn chế tình trạng dị ứng thực phẩm.

Khả năng tăng sinh kháng thể giúp tăng hiệu quả miễn dịch vượt trội

Cách dùng

Bạn nên đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Thymomodulin và tốt hơn là hãy hỏi kỹ bác sĩ khi kê đơn.

 Một việc cần đảm bảo trong quá trình điều trị là bạn sử dụng đúng liều lượng yêu cầu (không dùng ít hay nhiều hơn liều lượng cho phép). Việc dùng nhiều hơn so với liều lượng cho phép không giúp bạn khỏi bệnh nhanh hơn hay có thể rút ngắn thời gian điều trị.

Ngoài ra bạn cũng không nên tự ý ngưng thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị chuyên khoa và không tự ý đưa thuốc của mình cho bệnh nhân khác dù họ có cùng bệnh lý.

Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để dùng thuốc đúng cách và hiệu quả

Liều dùng

Thymomodulin thường được bào chế dưới dạng viên nang cứng có các hàm lượng là 60mg, 80mg hoặc 120mg. Đây là thuốc kê đơn và mọi trường hợp sử dụng thuốc đều cần có sự chỉ định và tư vấn từ bác sĩ điều trị. Liều lượng tham khảo đối với một số tình trạng bệnh lý có thể như sau:

Đối với người lớn:

Điều trị và phòng ngừa tái phát nhiễm trùng hô hấp: Dùng thymomodulin 120mg mỗi ngày trong 4 – 6 tháng.

Viêm mũi dị ứng: Dùng thymomodulin 120mg mỗi ngày trong thời gian khoảng 4 tháng.

Dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: Liều dùng 120mg/ngày trong 3 – 6 tháng.

Cải thiện các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS: Liều dùng 60mg/ngày trong 50 ngày.

Tăng cường suy giảm miễn dịch ở người cao tuổi: Liều dùng 160mg/ngày trong 6 tuần.

 Đối với trẻ em:

Dị ứng thực phẩm: Dùng thymomodulin 120mg/ngày trong 3 tháng.

Điều trị và phòng ngừa nhiễm trùng hô hấp: Dùng thymomodulin 120mg/ngày hoặc 3 mg/kg mỗi ngày, vào 20 ngày/tháng trong liên tục 4 tháng.

Bạn cần sử dụng thuốc theo liều lượng mà bác sĩ đã chỉ định để có hiệu quả điều trị tốt

Trường hợp quên liều

Khi bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng ngay khi nhận ra. Nhưng nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng liều tiếp theo đúng lịch trình dùng thuốc.

Tuyệt đối không sử dụng thêm liều để bù cho liều đã quên. Bạn nên cài đặt báo thức hoặc nhờ người thân trong gia đình nhắc nhở nếu quên liều thường xuyên.

Hãy hẹn báo thức hoặc nhờ người nhắc nhở nếu bạn thường xuyên quên liều

Trường hợp quá liều

Tuyệt đối không sử dụng vượt quá liều lượng quy định. Việc bạn uống nhiều thuốc hơn không có nghĩa sẽ giúp cải thiện triệu chứng nhanh hơn hay hiệu quả hơn, mà điều này chỉ làm tăng nguy cơ ngộ độc hay gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Nếu bạn đang nghi ngờ bản thân hoặc ai đó có thể đã sử dụng thymomodulin quá liều thì hãy liên hệ ngay với cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ có chuyên môn để được tư vấn và có biện pháp xử lý kịp thời.

Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để tránh quá liều

Bạn nên lưu ý rằng thymomodulin là thuốc không phải là một dạng thực phẩm bổ sung dinh dưỡng. Vậy nên không tự ý mua và sử dụng khi đơn thuốc không kê thymomodulin hay chưa có sự tư vấn sử dụng từ bác sĩ.

Bạn tuyệt đối không đưa thuốc của bản thân cho người khác ngay cả khi bạn biết rằng họ có cùng hoặc gần giống với tình trạng bệnh lý của bạn. Điều này có thể dẫn đến sử dụng sai liều và quá liều.

Không tự ý mua và sử dụng khi đơn thuốc không có kê thymomodulin

Mặc dù thuốc thymomodulin được chiết xuất từ nguồn gốc tự nhiên (hormon trong tuyến ức của bê) nên khá an toàn. Nhưng vẫn có thể xảy ra một số tác dụng phụ đối với một số trường hợp như:

Nổi mề đay, phát ban, đỏ da, đổ mồ hôi.

Cảm giác lạnh người.

Tay chân run rẩy và đôi khi có thể mất kiểm soát.

Cơ thể mệt mỏi và có thể kèm theo dấu hiệu ù tai, hoa mắt.

Ngoài ra, một số triệu chứng nghiêm trọng có thể gặp khác như co giật, cơ thể mất nhiều nước, ho liên tục, người mệt lả, ngất xỉu.

Nếu bạn thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường sau khi sử dụng thuốc, hãy đến ngay cơ sở y tế để thăm khám và nhận sự chăm sóc y tế từ bác sĩ.

Mệt mỏi là một trong những tác dụng phụ của thuốc

Chống chỉ định: Đối với những người dị ứng với thymomodulin.

Các đối tượng thận trọng:

Người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người có hệ thống miễn dịch suy yếu.

Hiện vẫn chưa có đủ bằng chứng tin cậy để biết liệu thymomodulin có an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú hay không. Bạn không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa được bác sĩ kê đơn.

Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thymomodulin được cho là có thể sử dụng phối hợp cùng hóa trị liệu cho các bệnh nhân ung thư.

Một số nghiên cứu cho thấy khi sử dụng kết hợp thymomodulin với các liệu pháp hóa trị trên bệnh nhân ung thư có thể làm giảm một số tác dụng không mong muốn và thời gian sống sót cũng dài hơn so với những bệnh nhân ung thư không kết hợp. [3]

Thymomodulin được cho là làm giảm các tác dụng không mong muốn khi dùng liệu pháp hóa trị cho bệnh nhân ung thư

Một số lưu ý để bảo quản thuốc tốt hơn:

Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp.

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc đổ thuốc vào hệ thống thoát nước vì có thể gây ô nhiễm môi trường.

Hãy để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em

Quercetin là gì? Lợi ích, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ và thực phẩm chứa quercetin

Collagen là gì? Công dụng, tác hại, thực phẩm bổ sung collagen

Liều dùng, cách dùng, lưu ý khi sử dụng Giảo cổ lam

Nguồn:Webmd, Pubmed

Nguồn tham khảo

Preventive effect of thymomodulin in recurrent respiratory infections in children

A calf thymus acid lysate improves clinical symptoms and T-cell defects in the early stages of HIV infection: Second report

Thymic peptides for treatment of cancer patients

Acid Alpha Lipoic (Ala) Là Gì? Công Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Ala

Axit alpha-lipoic (ALA) trong cơ thể được sử dụng để phân hủy carbohydrate và tạo ra năng lượng. Việc bổ sung ALA đang ngày càng trở nên phổ biến, vì một số người tin rằng nó có thể giúp giảm cân, tốt cho bệnh nhân tiểu đường, cải thiện suy giảm trí nhớ, ngăn chặn sự lão hóa da và các tình trạng sức khỏe khác…

ALA là một hợp chất hữu cơ được tạo ra bên trong ty thể

Axit alpha-lipoic (ALA) còn được gọi là axit lipoic hay axit thioctic là một chất hữu cơ trong cơ thể, hoạt động như một chất chống oxy hóa mạnh. ALA được tạo ra bên trong ty thể – nơi được gọi là nhà máy sản xuất của tế bào – nơi mà các enzym biến chất dinh dưỡng thành năng lượng. ALA hoạt động như một yếu tố hỗ trợ trong quá trình sản xuất năng lượng cho tế bào.

Một ưu điểm của ALA là khả năng hòa tan cả trong nước và chất béo, cho phép nó di chuyển đến tất cả các bộ phận của cơ thể. Do tính chất đặc biệt đó, nó có thể xâm nhập vào một số phần nhất định của tế bào mà hầu hết các chất chống oxy hóa khác không thể tiếp cận được.

Cơ thể bạn sản xuất axit alpha-lipoic một cách tự nhiên, nhưng nó cũng được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm. Vì cơ thể chỉ sản xuất một lượng nhỏ axit này, nên bạn có thể tăng mức độ ALA trong cơ thể bằng cách lựa chọn chế độ ăn uống giàu các thực phẩm chứa ALA hoặc bổ sung thêm từ thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Hỗ trợ cho bệnh tiểu đường

Axit alpha-lipoic có thể hỗ trợ bệnh tiểu đường bằng cách tăng tốc độ chuyển hóa đường trong máu

Nếu bệnh tiểu đường không được điều trị, có thể gây ra một số biến chứng, chẳng hạn như giảm thị lực, bệnh tim và suy thận. Uống alpha lipoic acid hoặc tiêm tĩnh mạch được cho là sẽ cải thiện lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 bằng cách tăng cường khả năng cơ thể sử dụng insulin để giảm lượng đường trong máu,

Trong các nghiên cứu trên động vật, ALA đã làm giảm lượng đường trong máu lên đến 64% [1]. Một đánh giá các nghiên cứu ở người lớn mắc hội chứng chuyển hóa chỉ ra rằng: nó có thể cải thiện tình trạng kháng insulin, giảm mức đường huyết lúc đói và chỉ số HbA1c (tình trạng gắn kết của đường trên Hb hồng cầu) [2].

Ngoài ra một nghiên cứu được đăng trên Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ cũng đã chỉ ra rằng nó có thể làm giảm các triệu chứng tổn thương thần kinh thường gặp ở những người mắc bệnh tiểu đường [3].

Tuy vậy, ALA không được coi là một phương pháp điều trị hoàn toàn cho bệnh tiểu đường. Nếu bạn bị tiểu đường và muốn sử dụng axit alpha-lipoic, trước tiên bạn nên nói chuyện với bác sĩ vì nó có thể tương tác với thuốc của bạn.

Bên cạnh đó, bạn có thể kết hợp ALA với một số sản phẩm hỗ trợ tiểu đường để giúp cải thiện tình trạng bệnh và mang lại tác dụng tích cực cho sức khỏe tổng thể.

Có lợi cho tim mạch

ALA có thể có lợi ích với bệnh tim

Stress oxy hóa phụ thuộc vào tuổi tác được coi là một trong những nguyên nhân của nhiều bệnh tim mạch, bao gồm rối loạn chức năng nội mô trong xơ vữa động mạch, bệnh tim thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp và suy tim. Dựa vào vài nghiên cứu thì axit alpha-lipoic có thể giúp giảm stress oxy hóa, cải thiện chức năng mạch máu và giảm gánh nặng mảng xơ vữa động mạch. Vậy nên ALA có thể hỗ trợ sức khỏe tim mạch một cách tích cực và an toàn [4].

Một đánh giá khác cũng phát hiện ra rằng ALA có thể làm giảm mức cholesterol “xấu” – một yếu tố khác có nguy cơ gây các bệnh tim mạch [2].

Có lợi với bệnh suy giảm trí nhớ

Không có nhiều nghiên cứu về lợi ích của ALA với suy giảm trí nhớ

Stress oxy hóa ngoài việc đóng một vai trò trong sự phát triển của bệnh tim, nó cũng đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe của não và mất trí nhớ.

Dựa theo một nghiên cứu ở những người tham gia mắc bệnh Alzheimer, axit alpha-lipoic có thể làm chậm sự tiến triển của tình trạng này [6].

Để giải thích cho điều này, các nhà nghiên cứu cho rằng có thể là do tác động tích cực của ALA đối với bệnh nhân tiểu đường (như giảm sự kháng insulin của cơ thể và cải thiện lượng đường trong máu), mà bệnh tiểu đường tuýp 2 có nguy cơ cao mắc bệnh Alzheimer.

Giảm viêm

CRP là một chỉ số để xác định và đánh giá tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng

Chống oxy hóa, ngừa lão hóa da

Hiện nay ALA dạng bôi đã được sử dụng để ngăn chặn tình trạng lão hóa da

Trong một nghiên cứu trên người, các nhà khoa học phát hiện ra rằng việc thoa kem có chứa 5% axit alpha-lipoic lên da làm giảm nếp nhăn và giảm tình trạng da thô ráp. Ngoài ra ALA còn cung cấp khả năng bảo vệ chống oxy hóa do tác hại của ánh nắng mặt trời mà không có tác dụng phụ [8].

Hơn nữa, axit alpha-lipoic làm tăng mức độ của các chất chống oxy hóa khác, chẳng hạn như glutathione, giúp bảo vệ da khỏi tổn thương và có thể làm giảm các dấu hiệu lão hóa [9].

Giảm triệu chứng đau dây thần kinh

Lipoic Axit được sử dụng để điều trị đau dây thần kinh do tiểu đường

Hơn thế, ALA được phát hiện là có khả năng làm chậm sự tiến triển của hội chứng ống cổ tay trong giai đoạn đầu, dùng axit alpha-lipoic trước và sau khi phẫu thuật hội chứng ống cổ tayđã được chứng minh là cải thiện kết quả phục hồi đáng kể. Thế nhưng, chưa có nhiều nghiên cứu lớn hơn để chứng minh và còn nhiều tranh cãi trong vấn đề này [11].

Giúp giảm cân

ALA có ảnh hưởng đến cân nặng, nhưng chỉ một phần nhỏ

Béo phì có nguy cơ mắc nhiều bệnh như tim mạch, tiểu đường hay ung thư.

Một số người cho rằng axit alpha-lipoic có thể giúp mọi người giảm cân. Ví dụ, một nghiên cứu trên mô hình động vật cho thấy ALA có thể cải thiện quá trình chuyển hóa năng lượng của cơ xương, tăng đốt cháy calo [12].

Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tác động của ALA đối với cân nặng là rất nhỏ. Vì thế, bạn có thể tham khảo sử dụng thêm một số sản phẩm hỗ trợ giảm cân để đạt được hiểu quả tốt hơn, giúp vóc dáng thon gọn, săn chắc hơn.

Để biết l

iều lượng ALA cụ thể cho mỗi trường hợp, bạn hãy tham khảo từ bác sĩ điều trị của mình

Hiện nay chưa có quy định cụ thể về liều lượng sử dụng axit alpha-lipoic. Hầu hết các chất bổ sung ALA đường uống được bán ngoài thị trường chứa từ 100mg đến 600mg ALA. Dựa trên phần lớn các bằng chứng hiện tại, liều tối đa hàng ngày cho người lớn là 600mg – 1.800 mg, uống trong vòng dưới 6 tháng.

Vậy nên về liều lượng cụ thể cho mỗi trường hợp, bạn hãy tham khảo từ bác sĩ điều trị của mình, vì một số bệnh lý có thể cần lượng ALA nhiều hơn như biến chứng tiểu đường hoặc rối loạn nhận thức.

Nên uống ALA khi bụng đói, vì một số loại thực phẩm có thể làm giảm sinh khả dụng của nó.

Lưu ý:do không rõ liệu axit alpha-lipoic có gây hại cho thai nhi, hay qua sữa mẹ hay không. Nên nếu đang mang thai hoặc đang cho con bú bạn không được sử dụng sản phẩm này, trừ khi được đề nghị từ bác sĩ.

Bạn có thể bị phát ban khi dùng ALA, nhưng triệu chứng này cũng khá hiếm gặp

ALA khá an toàn và ít tác dụng phụ, nhưng ở một số ít người có thể gặp một số biểu hiện nhẹ như buồn nôn, phát ban hoặc ngứa.

Ngừng dùng axit alpha-lipoic và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng sau:

– Hạ đường huyết

– Nhức đầu, suy nhược, đổ mồ hôi, lú lẫn, chóng mặt

– Nhịp tim nhanh hoặc cảm thấy bồn chồn

– Ngất xỉu

ALA được tìm thấy trong tự nhiên từ một số thực phẩm như thịt đỏ, rau lá xanh…

Việc lựa chọn một chế độ ăn phong phú, với nhiều các thực phẩm giàu acid alpha lipoic cũng là một cách để bổ sung loại axit này cho cơ thể, tuy hàm lượng ALA trong thực phẩm là rất nhỏ, nhưng rau và các thực phẩm có hàm lượng axit lipoic lại là một nguồn thực phẩm tốt, và vì nó ở dạng tự nhiên.

Các thực phẩm có chứa axit alpha-lipoic và tốt cho sức khỏe là:

– Thịt đỏ, thịt nội tạng như gan, tim, cật,…

– Các loại rau lá xanh như: bông cải xanh, rau bina,…

– Cà chua

– Khoai tây, cám gạo

Mong rằng bài viết trên giúp bạn có thêm thông tin về acid alpha lipoic, nếu có ý định bổ sung thêm ALA từ các thực phẩm bảo vệ sức khỏe, bạn hãy hỏi ý kiến và xin lời khuyên từ những người có chuyên môn như dược sĩ, bác sĩ điều trị của bạn.

Nguồn: webmd, healthline

Nguồn tham khảo

The antioxidant alpha-lipoic acid enhances insulin-stimulated glucose metabolism in insulin-resistant rat skeletal muscle

The effects of alpha-lipoic acid supplementation on glucose control and lipid profiles among patients with metabolic diseases: A systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials

Efficacy of α-lipoic acid in diabetic neuropathy

The Protective Effect of Lipoic Acid on Cardiovascular Diseases Caused by Age-Related Oxidative Stress

The effects of alpha-lipoic acid supplementation on glucose control and lipid profiles among patients with metabolic diseases: A systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials

The Effect of Lipoic Acid Therapy on Cognitive Functioning in Patients with Alzheimer’s Disease

Effects of alpha-lipoic acid supplementation on C-reactive protein level: A systematic review and meta-analysis of randomized controlled clinical trials

The clinical efficacy of cosmeceutical application of liquid crystalline nanostructured dispersions of alpha lipoic acid as anti-wrinkle

Photochemical stability of lipoic acid and its impact on skin ageing

Alpha Lipoic Acid for Symptomatic Peripheral Neuropathy in Patients with Diabetes: A Meta-Analysis of Randomized Controlled Trials

Treatment of carpal tunnel syndrome with alpha-lipoic acid

Alpha-lipoic acid increases energy expenditure by enhancing AMPK-PGC-1α signalling in the skeletal muscle of aged mice

Cập nhật thông tin chi tiết về Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ Của Cao Đinh Lăng trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!