Xu Hướng 2/2024 # Tiếng Anh 11 Unit 1: Looking Back Soạn Anh 11 Trang 16 # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 11 Unit 1: Looking Back Soạn Anh 11 Trang 16 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Identify the stressed words and put a stress mark (‘) before their stressed syllables in the following statements. Listen and check your answers.

1. ‘Tim and his ‘parents ‘often ‘argue about what ‘time he should ‘come ‘home.

2. ‘Money is a ‘source of’conflict for ‘many ‘family.

3. ‘Susan’s ‘parents ‘want her to ‘do ‘well in ‘school, and if ‘that ‘doesn’t ‘happen, her ‘parents ‘get ‘angry, so she ‘gets ‘worried.

4. ‘Kate’s ‘parents ‘often com’plain that she ‘doesn’t ‘help ‘clean the ‘house.

Bài nghe

2. Identify the stressed words and put a stress mark (’) before their stressed syllables. Listen and check your answers.

Hãy xác định từ được nhấn âm rồi đánh dấu (‘) trước âm tiết được nhấn âm. Lắng nghe và kiểm tra câu trả lời của em.

Đáp án

1. A: At ‘what ‘age were you’ allowed to ‘stay at ‘home a’lone?

B: I ‘don’t re’member e’xactly. I ‘think it was when I was ‘nine or ‘ten.

2. A: These ‘jeans ‘look ‘really ‘cool. Would you ‘like to ‘try them ‘on?

B: No, I ‘don’t ‘like them. I ‘like ‘those over ‘there.

3. A: Do you ‘think ‘life is ‘safer in the ‘countryside?

B: Yes, I ‘do. It’s ‘also ‘cleaner.

Bài nghe

1. Fill in the gaps with the words / phrases from the box. Điền vào chỗ trống bằng những từ / cụm từ cho trong khung.

Đáp án

1. nuclear family

2. generation gap

3. homestay

4. Conflicts

5. curfew

Hướng dẫn dịch

1. Nếu bạn chỉ sống với cha mẹ và anh chị em của mình, bạn sống trong một gia đình hạt nhân.

2. Ông bà tôi và tôi thích nghe cùng một bản nhạc, vì vậy không phải lúc nào cũng có khoảng trống trong thế hệ.

3. Nếu bạn muốn học tiếng Anh một cách nhanh chóng, bạn nên tham gia một chương trình homestay ở một nước nói tiếng Anh.

4. Xung đột trong một gia đình đa thế hệ là không thể tránh khỏi.

5. Tôi có 9 giờ. lệnh giới nghiêm. Tôi sẽ bị trừng phạt nếu tôi trở về nhà sau thời gian đó.

2. Can you find other compound nouns with the word family? I se a dictionary if necessary.

Em có tìm được những danh từ ghép nào có gốc từ family không? Dùng từ điển nếu cần.

Gợi ý

family man, family room, word family, blended family…

Đáp án

1. ought to

2. shouldn’t – ought to

3. shouldn’t

4. oughtn’t to – should

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi có rất nhiều niềm vui trong bữa tiệc, nhưng bây giờ tôi phải về nhà để sửa lại những điểm ngữ pháp để kiểm tra tiếng Anh vào ngày mai.

Advertisement

2. Tiếng Anh của bạn rất tốt. Bạn không nên lo lắng quá nhiều. Bạn nên thư giãn bây giờ.

3. Tôi đã chuẩn bị cẩn thận cho bài kiểm tra. Tôi biết tôi không nên hoảng sợ, nhưng tôi không thể.

4. Bạn không nên tạo ra vấn đề cho chính mình ngay bây giờ. Thay vào đó, bạn nên nghỉ ngơi.

2. Complete the following sentences with must / mustn’t or have to / has to and don’t have to /doesn’t have to.

Hãy hoàn thành câu bằng must /mustn’t, have to / has to và don’t have to /doesn’t have to.

Đáp án

1. have to – has to

2. mustn’t

3. must

4. don’t have to

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi phải rửa bát sau bữa tối, và anh tôi phải lau sàn nhà. Đó là quy tắc trong gia đình tôi.

2. Bạn không được tranh cãi với cha của bạn mọi lúc. Cố gắng lắng nghe lời khuyên của anh ấy.

3. Bạn phải mặc một chiếc váy đẹp vào tối nay. Bạn không thể đi xem buổi hòa nhạc trong chiếc quần jeans cũ.

4. Tôi thích chủ nhật vì tôi không phải dậy sớm.

Tiếng Anh 7 Unit 1: Looking Back Soạn Anh 7 Trang 16 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Bài 1

Complete the sentences with appropriate hobbies. (Hoàn thành câu với sở thích phù hợp.)

Gợi ý trả lời:

1. collecting coins 2. doing judo 3. making models 4. gardening 5. playing footbal

1. I have a lot of coins from different countries. My hobby is collecting coins.

(Tôi có rất nhiều tiền từ các quốc gia khác nhau. Sở thích của tôi là sưu tập tiền xu.)

2. She loves judo and goes to the judo club every weekend. Her hobby is doing judo.

(Cô ấy yêu judo và đến câu lạc bộ judo mỗi cuối tuần. Sở thích của cô ấy là tập judo.)

3. He loves making models of small cars and planes. His hobby is making models.

(Anh ấy thích làm mô hình ô tô và máy bay nhỏ. Sở thích của anh ấy là làm môhình.)

4. My sister spends one hour in the garden every day. Her hobby is gardening.

Khám Phá Thêm:

 

Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1 Soạn Anh 9 trang 26 – Tập 2

(Em gái tôi dành một giờ trong vườn mỗi ngày. Sở thích của cô ấy là làm vườn.)

5. Minh is a good footballer. He plays football with his friends every day. His hobby is playing football.

(Minh là một cầu thủ đá bóng giỏi. Anh ấy chơi bóng với bạn bè của mình mỗi ngày. Sở thích của anh ấy là chơi bóng đá.)

Bài 2

Write true sentences about you and your family members. (Viết câu đúng về bạn và các thành viên trong gia đình bạn.)

Gợi ý trả lời:

1. I like building dollhouses.

(Tôi thích xây nhà búp bê.)

2. My dad enjoys horse riding.

(Bố tôi thích cưỡi ngựa.)

3. My mum doesn’t like exercising.

(Mẹ tôi không thích tập thể dục.)

4. My grandmother loves collecting stamps.

(Bà tôi yêu thích sưu tập tem.)

5. My grandfather hates gardening.

(Ông tôi ghét làm vườn.)

Bài 3

Use the present simple form of each verb to complete the passage. (Sử dụng động từ ở dạng thì hiện tại đơn để hoàn thành đoạn văn.)

Gợi ý trả lời:

1. loves

2. has

3. enjoys

4. don’t like

5. is

6. is

7. go

8. begins

Each of my best friends has his or her own hobby. Mi (1) loves drawing. She can spend hours drawing pictures every day. Mark (2) has a different hobby. He (3) enjoys playing sports. I (4) don’t like playing sports. I like reading books because I can learn many things from them. However, there (5) isone hobby we share. It (6) is cooking. We all (7) go to the same cooking class. Our class (8) begins at 9 a.m. on Sundays.

Khám Phá Thêm:

 

15 dàn ý chi tiết miêu tả đồ chơi lớp 4 Lập dàn ý tả đồ chơi lớp 4

Giải thích:

Hướng dẫn dịch:

Mỗi người bạn thân của tôi đều có sở thích riêng. Mi rất thích vẽ. Cô ấy có thể dành hàng giờ để vẽ những bức tranh mỗi ngày. Mark có một sở thích khác. Cậu ấy thích chơi thể thao. Tôi không thích chơi thể thao. Tôi thích đọc sách vì tôi có thể học được nhiều điều từ chúng. Tuy nhiên, có một sở thích chúng tôi chia sẻ. Đó là nấu ăn. Tất cả chúng ta đều học cùng một lớp nấu ăn. Lớp học của chúng tôi bắt đầu lúc 9 giờ sáng Chủ Nhật.

Khám Phá Thêm:

 

Soạn bài Ở lại với chiến khu (trang 76) Bài 16: Bảo vệ tổ quốc – Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều Tập 2

Bài 4

Change the following sentences into questions and negative ones. (Đổi các câu sau thành câu hỏi và câu phủ định.)

1. This river runs through my home town.

(Con sông này chảy qua quê tôi.)

2. My drawing class starts at 8 a.m. every Sunday.

(Lớp học vẽ của tôi bắt đầu lúc 8 giờ sáng Chủ nhật hàng tuần.)

3. They enjoy collecting stamps.

(Họ thích sưu tập tem.)

4. I do judo every Tuesday.

(Tôi tập judo vào thứ Ba hàng tuần.)

5. My brother loves making model cars.

(Em trai tôi rất thích làm mô hình.)

Gợi ý trả lời:

1. – Does this river run through my home town?

(Con sông này có chảy qua quê tôi không?)

– This river does not run through my home town.

(Con sông này không chảy qua quê tôi.)

2. – Does my drawing class start at 8 a.m. every Sunday?

(Lớp học vẽ của tôi có bắt đầu lúc 8 giờ sáng Chủ nhật hàng tuần không?)

– My drawing class does not start at 8 a.m. every Sunday.

(Lớp học vẽ của tôi không bắt đầu vào 8 giờ sáng Chủ nhật hàng tuần.)

3. – Do they enjoy collecting stamps?

(Họ có thích sưu tập tem không?)

– They do not enjoy collecting stamps.

(Họ không thích sưu tập tem.)

4. – Do you do judo every Tuesday?

(Bạn có thích tập judo không?)

– I do not do judo every Tuesday.

(Tôi không thích tập judo.)

5. – Does your brother love making model cars?

(Em trai bạn có thích làm mô hình không?)

– My brother does not love making model cars.

(Em trai tôi không thích làm mô hình.)

Tiếng Anh 7 Unit 9: Looking Back Soạn Anh 7 Trang 100 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Bài 1

Circle the correct words or phrases in brackets. (Khoanh tròn các từ hoặc cụm từ đúng trong ngoặc.)

1. There wasn’t a (light / fireworks) display on New Year’s Eve last year.

2. She was the best actress at the (Cannes Film Festival / music festival) last year

3. At Easter, children enjoy (painting / buying) Easter eggs.

4. People prepare (moon cakes / candy apples) for Halloween.

5. For (Thanksgiving / Tet), people have a feast with turkey, cornbread, and sweet potatoes.

Lời giải:

1. fireworks

2. Cannes Film Festival

3. painting

4. candy apples

5. Thanksgiving

Hướng dẫn dịch:

1. Năm ngoái không có bắn pháo hoa vào đêm giao thừa.

2. Cô ấy là nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Cannes năm ngoái.

3. Vào lễ Phục sinh, trẻ em thích vẽ những quả trứng Phục sinh.

4. Mọi người chuẩn bị kẹo táo cho Halloween.

5. Đối với Lễ Tạ ơn, mọi người có một bữa tiệc với gà tây, bánh ngô và khoai lang.

Bài 2

Complete each sentence by filling in the blank with a word or phrase in the box.(Hoàn thành từng câu bằng điền vào chỗ trống với một từ hoặc cụm từ trong hộp.)

Lời giải:

Hướng dẫn dịch:

1. Đặc sắc nhất của Tết Trung thu là màn múa lân.

2. Có xe diễu hành hoa trong Lễ hội hoa Tulip.

3. Chúng tôi thích mặc trang phục truyền thống vào dịp Tết.

4. Một trong những biểu tượng của Lễ Phục sinh là Chú thỏ Phục sinh.

5. Lễ hội Ngày sinh đôi là lễ hội tụ họp lớn nhất của các cặp song sinh trên thế giới.

Bài 3

Choose the correct question A or B. (Chọn câu A hoặc B đúng.)

1. A. Did you go to the Lim Festival yesterday?

B. Are you go to the Lim Festival yesterday?

2. A. Are they always celebrate the festival in May?

B. Do they always celebrate the festival in May?

3. A. Will you wear a costume for Halloween?

B. Will do you wear a costume for Halloween?

4. A. Does he interest in joining the festival?

B. Is he interested in joining the festival?

5. A. Do people listen to traditional songs at Hoi Mua Festival last year?

Advertisement

B. Did people listen to traditional songs at Hoi Mua Festival last year?

Lời giải:

Hướng dẫn dịch:

1. Hôm qua bạn có đi lễ hội Lim không?

2. Họ có luôn tổ chức lễ hội vào tháng Năm không?

3. Bạn sẽ mặc một bộ trang phục cho Halloween?

4. Anh ấy có hứng thú với việc tham gia lễ hội không?

5. Mọi người có nghe các bài hát truyền thống ở Lễ hội Hội Mùa năm ngoái không?

Bài 4

Answer the following questions about yourself. (Trả lời các câu hỏi sau đây về bản thân)

1. Are you interested in festivals?

2. Do you eat banh chung at Tet?

3. Can you cook any traditional food?

4. Did you see a fireworks display last year?

5. Does your family gather together at Tet?

Gợi ý:

1. Yes, I am.

2. Yes, I do.

3. Yes, I can.

4. No, I didn’t.

5. Yes, my family does.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn có hứng thú với các lễ hội không? – Có.

2. Bạn có ăn bánh chưng vào ngày Tết không? – Có.

3. Bạn có thể nấu món ăn truyền thống nào không? – Có.

4. Bạn có xem bắn pháo hoa năm ngoái không? – Không.

5. Gia đình bạn có quây quần bên nhau vào dịp Tết không? – Có.

Tiếng Anh 6 Unit 9: Looking Back Soạn Anh 6 Trang 34 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống – Tập 2

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

– review some vocabulary and grammar they’ve learn in unit 9.

2. Objectives:

Vocabulary: Relate to the topic: Cities Of The World.

Grammar:

The Present Perfect Tense (Thì Hiện tại hoàn thành)

II. Giải Tiếng Anh 6 Unit 9 Cities of the world: Looking Back Bài 1

Choose the best two options to complete the sentences. (Chọn hai phương án tốt nhất để hoàn thành các câu. )

1. The city is ……………..

Khám Phá Thêm:

 

Mẹo giải phóng không gian ổ cứng trên Windows 10

A. exciting B. amazing C. long

2. The weather is ………………

A. cold B. quiet C. sunny

3. The people are ……………..

A. friendly B. wide C. helpful

4. The buildings are …………..

A. tall B. beautiful C. fast

5. The food is ………………….

A. cute B. delicious C. good

Hướng dẫn dịch:

1. Thành phố thì … .

A. thú vị B. tuyệt vời C. dài

2. Thời tiết thì … .

A. lạnh B. yên tĩnh C. nắng

3. Con người thì … .

A. thân thiện B. rộng rãi C. hữu ích

4. Những tòa nhà thì … .

A. Cao B. đẹp C. nhanh

5. Thức ăn thì … .

A. dễ thương B. ngon C. tốt

Trả lời:

1. A, B

The city is exciting / amazing.

(Thành phố thú vị / đáng kinh ngạc.)

2. C, A

The weather is cold / sunny.

(Thời tiết lạnh / có nắng.)

3. A, C

The people are friendly / helpful.

(Con người thân thiện / hay giúp đỡ người khác.)

4. A, B

The buildings are tall / beautiful.

(Những tòa nhà cao / đẹp.)

5. B, C

The food is delicious / good.

(Thức ăn ngon / được.)

Bài 2

Write the words in the box under their picture. (Viết các từ vào ô dưới ảnh của chúng.)

towers       beach     river bank

postcard    palace    night market

Trả lời:

1. tower 2. river bank 3. beach

4. night market 5. palace 6. postcard

Bài 3

Complete the sentences with the correct possessive pronouns in the box. (Hoàn thành các câu với các đại từ sở hữu đúng trong khung.)

theirs    hers    yours    mine     ours

Khám Phá Thêm:

 

Trắc nghiệm Sinh học 11 bài 35 (Có đáp án) Hoocmôn thực vật

1. Hey Phong. You’re wearing my hat.

(Hey Phong. Bạn đang đội mũ của tôi.)

Trả lời:

1. yours 2. theirs 3. mine 4. Mine 5. hers

1. Hey Phong. You’re wearing my hat. It’s not yours.

(Hey Phong. Bạn đang đội mũ của tôi. Nó không phải của bạn.)

2. We’re looking for Mr and Mrs Smith’s house. Is that theirs?

(Chúng tôi đang tìm nhà của ông bà Smith. Đó có phải là của họ không?)

3. This is my drawing. It’s mine.

(Đây là bản vẽ của tôi. Nó là của tôi.)

4. This is your room. Mine is next door. So call us if you need anything.

(Đây là phòng của bạn. Của tôi ở bên cạnh. Vì vậy, hãy gọi cho chúng tôi nếu bạn cần bất cứ điều gì.)

5. Sue doesn’t need to borrow my pen. She’s got hers.

(Sue không cần mượn bút của tôi. Cô ấy có bút của cô ấy rồi.)

Bài 4

Read the sentences and correct the underlined words. (Đọc các câu và sửa các từ được gạch chân.)

1. Bangkok is an exciting city. I love it’s people.

2. We are watching the sunrise at Angkor Wat with ours local friends.

Khám Phá Thêm:

 

Toán lớp 5: Luyện tập chung trang 47 Giải Toán lớp 5 trang 47

3. Discover Beijing and Shanghai through theirs food tours.

4. Visit Hue and try it food.

5. Venice is your city and Jakarta is our.

Trả lời:

Bangkok is an exciting city. I love its people.

(Bangkok là một thành phố hiện đại. Tôi yêu con người của nó.)

We are watching the sunrise at Angkor Wat with our local friends.

(Chúng tôi đang ngắm bình minh ở Angkor Wat với những người bạn địa phương của chúng tôi.)

Discover Beijing and Shanghai through their food tours.

(Khám phá Bắc Kinh và Thượng Hải thông qua các tour du lịch ẩm thực của họ.)

Visit Hue and try its food.

(Ghé thăm Huế và thử các món ăn của nó.)

Venice is your city and Jakarta is ours.

(Venice là thành phố của bạn và Jakarta là của chúng tôi.)

Tiếng Anh 8 Unit 1: Skills 2 Soạn Anh 8 Trang 13

What do you usually do with your friends in your free time?

Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?

Gợi ý:

I usually playing football with my friend!

I usually playing free fire with my friends in my free time

I often chat with my friends. I sometime hang out with them.

Listen to the radio programme and answer the questions.

Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.

Bài nghe:

1. Chủ đề của chương trình tuần này là gì?)

The topic of this week’s programme is hanging exit with your friends.

2. Hai cách chính nào mà chương trình đề nghị bạn có thể đi chơi cùng bạn bè?

There are 2 main ways: hanging out indoors and outdoors.

Listen again and complete the table.

Nghe lần nữa và hoàn thành bảng sau.

HANGING OUT WITH YOUR BEST FRIENDS

What to do

Why

creative, feeling satisfied

fun

educating yourself

Nội dung bài nghe:

In this week’s programme we’ll share with you some cool ways to hang out with your best friends after a busy week at school. Basically you can hang out indoors. If you like staying indoors, ask your parents if you can invite one or two friends over. Make some popcorn! Watch a movie! It’s more comfortable than going to a cinema! Or if you’re feeling creative, you can make crafts together. You’ll feel satisfied once you finish something. If you fancy being outdoors, play some sports together. Football, badminton, biking… you name it! Or it can simply be a relaxing walk in the park. All these activities are good for your physical health. Do you prefer something more exciting? Go downtown and to do some people watch. It’s fun. If you like something more organised, go to cultural centres, libraries, and museums. Educate yourself while having fun!

Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”.

Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.

Đáp án gợi ý:

(1) In my opinion (2) Firstly

(3) Secondly (4) Besides

(5) For these reasons

Hướng dẫn dịch:

Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

Advertisement

Now write a similar paragraph to answer one of the following questions.

Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.

1. What do you think is the best leisure activity for teenagers?

2. Should parents decide how teenagers spend their free time?

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn nghĩ hoạt động giải trí nào tốt nhất cho thanh thiếu niên?

2. Ba mẹ có nên quyết định cách thanh thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi của họ không?

Gợi ý:

I believe the best leisure activity for teenagers is any group activity. This could be playing a team sport or joining a hobby group or even volunteering. Firstly, teenagers like to feel that thev belong to the group. Secondly, being part of a group helps teenagers make friends. Friendship is very important to teenagers. In addition, they will make friends with people who have the same interests as them. For these reasons, I think group activities are best for teenagers.

Tạm dịch:

Tôi tin rằng hoạt động thư giãn nghỉ ngơi tốt nhất cho thiếu niên là bất kỳ hoạt động nhóm nào đó. Điều này có thể là chơi một môn thể thao đồng đội hoặc tham gia một nhóm sở thích hoặc thậm chí là làm tình nguyện viên. Đầu tiên, những thiếu niên thích cảm nhận rằng họ thuộc về nhóm. Thứ hai, là một phần của một nhóm giúp thiếu niên kết bạn. Tình bạn rất quan trọng với thiếu niên. Hơn nữa, chúng sẽ làm bạn với những người mà có cùng sở thích với chúng. Vì những lý do này, tôi nghĩ những hoạt động nhóm là tốt nhất cho thiếu niên

Tiếng Anh 12 Unit 1: Getting Started Soạn Anh 12 Trang 6

Hung and Quang are talking about famous people. Listen and read.

(Hùng và Quang đang nói chuyện về những người nổi tiếng. Nghe và đọc.)

Hung: The topic for tomorrow’s presentation is really interesting. Have you decided who to talk about, Quang?

Quang: Not yet. I’m still wavering between two famous people, Steve Jobs and Michael Jackson. I admire them both.

Hung: But who’s had a greater impact on you?

Quang: I’m not sure … Steve Jobs’s work stimulates my creativity and innovation, while Michael Jackson’s music inspired me to learn to play a musical instrument. What do you think?

Hung: Well, both of them were very talented and influential, but I prefer Steve Jobs.

I think Michael Jackson was a great dancer, but not an excellent singer. In his later years, his singing voice became weak and thin and wasn’t as good as before.

Quang: I see. What about you? Who are you going to talk about?

Hung: Christine Ha.

Quang: You mean … the lady who won the US MasterChef trophy in 2012?

Hung: That’s right.

Quang: I know your dream is to become a famous chef. Is that why you want to talk about her?

Hung: Yes. What’s more, Christine is a blind chef and a gifted writer. She’s very talented and determined. It was absolutely amazing to watch her use all the kitchen tools and prepare the dishes.

Quang: I agree. I remember how excited I felt when Christine was creating those great-looking dishes … and even anxious when the judges were tasting them. By the way, do you know where she was born? In Viet Nam or the US?

Hung: In California, but she was inspired by memories of her mum’s cooking.

Quang: It seems you know quite a lot about her. Good luck with your presentation tomorrow!

Hung: The same to you!

Dịch nghĩa

Hùng: Chủ đề của bài thuyết trình ngày mai thực sự thú vị. Bạn đã quyết định nói về ai chưa, Quang?

Quang: Chưa. Tớ vẫn đang phân vân giữa hai người nổi tiếng, Steve Jobs và Michael Jackson. Tớ ngưỡng mộ cả hai người họ.

Hùng: Nhưng ai có tác động lớn hơn đối với cậu?

Quang: Tớ không chắc chắn lắm … sản phẩm của Steve Jobs kích thích sự sáng tạo và đổi mới của tớ, trong khi âm nhạc Michael Jackson đã truyền cảm hứng cho tớ để tìm hiểu cách chơi một loại nhạc cụ. Cậu nghĩ sao?

Hùng: Ừm, cả hai đều rất tài năng và có tầm ảnh hưởng, nhưng tớ thích Steve Jobs hơn.

Tớ nghĩ rằng Michael Jackson là một vũ công tuyệt vời, nhưng không phải là một ca sĩ tuyệt vời. Trong những năm sau này, giọng hát của ông trở nên yếu và mỏng và không được tốt như trước.

Quang: Tớ hiểu. Thế còn cậu? Cậu sẽ nói về ai?

Hùng: Christine Hà.

Quang: Ý cậu là … người phụ nữ đã giành được danh hiệu MasterChef của Mỹ vào năm 2012?

Hùng: Đúng.

Quang: Tớ biết giấc mơ của cậu là trở thành một đầu bếp nổi tiếng. Có phải đó là lý do tại sao cậu muốn nói về cô ấy?

Hùng: Đúng vậy. Hơn nữa, Christine là một đầu bếp khiếm thị và một nhà văn tài năng. Cô ấy rất tài năng và quyết tâm. Vô cùng tuyệt vời khi xem cô ấy sử dụng tất cả các dụng cụ nhà bếp và chuẩn bị các món ăn.

Quang: Tớ đồng ý. Tớ nhớ tớ đã cảm thấy vui mừng như thế nào khi Christine tạo ra những món ăn đẹp tuyệt vời … và thậm chí lo lắng khi các giám khảo nếm chúng. Tiện thể, cậu có biết nơi cô được sinh ra? Ở Việt Nam hay Mỹ?

Hùng: Ở California, nhưng cô đã lấy cảm hứng từ những ký ức về nấu ăn từ mẹ cô.

Quang: Có vẻ như cậu biết khá nhiều về cô ấy. Chúc may mắn với bài thuyết trình ngày mai của cậu.

Decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct box.

(Quyết định các nhận định sau đây là đúng (T), sai (F), hoặc không xác định (NG). Đánh dấu vào ô thích hợp.)

T

F

NG

1. Quang can’t decide who he is going to talk about tomorrow.

2. Quang wants to become as famous as Steve Jobs and Michael Jackson.

3. Hung likes Michael Jackson’s singing.

4. Hung learnt to play a musical instrument because he was inspired by Michael Jackson’s songs.

5. Both Quang and Hung admire Christine Ha.

Dịch nghĩa

1. T

2. NG

3. F

4. F

5. T

1 – T. Quang can’t decide who he is going to talk about tomorrow.

(Quang không thể quyết định người mà cậu ấy sẽ nói về vào ngày mai.)

Thông tin:Hung: The topic for tomorrow’s presentation is really interesting. Have you decided who to talk about, Quang? – Quang: Not yet…

2 – NG. Quang wants to become as famous as Steve Jobs and Michael Jackson.

(Quang cũng muốn trở nên nổi tiếng như Steve Jobs và Michael Jackson.)

Thông tin: Trong bài không đề cập đến ý muốn của Quang rằng liệu anh ấy có muốn trở thành 2 nhân vật nổi tiếng đó không.

Advertisement

3 – F. Hung likes Michael Jackson’s singing.

(Hùng thích ca hát của Michael Jackson.)

Thông tin: “I think Michael Jackson was a great dancer, but not an excellent singer. In his later years, his singing voice became weak and thin and wasn’t as good as before.”

4 – F. Hung learnt to play a musical instrument because he was inspired by Michael Jackson’s songs.

(Hùng đã học chơi một nhạc cụ, vì cậu được lấy cảm hứng từ bài hát của Michael Jackson.)

Thông tin: “Quang: I’m not sure … Steve Jobs’s work stimulates my creativity and innovation, while Michael Jackson’s music inspired me to learn to play a musical instrument.”

5 – T. Both Quang and Hung admire Christine Ha.

(Cả Quang và Hùng đều ngưỡng mộ Christine Hà.)

Thông tin:Hung: … She’s very talented and determined. It was absolutely amazing to watch her use all the kitchen tools and prepare the dishes. – Quang: I agree. I remember how excited I felt when Christine was creating those great-looking dishes …”

Discuss with a partner.

If you were Quang, who would you choose to talk about, Steve Jobs or Michael Jackson? Why?

(Nếu bạn là Quang, bạn sẽ chọn ai để nói, Steve Jobs hay Michael Jackson? Tại sao?)

Trả lời

If I was Quang, I would like choose to talk about Steve Job. Because Steven Job was a pioneer of the microcomputer revolution and he was a creative entrepreneur. I want to become as famous as Steve Job.

(Nếu tôi là Quang, tôi sẽ thích chọn nói về Steve Job. Bởi vì Steven Job là một nhà tiên phong trong cuộc cách mạng máy vi tính và ông ấy là một doanh nhân sáng tạo. Tôi muốn trở thành người nổi tiếng như Steve Job.)

Find the words in the conversation that have the same sounds as the following.

(Tìm các từ trong cuộc hội thoại có những phát âm tương tự như sau.)

Trả lời

1. too: two

2. eye: I

3. sea: see

4. one: won

5. no: know

(Đọc cuộc trò chuyện một lần nữa và viết các thì đúng của động từ trong ngoặc đơn).

Trả lời

I remember how excited I felt when Christine was creating great-tooking dishes.

(Tớ nhớ tớ đã cảm thấy vui mừng như thế nào khi Christine tạo ra những món ăn tuyệt vời.)

Giải thích:

Hưng kể về 1 sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ rồi nên sử dụng thì quá khứ cho câu nói.

Cấu trúc: QKĐ when QKTD: chỉ hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xen vào.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 11 Unit 1: Looking Back Soạn Anh 11 Trang 16 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!