Xu Hướng 3/2024 # Triệu Chứng Ngại Giao Tiếp Là Gì? Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Triệu Chứng Ngại Giao Tiếp Là Gì? Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nguyên nhân dẫn đến triệu chứng ngại giao tiếp

– Giao tiếp kém hoặc ngần ngại trong giao tiếp là một biểu hiện thường gặp ở những người trưởng thành, đặc biệt là lứa tuổi dậy thì. Triệu chứng này có tên tiếng Anh là social anxiety disorder hoặc social phobia. Theo đó, trong các tương tác, hoạt động hằng ngày, người mắc triệu chứng này sẽ luôn cảm thấy lo lắng, sợ hãi.

– Trong các nghiên cứu y khoa, ngại giao tiếp đã được đưa vào một trong những căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Hiện nay, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này. Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra 2 nguyên nhân hàng đầu có thể khiến cho con người cảm thấy ngần ngại trong giao tiếp đó là yếu tố tâm lý và tác động từ bên ngoài.

Ngại giao tiếp là một trong những căn bệnh nguy hiểm hiện nay

Hậu quả của chứng ngại giao tiếp

– Ngại giao tiếp làm bạn không thể hòa nhập về công việc cũng như cuộc sống. Chính vì vậy nó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và kết quả công việc.

– Những người ngại giao tiếp sẽ mất đi những cơ hội thăng tiến cao hơn trong công viêc.

Biểu hiện của triệu chứng giao tiếp kém

Đối với triệu chứng ngại giao tiếp sẽ được chia thành 2 nhóm biểu hiện chính là biểu hiện về hành vi và biểu hiện về thực thể. Cụ thể như sau:

Biểu hiện về hành vi

– Khi bản thân bị bối rối hoặc bẽ mặt sẽ sản sinh cảm xúc lo lắng.

– Lo lắng nếu xúc phạm ai đó.

– Lo sợ bản thân mình sẽ xúc phạm ai đó.

– Ngại và không muốn nói chuyện với người lạ.

– Sợ người khác biết được mình đang trong tình trạng lo lắng.

– Tránh làm việc hoặc nói chuyện với người khác.

– Tránh những hành vi có thể khiến bản thân thành trung tâm của sự chú ý.

– Luôn nghĩ đến những điều tồi tệ và xấu xa cho một sự việc, tình huống.

– Luôn có cảm giác đề phòng với mọi sự kiện hoặc hoạt động.

– Riêng đối với trẻ nhỏ thì sẽ có biểu hiện như: khóc lóc, tính cáu bẩn, từ chối nói chuyện, luôn bám sát bố mẹ.

Biểu hiện về mặt thực thể

– Cảm giác khó chịu ở bụng và buồn nôn.

– Thường xuyên thấy tim đập nhanh khi nói chuyện với người lạ.

– Cảm thấy khó thở.

– Đầu lâng lâng, chóng mặt, choáng váng.

– Cảm giác mơ hồ, lâng lâng, không tập trung vào buổi trò chuyện.

– Bị căng cơ.

Ngại giao tiếp được thể hiện qua hành vi và thực thể

Cách điều trị triệu chứng ngần ngại khi giao tiếp

– Đối với bệnh ngại giao tiếp, nếu không được chữa trị kịp thời và duy trì trong thời gian dài sẽ khiến cho người bệnh bị ảnh hưởng về sức khỏe và tinh thần, thậm chí là dẫn đến trầm cảm.

– Hiện nay, chưa có một phương pháp điều trị cụ thể nào đối với triệu chứng này, mà cần kết hợp nhiều phương pháp với nhau. Đặc biệt, người bệnh cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ từ những người xung quanh. Điều quan trọng đầu tiên mà người bệnh cần chú ý đó là tập làm quen với môi trường xung quanh. Ví dụ, tham gia các hoạt động, những buổi trò chuyện, tập cách làm quen với những người bạn mới.

– Tuy nhiên, đây chỉ là phương pháp điều trị đối với những người có biểu hiện bệnh nhẹ. Còn đối với những người có biểu hiện bệnh nặng thì nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa thần kinh, để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Tùy vào mức độ nặng nhẹ mà người bệnh có thể áp dụng phương pháp điều trị phù hợp

Chắc chắn rằng sau khi hoàn thành khóa học nghệ thuật giao tiếp này bạn sẽ nhanh chóng làm chủ được kỹ năng giao tiếp với bất kỳ ai, tăng được sự tự tin và chinh phục được các cuộc nói chuyện một cách nhanh nhất, tinh tế và khéo léo.

Đăng bởi: Thị Yên Nguyễn

Từ khoá: Triệu chứng ngại giao tiếp là gì? Nguyên nhân, biểu hiện và cách điều trị

Sốt Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị Bạn Nên Biết

Sốt là gì?

Cơ thể bình thường luôn duy trì thân nhiệt là 36,1oC đến 37,2oC. Sốt là tình trạng thân nhiệt cao vượt mức bình thường, đây là phản ứng của cơ thể để chống lại các tác nhân có hại xâm nhập vào cơ thể.

Sốt có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào từ trẻ em đến người lớn. Khả năng bị sốt sẽ suy giảm ở một số đối tượng có hệ miễn dịch suy yếu chẳng hạn như trẻ em hoặc người già.

Sốt là phản ứng của cơ thể để chống lại các tác nhân gây bệnh

Nguyên nhân bị sốt

Não bộ có một cấu trúc gọi là vùng dưới đồi (Hypothalamus) có chức năng điều hòa lượng nhiệt sinh ra và mất đi trong cơ thể .

Khi mắc bệnh, hệ miễn dịch giải phóng các chất trung gian như interleukin-1 (IL-1), yếu tố hoại tử khối u-alpha (TNF-alpha), IL-6 và các cytokine khác kích thích vùng dưới đồi tăng sinh nhiệt gây ra hiện tượng sốt.

Sự gia tăng thân nhiệt theo cơ chế trên có thể là do các tác nhân sau gây ra :

Nhiễm virus.

Do vi khuẩn.

Mắc một số tình trạng viêm nhiễm như: viêm khớp dạng thấp, viêm màng hoạt dịch,…

Các khối u mãn tính.

Một số thuốc Tây y, thường là kháng sinh và các thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp hay động kinh.

Do các vắc xin chẳng hạn như uốn ván, ho gà, bạch hầu, vắc xin COVID,…

Dấu hiệu bị sốt

Ngoại trừ dấu hiệu đặc trưng là tăng thân nhiệt, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra cơn sốt cũng như cơ địa mỗi người mà có thể có nhiều dấu hiệu đi kèm khác như:

Đổ mồ hôi.

Lạnh run.

Đau đầu.

Đau cơ.

Ăn mất ngon.

Mất nước.

Suy nhược cơ thể

Phân biệt sốt thường, sốt virus và sốt xuất huyết

Sốt thông thường: Do các tác nhân như thời tiết hay nhiễm khuẩn nhẹ thường khiến thân nhiệt tăng không đáng kể. Tuy nhiên, trường hợp sốt lớn hơn 39 độ C thường là do virus gây ra.

Sốt do virus: Có thể lây lan bằng nhiều đường chẳng hạn như hô hấp (ví dụ như COVID) hoặc qua đường ăn uống (ví dụ như Enterovirus). Mức độ sốt nặng hay nhẹ phụ thuộc vào chủng virus và sức đề kháng của người bệnh.

Sốt xuất huyết: Là một dạng sốt do virus Dengue, đường lây nhiễm chủ yếu là qua vết cắn của loài muỗi vằn Ae. aegypti hoặc Ae. Albopictus.

Các triệu chứng sốt xuất huyết huyết thường kéo dài từ 2 – 7 ngày bao gồm:

Sốt cao.

Buồn nôn, nôn ói.

Phát ban.

Đau nhức nhiều cơ quan như: mắt, cơ, xương, khớp.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sốt

Trẻ em trong độ tuổi từ 6 tháng đến 5 tuổi có nhiều nguy cơ bị co giật xảy ra khi bị sốt. Khoảng một phần ba số trẻ em bị co giật do sốt sẽ có thể bị lặp lại tình trạng này trong vòng 12 tháng sau.

Co giật do sốt có thể bao gồm mất ý thức, run tay chân ở cả hai bên cơ thể, mắt trợn ngược hoặc cơ thể cứng đờ.

Nếu cơn co giật xảy ra với trẻ khi bị sốt:

Đặt con bạn nằm nghiêng hoặc nằm sấp trên sàn nhà hoặc mặt đất.

Để con tránh xa bất kỳ vật sắc nhọn nào ở gần.

Nới lỏng quần áo.

Đừng cho bất cứ thứ gì vào miệng con bạn hoặc cố gắng ngăn chặn cơn động kinh.

Liên hệ với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất nếu cơn co giật kéo dài hơn năm phút.

Biến chứng khi sốt ở trẻ nhỏ

Các cách chẩn đoán bệnh sốt

Mặc dù sốt rất dễ đo bằng nhiệt kế, nhưng việc tìm ra nguyên nhân gây sốt có thể khó khăn.

Bên cạnh khám sức khỏe, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng và tình trạng bệnh, thuốc men và liệu gần đây bạn có đi du lịch đến những vùng bị nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng khác hay không.

Bác sĩ của bạn có thể hỏi xem bạn có từng ở gần người mắc COVID-19 hoặc có bất kỳ triệu chứng nào khác của COVID-19 hay không.

Đôi khi, bạn có thể bị “sốt không rõ nguyên nhân”. Trong những trường hợp như vậy, nguyên nhân có thể là một tình trạng bất thường hoặc không rõ ràng chẳng hạn như nhiễm trùng mãn tính, rối loạn mô liên kết, ung thư hoặc một vấn đề khác.

Dùng nhiệt kế để kiểm tra thân nhiệt

Khi nào cần gặp bác sĩ Các dấu hiệu bạn nên đi khám bác sĩ

Trẻ em và trẻ sơ sinh

Sốt là một nguyên nhân đặc biệt đáng lo ngại ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi. Liên hệ ngay với bác sĩ hay các cơ sở y tế nếu con bạn:

Trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi có nhiệt độ trên 38 độ.

Lờ đờ, hoạt động kém.

Dễ bị kích thích, nôn mửa nhiều lần, đau đầu dữ dội, đau họng, đau bụng hoặc các triệu chứng khác gây ra nhiều khó chịu.

Bị sốt kéo dài hơn ba ngày.

Co giật.

Người lớn

Thăm khám bác sĩ ngay nếu thân nhiệt của bạn là 39,4 C hoặc cao hơn. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau đây kèm theo sốt:

Nhức đầu dữ dội.

Phát ban.

Nhạy cảm bất thường với ánh sáng.

Cổ cứng và đau khi bạn cúi đầu về phía trước.

Rối loạn tâm thần, hành vi kỳ lạ hoặc thay đổi lời nói.

Nôn dai dẳng.

Khó thở hoặc đau ngực.

Đau bụng.

Đau khi đi tiểu.

Co giật hoặc co giật.

Nơi khám chữa bệnh sốt

Hiện nay, hầu hết các trung tâm y tế và các bệnh viện đều có thể chẩn đoán và hỗ trợ điều trị sốt. Bạn có thể tham khảo một số cơ sở y tế uy tín sau đây:

Tại TP HCM: Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Hùng Vương.

Tại Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Đại học Y dược Hà Nội.

Các phương pháp điều trị bệnh sốt

Sự gia tăng thân nhiệt nhẹ giúp làm giảm số lượng tác nhân gây bệnh trong cơ thể. Trong trường hợp này không cần phải dùng thuốc hạ sốt. Tuy nhiên, khi thân nhiệt vượt quá 38,5 độ C có thể gây khó chịu và cần phải điều trị.

Trong trường hợp sốt cao, bạn có thể tìm mua các loại thuốc sau đây tại nhà thuốc giúp hạ sốt nhanh chóng.

Acetaminophen (Paracetamol).

Ibuprofen.

Các loại thuốc này mất khoảng 1 – 2 tiếng sau khi uống để phát huy tác dụng. Nhanh chóng tìm đến bác sĩ nếu thân nhiệt vẫn còn cao sau khi dùng thuốc hoặc khi thân nhiệt lớn hơn 41oC để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Khi bị sốt, toàn bộ các cơ quan trong cơ thể hầu như đều suy giảm hoạt động và tập trung hoàn toàn cho việc đẩy lùi tác nhân gây bệnh. Do đó, để khỏi bệnh nhanh chóng bạn cần lưu ý một số điểm sau đây:

Người bệnh nên nằm ở nơi thông thoáng, hạn chế nhiều người vây quanh.

Người bệnh nên mặc quần áo mỏng nhẹ, thoải mái, tránh trùm chăn quá kín và hạn chế tiếp xúc trực tiếp với gió trời.

Bệnh nhân cần hạn chế hoạt động để giảm sinh nhiệt.

Lau người hoặc tắm cho người bệnh bằng nước ấm giúp hạ thân nhiệt nhanh chóng.

Uống nhiều nước kích thích cơ thể tiết mồ hôi để hạ nhiệt.

Người bị sốt nên ăn các loại thực phẩm dễ tiêu hóa như cháo, sữa, súp,…

Biện pháp phòng ngừa

Tiêm vắc-xin theo khuyến cáo đối với các bệnh truyền nhiễm, chẳng hạn như cúm và COVID-19.

Advertisement

Tuân thủ các hướng dẫn về sức khỏe cộng đồng về đeo khẩu trang và cách li giao tiếp xã hội khi có các đọt dịch bệnh.

Ăn chín uống sôi.

Vệ sinh cơ thể sạch sẽ thường xuyên, nhất là sau khi tiếp xúc với môi trường nhiều bụi bẩn và vi khuẩn.

Hạn chế đến những môi trường nhiều bệnh truyền nhiễm.

Cố gắng tránh chạm vào mũi, miệng hoặc mắt vì đây là những cách chính mà vi-rút và vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể bạn và gây nhiễm trùng.

Chú ý đến môi trường sống xung quanh tránh để ao tù nước đọng, đồng thời phát quang bụi rậm và ngủ màn để phòng muỗi.

Tăng cường tập thể dục và ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Phương pháp phòng ngừa sốt nói chung về bản chất là hạn chế tiếp xúc và tránh xa các nguyên nhân gây sốt như vi khuẩn, vi rút, muỗi vằn,…

Biện pháp phòng ngừa

Bệnh Tay chân miệng ở trẻ là gì?

Dấu hiệu và Cách phòng tránhBệnh cảm cúm là gì?

Cách điều trị hiệu quảPhân biệt cảm lạnh với cảm cúm

Nguồn: CDC ,Mayo Clinic, HealthLine, MSD

Bệnh Giảm Tiểu Cầu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Tiểu cầu là một trong những loại tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và có chức năng chính giúp đông cầm máu khi cơ thể có vết thương, ngăn cản sự chảy máu. Tiểu cầu có đời sống ngắn chỉ 1 tuần so với hồng cầu là 120 ngày. Số lượng tiểu cầu trong máu bình thường vào khoảng 140.000-440.000/mm3.

Giảm tiểu cầu là tình trạng số lượng tiểu cầu trong máu thấp (dưới 140.000) do nhiều nguyên nhân vd hóa chất, thuốc độc tế bào,tia xạ , bệnh lý cường lách, miễn dịch, di truyền. Khi lượng tiểu cầu trong máu giảm sẽ gây xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết niêm mạc. Hiện bệnh vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

Bệnh có hai dạng cấp tính và mãn tính (90% bệnh cấp tính gặp ở trẻ em và thanh niên; còn 90% dạng mãn tính xảy ra ở người lớn tuổi).

Bệnh giảm tiểu cầu khiến lượng tiểu cầu trong máu thấp

Tiểu cầu bị mắc kẹt

Lá lách là một cơ quan nhỏ có kích thước bằng nắm tay nằm ngay bên dưới khung xương sườn ở bên trái của bụng. Thông thường, lá lách hoạt động để chống nhiễm trùng và lọc các chất không mong muốn ra khỏi máu.

Lá lách to chứa quá nhiều tiểu cầu do đó làm giảm số lượng tiểu cầu trong tuần hoàn.

Giảm sản xuất tiểu cầu

Tiểu cầu được sản xuất trong tủy xương. Các yếu tố có thể làm giảm sản xuất tiểu cầu bao gồm:

Bệnh bạch cầu, suy tủy và các bệnh ung thư khác.

Một số loại thiếu máu.

Nhiễm virus, chẳng hạn như viêm gan C hoặc HIV.

Thuốc hóa trị và xạ trị.

Uống nhiều rượu.

Ung thư có thể làm giảm số lượng tiểu cầu

Tăng phân hủy tiểu cầu

Một số tình trạng có thể khiến cơ thể sử dụng hết hoặc phá hủy tiểu cầu nhanh hơn so với sản xuất, do đó dẫn đến tình trạng thiếu tiểu cầu như:

Thai kỳ: giảm tiểu cầu do mang thai thường nhẹ và cải thiện ngay sau khi sinh con.

Giảm tiểu cầu miễn dịch: hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm và phá hủy tiểu cầu xảy ra khi mắc các bệnh tự miễn dịch, chẳng hạn như lupus và viêm khớp dạng thấp.

Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối: đây là một tình trạng hiếm gặp xảy ra khi các cục máu đông nhỏ đột ngột hình thành khắp cơ thể, vì vậy sử dụng hết số lượng lớn tiểu cầu.

Hội chứng urê huyết tán huyết: chứng rối loạn hiếm gặp này khiến lượng tiểu cầu giảm mạnh, phá hủy các tế bào hồng cầu và làm suy giảm chức năng thận.

Thuốc: một số loại thuốc có thể làm giảm số lượng tiểu cầu trong máu như heparin, quinine, kháng sinh có chứa sulfa và thuốc chống co giật. Không những thế thuốc có thể làm rối loạn hệ thống miễn dịch và phá hủy tiểu cầu.

Các dấu hiệu và triệu chứng giảm tiểu cầu có thể bao gồm:

Xuất huyết dưới da: hay gặp nhất và thường xuất hiện tự nhiên, nhiều hình thái (dạng chấm, mảng, nốt), màu săc thay đổi theo thời gian: đỏ, tím, xanh, vàng.

Xuất huyết nội tạng: đau đầu, buồn nôn, liệt (xuất huyết não), ói ra máu, có máu trong phân và nước tiểu, kinh nguyệt ra nhiều.

Xuất huyết niêm mạc: nướu chảy máu, có thể nhận thấy trên bàn chải đánh răng và nướu có thể sưng lên.

Nôn ra máu: là dấu hiệu chảy máu ở đường tiêu hóa trên.

Mệt mỏi.

Lá lách to.

Giảm tiểu cầu dưới 20.000 có thể gây bầm tím, xuất huyết hoặc không thể cầm máu khi có vết thương.

Mặc dù hiếm gặp, giảm tiểu cầu nghiêm trọng (

Bác sĩ sẽ kiểm tra các vết bầm tím, phát ban và các triệu chứng giảm tiểu cầu khác. Sau đó sẽ hỏi về tiền sử bệnh, bao gồm bất kỳ loại thuốc nào bệnh nhân dùng.

Bác sĩ có thể làm các xét nghiệm bao gồm:

Công thức máu toàn bộ (CBC): Để kiểm tra mức tiểu cầu cũng như mức bạch cầu và hồng cầu.

Phết máu ngoại vi: Kiểm tra tiểu cầu dưới kính hiển vi.

Xét nghiệm cục máu đông: là đo thời gian máu đông lại. Các xét nghiệm này bao gồm xét nghiệm thời gian thromboplastin từng phần (PTT) và xét nghiệm thời gian prothrombin (PT) .

Sinh thiết tủy xương: Nếu xét nghiệm máu cho thấy số lượng tiểu cầu thấp, thì bác sĩ có thể chỉ định làm sinh thiết tủy xương.

Ngoài ra có thể làm các xét nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân: xét nghiệm kháng nguyên viêm gan siêu vi, HIV, xét nghiệm miễn dịch, siêu âm bụng khảo sát lách.

Các dấu hiệu bạn cần đến gặp bác sĩ

Nên thăm khám bác sĩ nếu bạn có dấu hiệu của suy giảm tiểu cầu chẳng hạn như chảy máu không ngừng, đi tiểu hoặc đi ngoài ra máu, nôn ra máu,…

Đến các trung tâm y tế gần nhất ngay lập tức nếu tình trạng chảy máu không thể kiểm soát được bằng các kỹ thuật sơ cứu thông thường, chẳng hạn như ấn mạnh vào khu vực đó.

Nên đi khám khi chảy máu không ngừng

Các bệnh viện uy tín

Nếu gặp phải tình trạng giảm tiểu cầu hoặc cần nhận được sự tư vấn chuyên môn từ bác sĩ, bạn có thể đến một số bệnh viện uy tín sau:

Tại TP Hồ Chí Minh: Bệnh viện Chợ Rẫy, bệnh viện Y Dược chúng tôi Hồ Chí Minh, bệnh viện Bình Dân,…

Tại Hà Nội: Bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Hữu Nghị,…

Steroid

Corticosteroid giúp ngăn ngừa chảy máu bằng cách giảm tốc độ phá hủy tiểu cầu, và có thể làm tăng lượng tiểu cầu trong vòng 2 – 3 tuần.

Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc steroid gây một số tác dụng phụ như tăng cân, các vấn đề về giấc ngủ và thay đổi tâm trạng, kích ứng dạ dày, tăng đường huyết, nổi mụn.

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và tuân thủ liệu trình điều trị.

Truyền máu

Nếu lượng tiểu cầu rất thấp, thì bác sĩ có thể chỉ định truyền máu để tạm thời tăng mức tiểu cầu của bệnh nhân. Truyền máu có thể tăng mức độ tiểu cầu trong khoảng ba ngày.

Phẫu thuật cắt lách

Bác sĩ thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra lá lách có đang giữ một số lượng lớn tiểu cầu hay không. Nếu có thì sẽ thực hiện phẫu thuật cắt lách. Những người đã cắt lách có nguy cơ cao bị nhiễm trùng, nên được chủng ngừa để ngăn ngừa nhiễm trùng.

Phẫu thuật cắt lách để điều trị giảm tiểu cầu

Các lưu ý cho bệnh nhân giảm tiểu cầu

Hạn chế dùng dụng cụ có các đầu, bề mặt sắc nhọn, cụ thể như dao, kéo, tua vít…Tốt hơn hết cần dùng găng tay khi có ý định sử dụng chúng nhằm hạn chế tất cả rủi ro gây thương tích cho bản thân.

Tránh dùng cả những vật dụng có bề mặt sắc cạnh, sản phẩm nội thất cồng kềnh, ngay cả khi sàn nhà trơn cũng góp phần làm nên các nguy cơ cho các va chạm của chúng ta và dễ dẫn đến bầm tím cơ thể.

Biện pháp phòng ngừa

Tăng cường rèn luyện thể dục, nâng cao khả năng chống bệnh.

Tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại: Thuốc xịt côn trùng, thạch tín hay benzen.

Tránh tiếp xúc với những thức uống có cồn như bia, rượu.

Advertisement

Ăn thức ăn lành mạnh như trái cây, rau, các sản phẩm sữa ít béo, đậu, thịt nạc và cá giúp có nhiều năng lượng khiến chữa trị lành bệnh nhanh hơn. Tránh ăn các đồ ăn đông lạnh, giảm ăn các loại như lúa mì trắng, gạo trắng và các thực phẩm đã qua tinh chế.

Nhiều bệnh do virus như quai bị, sởi, rubella và thủy đậu có thể ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu. Tiêm ngừa các bệnh này là cách bảo vệ sức khỏe và tránh bị giảm tiểu cầu.

8 triệu chứng bệnh bạch cầu giúp bạn kịp thời phát hiện ra bệnh

Thiếu máu

Thiếu máu do thiếu sắt là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa, các biến chứng

Nguồn: Mayo Clinic, Cleveland Clinic, Healthline.

Bệnh Thần Kinh Ngoại Biên: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Bệnh thần kinh ngoại biên là gì?

Hệ thống thần kinh của cơ thể được tạo thành từ hai phần:

Hệ thống thần kinh ngoại biên (PNS: peripheral nervous system ) kết nối các dây thần kinh xuất phát từ não và tủy sống đến phần còn lại của cơ thể như chi trên (cánh tay, cẳng tay, bàn tay); Chi dưới (đùi, cẳng chân, bàn chân); Các cơ quan nội tạng trong cơ thể, khớp và thậm chí cả miệng, mắt, tai, mũi và da.

Bệnh đau dây thần kinh tọa thường là hậu quả của tổn thương một dây thần kinh hoặc nhóm dây thần kinh do chấn thương, chèn ép cục bộ, áp lực kéo dài hoặc viêm, chẳng hạn như:

Các triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên

Mỗi dây thần kinh trong hệ thống ngoại vi có một chức năng riêng biệt, vì vậy các triệu chứng của bệnh sẽ phụ thuộc vào từng dây thần kinh ngoại vi bị ảnh hưởng. Dây thần kinh được phân loại thành:(3)

Các dây thần kinh cảm giác nhận cảm giác, chẳng hạn như nhiệt độ, đau, rung hoặc chạm, từ da.

Các dây thần kinh hỗn hợp vừa chi phối vận động vừa chi phối cảm giác

Các dây thần kinh tự chủ/ dây thần kinh thực vật kiểm soát các chức năng như huyết áp, mồ hôi, nhịp tim, tiêu hóa và chức năng bàng quang.

Cảm giác đeo “găng tay” hoặc “mang vớ”.

Cảm giác bỏng rát hoặc đau buốt

Khó ngủ vì mỏi chân và đau chân

Mất thăng bằng và phối hợp động tác.

Co cứng/ co giật cơ

Khó khăn khi đi bộ hoặc cử động cánh tay

Bất thường về huyết áp hoặc mạch nhanh chậm

Da khô, xanh nhạt

Bệnh thần kinh hay còn gọi là rối loạn thần kinh là căn bệnh gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh, não, rễ, đám rối,.. cần tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh.

Nguyên nhân/yếu tố/nguy cơ gây bệnh dây thần kinh ngoại biên

Bệnh thần kinh ngoại biên là tổn thương thần kinh do một số bệnh lý khác nhau gây ra. Các tình trạng sức khỏe có thể gây ra bệnh thần kinh ngoại biên bao gồm:(2)

Các bệnh tự miễn dịch: Bao gồm hội chứng Sjogren, bệnh lupus, viêm khớp dạng thấp, hội chứng Guillain-Barre, bệnh viêm đa dây thần kinh khử men mãn tính và viêm mạch máu.

Bệnh tiểu đường: Bệnh thần kinh ngoại biên do tiểu đường ảnh hưởng đến gần 50% số người lớn mắc bệnh tiểu đường và thường gây ra các biến chứng nghiêm trọng như loét bàn chân và cắt cụt chi dưới.

Rối loạn di truyền: Các rối loạn như bệnh Charcot-Marie-Tooth là loại bệnh thần kinh di truyền.

Những căn bệnh khác: Bao gồm bệnh thận, bệnh gan, rối loạn mô liên kết và suy thận.

Bệnh thần kinh ngoại biên cũng có thể có các nguyên nhân khác bao gồm:

Nghiện rượu mạn tính: Những người nghiện rượu mạn tính có thể dẫn đến bệnh thần kinh ngoại biên.

Tiếp xúc với chất độc: Các chất độc hại bao gồm hóa chất công nghiệp và kim loại nặng như chì và thủy ngân có thể gây tổn thương thần kinh.

Tổn thương hoặc áp lực lên dây thần kinh: Các chấn thương, chẳng hạn như tai nạn xe cơ giới, ngã hoặc chấn thương thể thao có thể cắt đứt hoặc làm tổn thương các dây thần kinh ngoại vi. Áp lực dây thần kinh cũng có thể do bó bột hoặc sử dụng nạng hoặc lặp lại một chuyển động như gõ nhiều lần.

Thiếu hụt vitamin: Các vitamin B, đặc biệt là vitamin B1, B6, B12; vitamin E và niacin rất quan trọng đối với sức khỏe thần kinh. Cơ thể bị thiếu hụt các loại vitamin này có thể gây ra bệnh thần kinh ngoại biên.

Các biến chứng của bệnh thần kinh ngoại biên

Các biến chứng của bệnh thần kinh ngoại biên có thể bao gồm:

Bỏng và vết thương ngoài da: Người bệnh có thể không cảm thấy sự thay đổi nhiệt độ hoặc cảm giác đau trên các bộ phận bị tê cóng của cơ thể.

Nhiễm trùng: Bàn chân và các khu vực khác thiếu cảm giác có thể bị thương nhưng người bệnh không biết. Bác sĩ Võ Đôn khuyên, người bệnh nên kiểm tra những khu vực này thường xuyên và điều trị những vết thương nhỏ để tránh bị nhiễm trùng, đặc biệt là ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.

Phương pháp chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên

Trước khi chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên, bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử và tiến hành khám lâm sàng để đánh giá về thần kinh. Sau khi đánh giá thần kinh, tùy thuộc vào các triệu chứng và kết quả đánh giá thần kinh, người bệnh có thể được làm các xét nghiệm khác giúp bác sĩ xác định loại bệnh thần kinh ngoại biên bao gồm:

Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể đo lượng vitamin và lượng đường trong máu, đồng thời xác định xem tuyến giáp của người bệnh có hoạt động bình thường hay không. Tùy thuộc vào tình trạng và nguyên nhân của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm kiểm tra máu khác như: Hàm lượng vitamin B12 và folate; Chức năng tuyến giáp, gan và thận; Đánh giá viêm mạch; Đường huyết; Các kháng thể đối với các thành phần thần kinh C; HIV/AIDS; Viêm gan C và B, Gene di truyền.

Chụp cộng hưởng từ (MRI): Bác sĩ cũng có thể yêu cầu người bệnh chụp MRI để xem có vật gì đè lên dây thần kinh hay không, chẳng hạn như đĩa đệm thoát vị hoặc khối u.

Các phương pháp điều trị bệnh thần kinh ngoại biên

Phương pháp điều trị dựa trên việc điều trị chứng rối loạn tiềm ẩn. Ví dụ, nếu bệnh đái tháo đường là nguyên nhân thì cần kiểm soát tốt lượng đường huyết. Nếu sự thiếu hụt vitamin là nguyên nhân thì có thể điều trị bằng cách bổ sung các loại vitamin bị thiếu hụt… Nhiều phương pháp điều trị có thể giúp giảm nhẹ các triệu chứng và đưa người bệnh trở lại các hoạt động thường ngày. Đôi khi, việc kết hợp các phương pháp điều trị cũng có thể mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất.

Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC) như acetaminophen (Tylenol) và thuốc chống viêm không steroid như aspirin và ibuprofen có thể giúp kiểm soát cơn đau vừa phải. Song nếu người bệnh dùng quá liều lượng, những loại thuốc này có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng gan hoặc dạ dày. Do đó, người bệnh cần sử dụng theo chỉ dẫn và không nên dùng trong thời gian dài, nhất là đối với những người hay uống rượu.

Thuốc kê đơn: Nhiều loại thuốc giảm đau theo toa cũng có thể giúp kiểm soát cơn đau do thần kinh ngoại biên gây ra như một số loại thuốc chống động kinh và một số thuốc chống trầm cảm. Ngoài ra, còn có các loại thuốc theo toa khác bao gồm: Thuốc ức chế cyclooxygenase-2; tramadol; thuốc tiêm corticosteroid; thuốc co giật như gabapentin hoặc pregabalin; thuốc chống trầm cảm như amitriptyline; Cymbalta (một chất ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine); Thuốc kê đơn cho chứng rối loạn chức năng tình dục ở nam giới bao gồm: sildenafil (Viagra); vardenafil (Levitra, Staxyn); tadalafil (Cialis); avanafil (Stendra).

Kích thích thần kinh điện tử xuyên da (TENS): Trong quá trình TENS, các điện cực đặt trên da sẽ truyền một lượng điện nhỏ vào da. Mục tiêu của phương pháp điều trị này là làm gián đoạn các dây thần kinh truyền tín hiệu đau đến não.

Bó bột hoặc nẹp: phương pháp này có thể giúp cải thiện bệnh thần kinh ngoại biên ở chân và tay.

Phương pháp phẫu thuật: Trong phẫu thuật bệnh thần kinh ngoại biên, tùy trường hợp bệnh cụ thể mà có các phương pháp:

Giải ép các tổ chức xung quanh gây chèn ép thần kinh, do đó giúp giảm đau và cải thiện cảm giác.

Không đi chân đất

Trong nhà không có các chướng ngại vật

Lắp tay vịn vào bồn tắm hoặc vòi hoa sen.

Sử dụng thảm tắm chống trơn trượt.

Biện pháp phòng ngừa bệnh thần kinh ngoại biên

Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh thần kinh ngoại biên là kiểm soát các nguyên nhân gây ra bệnh, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường, nghiện rượu hoặc viêm khớp dạng thấp. Bên cạnh đó, người dân cần thực hiện lối sống lành mạnh bao gồm:

Ăn một chế độ ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc để giữ cho các dây thần kinh khỏe mạnh.

Tập thể dục đều đặn, ít nhất 30 phút – 1h/mỗi buổi tập và tập ít nhất 3 lần/tuần.

Tránh các yếu tố có thể gây tổn thương dây thần kinh, bao gồm chuyển động lặp đi lặp lại, tư thế chật chội gây áp lực lên dây thần kinh, tiếp xúc với hóa chất độc hại, hút thuốc và uống quá nhiều rượu.

Những câu hỏi thường gặp về bệnh lý dây thần kinh ngoại biên

1. Trì hoãn điều trị bệnh dây thần kinh ngoại biên có sao không?

2. Tại sao các triệu chứng đau xuất hiện trong một thời gian rồi tự biến mất?

Một số bệnh thần kinh cấp tính thì các triệu chứng sẽ đột ngột xuất hiện và sau đó biến mất. Nhưng một thời gian sau, cơn đau có thể quay trở lại với các triệu chứng nặng hơn. Loại bệnh lý thần kinh này được gọi là bệnh đa dây thần kinh tiến triển âm thầm mạn tính. Đôi khi, bệnh nhân tăng mức độ hoạt động sẽ bị bỏng rát nhiều hơn.

3. Làm cách nào để kiểm soát cảm giác bỏng rát ở bàn chân và cẳng chân?

Rất nhiều bệnh nhân thấy giảm đau rát bằng cách sử dụng các loại kem bôi ngoài da hoặc miếng dán Lidocaine.

Khoa Nội thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là đơn vị thăm khám và điều trị các bệnh về thần kinh uy tín, trong đó có bệnh liệt mặt. Với đội ngũ chuyên gia và bác sĩ đầu ngành, giỏi nghề, giàu kinh nghiệm, lại được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị y tế hiện đại hàng đầu sẽ giúp chẩn đoán và điều trị bệnh trúng đích, đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí cho người bệnh.

Tìm Hiểu Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Bệnh Giời Leo

1. Tìm hiểu về bệnh giời leo

Người bị bệnh sẽ xuất hiện các nốt mụn nhỏ li ti trên da, trong mỗi mụn đều có nước và gây đau rát, rất khó chịu. Sự xuất hiện của mụn nhỏ khiến cho người bệnh khó chịu và có thể lây cho người khác qua những tiếp xúc thông thường. Nhưng nếu phát hiện sớm và được điều trị đúng cách bệnh sẽ mau khỏi, chỉ khoảng từ 5 đến 7 ngày.

Những nốt mụn nhỏ li ti có nước bên trong khiến người bệnh đau rát

2. Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh giời leo có biểu hiện bên ngoài tương đối giống với bệnh zona thần kinh, vì vậy có không ít người nhầm lẫn với bệnh này. Vì vậy để phân biệt bạn cần quan sát thật kỹ vùng da bị bệnh. Giời leo có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể còn zona lại có đặc điểm là chỉ lan theo đường đi của các dây thần kinh trong cùng một bó dây thần kinh. Nếu tinh ý quan sát bạn có thể dễ dàng phân biệt được hai bệnh lý có phần giống nhau này.

Vậy bọ giời là con gì? Đây là loài vật có hình dáng dài, rất nhiều chân như con rết nhưng nhỏ hơn. So với rết chân của bọ giời cao hơn nên có thể di chuyển khá nhanh. Bọ giời thường sống ở những nơi ẩm thấp như góc khuất hoặc gầm giường, bàn, tủ.

Chúng thường hoạt động chủ yếu vào ban đêm, và khi con người đi ngủ, nó sẽ bò lên người và tiết ra dịch độc acid photpho khiến da bỏng rát và gây ra các vết phỏng.

Tác nhân gây bệnh là do loài động vật có tên là bọ giời

3. Triệu chứng khi bị giời leo

Khi bị bệnh bạn có thể dễ dàng nhận biết qua những triệu chứng sau đây:

Cơ thể xuất hiện nhiều mụn nhỏ liti theo từng vùng. Đặc biệt xuất hiện nhiều ở các vùng tiết nhiều mồ hôi nhưng chân tay, lưng. Ngoài ra môi, trán, má, cằm cũng là những vị trí mụn li ti hay xuất hiện.

Các trường hợp bệnh nặng và nghiêm trọng hơn, mụn sẽ vỡ ra và sinh mủ. Vì vậy nếu bị nặng bạn nên đến các cơ sở y tế sớm để được bác sĩ điều trị.

4. Điều trị bệnh giời leo

Bệnh giời leo không phải là bệnh lý nguy hiểm và tương đối dễ dàng khi điều trị nếu người bệnh phát hiện kịp thời. Thông thường để điều trị bệnh mọi người có thể sử dụng thuốc bôi ngoài da hoặc áp dụng một vài cách chữa trị của dân gian. Bình thường chỉ khoảng 1 tuần là khỏi hẳn.

Đối với trường hợp vùng da bị bệnh nhỏ, chưa lây lan nhiều

Đậu xanh giã với gạo nếp đắp lên vùng da bị bệnh giúp mụn mau xẹp

Đối với trường hợp bệnh nặng

Sử dụng lá trúc đào đem nghiền nhuyễn, sau đó trộn chung với dầu dừa và đắp hỗn hợp này lên vùng da tổn thương mỗi ngày 2 lần. Kiên trì thực hiện bệnh sẽ mau khỏi.

5. Lưu ý khi ăn uống

Khi bị giời leo bạn nên chú ý chế độ ăn uống của mình bởi nó có ảnh hưởng tới thời gian khỏi bệnh.

Bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều khoáng chất, vitamin và nguyên tố vi lượng.

Uống nhiều nước cam và nước chanh là hai loại quả chứa nhiều vitamin C giúp lành vết thương.

Không ăn tôm, cua,… và các loại hải sản có chứa nhiều canxi.

Không các món ăn có tính nóng như đồ chiên xào, thực phẩm giàu arginine như yến mạch, ngũ cốc tinh chế,… và các đồ uống có cồn.

Không nên ăn các loại thực phẩm giàu canxi như hải sản

Bệnh giời leo không khó để chữa trị nhưng nếu không được điều trị đúng cách sẽ để lại những ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Vì vậy tốt nhất nếu bị bệnh bạn hãy đến các phòng khám, cơ sở y tế để được các bác sĩ tư vấn và điều trị. Nếu còn bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc cần được giải đáp các bạn hãy liên hệ với MEDLATEC theo số điện thoại 1900 56 56 56 để được trợ giúp.

Yếu Sinh Lý Là Gì? Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Chữa Trị

Sinh lý ở đàn ông không chỉ là thước đo về sức khỏe mà còn là yếu tố quyết định “phong độ, bản lĩnh, vị thế” của người đàn ông trong lòng của phái đẹp, giúp họ có tâm lý vững vàng, thành công hơn trong cuộc sống. Yếu sinh lý chính là “nỗi đau” không nói nên lời của không ít đấng mày râu, có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Vậy tình trạng này là gì, đâu là biểu hiện, cách điều trị bệnh ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin hữu ích về bệnh lý này.   

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BS Đoàn Ngọc Thiện – Khoa Nam học, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, TP. HCM.

Theo thống kê cho thấy, tỷ suất đàn ông Nước Ta yếu sinh lý chiếm đến 15,7 %, trong đó 20-30 % là xuất tinh sớm, hơn 30 % đàn ông trên 30 tuổi bị rối loạn cương dương và thực trạng này xảy ra trên 50 % với phái mạnh 40-70 tuổi.

Đây là một con số đáng báo động đối với sức khỏe sinh lý quý ông, vì vậy nam giới cần nắm rõ tình trạng sinh lý của mình. Khi thấy có dấu hiệu sinh lý yếu nên thăm khám sớm để được bác sĩ chẩn đoán, tư vấn hướng cải thiện, điều trị tích cực, sớm lấy lại phong độ thực thụ của đàn ông. 

Yếu sinh lý là gì?

Yếu sinh lý là thuật ngữ chỉ tình trạng suy giảm chức năng tình dục ở nam giới với một số biểu hiện đặc trưng như giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương, xuất tinh sớm, đau đớn khi quan hệ, khó có con (1). Yếu sinh lý nam có nhiều mức độ và biểu hiện khác nhau: 

Mức độ nhẹ: Ở tiến trình này, bệnh chưa có biểu lộ rõ ràng, người bệnh vẫn có ham muốn và quan hệ thông thường nhưng quý ông cảm thấy khung hình hơi căng thẳng mệt mỏi, suy nhược, dương vật có tín hiệu khó cương hơn .

Mức độ vừa:Mặc dù ở tiến trình này, người bệnh có một số ít biểu lộ suy giảm tình dục như hoạt động giải trí tình dục vẫn diễn ra, nhưng khó khăn vất vả hơn do “ cậu nhỏ ” khó cương, cần nhiều thời hạn để kích thích. Tuy nhiên, quy trình cương không hề giữ được lâu, cũng như tần suất xuất tinh cũng giảm dần .

Mức độ nặng:ở quy trình tiến độ nặng là quá trình báo động, nguy hại, vì không chỉ tác động ảnh hưởng đến năng lực sinh lý mà năng lực sinh sản cũng bị tác động ảnh hưởng nghiêm trọng. Lúc này, quý ông mất luôn cảm xúc ham muốn, dương vật không hề cương cứng, thế cho nên, hoạt động giải trí tình dục không hề diễn ra .

Biểu hiện của sinh lý yếu

Tùy thuộc vào tiến trình, mức độ bệnh mà người bệnh có những bộc lộ, triệu chứng khác nhau, nhưng chung quy bệnh thường có 1 số ít biểu lộ “ nổi bật ” sau đây : ( 2 )

Rối loạn cương dương

Rối loạn cương dương là thực trạng rối loạn công dụng tình dục ở phái mạnh khá phổ cập, tập trung chuyên sâu hầu hết ở những người đàn ông trung niên, ngoài 40 tuổi. Triệu chứng của thực trạng rối loạn này là dù có ham muốn tình dục nhưng dương vật cương không đủ cứng, cứng không đủ lâu để thực thi hoạt động giải trí tình dục một cách toàn vẹn. Rối loạn tính năng tình dục còn có hiện tượng kỳ lạ “ trên bảo dưới không nghe ”, “ cậu nhỏ ” hoàn toàn có thể cương cứng bất chợt khi đang lái xe, đang ngủ, hoặc đang thao tác nhưng trong lúc cần thì lại xìu xìu, ển ển.

Xuất tinh sớm

Đây là tín hiệu “ nổi bật ” của thực trạng yếu sinh lý gây ra rối loạn xuất tinh. Xuất tinh sớm được tính khi dương vật đưa vào âm vật chỉ duy trì trong vòng 2 phút. Bên cạnh xuất tinh sớm thì trường hợp không hề xuất tinh, khó xuất tinh và xuất tinh ngược dòng cũng được xem là yếu sinh lý. Nếu thực trạng này lê dài sẽ tác động ảnh hưởng rất lớn đến tâm ý, gây cảm xúc tự ti, hụt hẫng, xen lẫn tuyệt vọng là những cảm xúc quý ông thường phải trải qua. Xuất tinh sớm hoàn toàn có thể gặp ở mọi lứa tuổi, bệnh thường có 2 dạng là nguyên phát ( mắc phải ở tiến trình đầu ), thứ phát ( lúc đầu thông thường nhưng sau lại bị ).

Giảm ham muốn tình dục

Đây là tín hiệu mà những quý ông tự cảm nhận được từ bản thân mình, không còn cảm xúc rạo rực, hứng thú, thậm chí còn tránh mặt ân ái, “ trả bài ” một cách qua loa. Theo những chuyên viên, giảm ham muốn tình dục xuất phát từ nhiều nguyên do, một trong số đó đến từ nguyên do tuổi tác. Tuổi càng cao thì tỷ suất giảm ham muốn càng tăng. Tình trạng này hoàn toàn có thể xảy ra ở cả nam và nữ. Theo thống kê, khoảng chừng 43 % phụ nữ và 31 % đàn ông từng trải qua thực trạng giảm ham muốn tình dục.

Đau khi quan hệ

Dương vật không hề đạt được độ cương cứng, hay những mô sẹo chạy dọc theo chiều dài của dương vật do quy trình rối loạn cương, dẫn đến dương vật bị cong vẹo, gây đau đớn, mất khoái cảm khi giao hợp. Điều này cũng xảy ra với những người liên tục thủ dâm.

Không thỏa mãn sau khi xuất tinh

Theo những chuyên viên, cực khoái của phái mạnh thường Open song song với hiện tượng kỳ lạ xuất tinh. Để đạt được cảm xúc thỏa mãn nhu cầu thì quy trình này phải tuân theo tiến trình từ thấp đến cao, từ quá trình kích thích ( nghe, nhìn … ) khiến cơ quan sinh dục tiết dịch đến quy trình tiến độ cao độ ( nạp tinh ) trải qua những đụng chạm mạnh hơn. Từ đó, tinh dịch tiết nhiều hơn, kích thích quy trình phóng tinh đi kèm cảm xúc sung sướng cực độ. Tuy nhiên, với những người yếu sinh lý, gặp rắc rối về yếu tố xuất tinh, tiến trình này hoàn toàn có thể sẽ không xảy ra, yếu tố xuất tinh khó trấn áp. Tình trạng cực khoái xảy ra ngắn ngủi, hoặc vừa đến đã kết thúc, gây cảm xúc tuyệt vọng, không thỏa mãn nhu cầu.

Nguyên nhân gây yếu sinh lý

Yếu sinh lý xuất phát từ nhiều nguyên do, gồm có : ( 3 )

Tuổi tác : Đây là nguyên do được “ điểm mặt ” tiên phong gây ra thực trạng giảm ham muốn tình dục ở phái mạnh. Theo thời hạn, hormone sinh dục nam là Testosterone và Nitric Oxide ( là một hợp chất tham gia vào quy trình cương cứng ) sau tuổi 30 đã mở màn suy giảm. Điều này không chỉ ảnh hưởng tác động đến sức khỏe thể chất gây ra những bệnh lý body toàn thân của phái mạnh và còn ảnh hưởng tác động đến hoạt động giải trí tình dục của phái mạnh, gây suy giảm ham muốn, rối loạn cương dương, xuất tinh sớm …

Mắc bệnh lý về chuyển hóa : Các bệnh lý như béo phì, rối loạn lipid máu, tiểu đường, huyết áp cao … sẽ có ảnh hưởng tác động không nhỏ đến sinh lý. Ngoài ra, những bệnh lý như teo tinh hoàn, ung thư tinh hoàn, ung thư dương vật … cũng tác động ảnh hưởng trực tiếp đến phong độ phòng the của phái mạnh .

Các loại phẫu thuật hoặc bẩm sinh về cấu trúc vùng xương chậu, tủy sống sẽ ảnh hưởng tác động đến mạch máu và dây thần kinh ở dương vật bị tổn thương .

Tác dụng phụ của 1 số ít loại thuốc như thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc hạ huyết áp, 1 số ít loại thuốc lợi tiểu .

Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, tiếp tục sử dụng chất kích thích như : cafe, thuốc lá, ma túy … cũng ảnh hưởng tác động đến năng lực sinh lý của phái mạnh .

Chế độ hoạt động và sinh hoạt không điều độ : Thói quen ít hoạt động, lạm dụng quan hệ tình dục, liên tục thủ dâm sẽ khiến dương vật hoạt động giải trí với tần suất cao, xuất tinh liên tục, gây ra thực trạng xuất tinh sớm, thậm chí còn có rủi ro tiềm ẩn liệt dương .

Tâm lý stress : Thường xuyên chịu áp lực đè nén, căng thẳng mệt mỏi, sang chấn tâm lý … tác động ảnh hưởng đến ham muốn, chất lượng tinh trùng. Vì lúc ấy, khung hình sẽ sản xuất ra hormone steroid, hormone này sẽ ức chế quy trình sản xuất Testosterone nội sinh, trì hoãn việc sản xuất tinh trùng ở phái mạnh .

Yếu sinh lý có nguy hiểm không?

Theo những chuyên viên, thực trạng này không tác động ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người của người bệnh, tuy nhiên, nếu bệnh không được điều trị đúng đắn và kịp thời hoàn toàn có thể gây ra những biến chứng, hệ lụy không mong ước cả về sức khỏe thể chất body toàn thân, sức khỏe thể chất sinh sản, ý thức, chất lượng sống của người đàn ông. Yếu sinh lý ở phái mạnh nếu không được điều trị kịp thời hoàn toàn có thể gây liệt dương, mất năng lực quan hệ vĩnh viễn. Do quy trình giao hợp không thuận tiện, chất lượng và số lượng tinh trùng suy giảm, vì thế quy trình thụ thai trở nên khó khăn vất vả. Khi phong độ đàn ông suy giảm sẽ ảnh hưởng tác động đến tâm ý, sức khỏe thể chất của bản thân và hệ lụy cho “ đối tác chiến lược ”. Hạnh phúc mái ấm gia đình cũng theo đó bị ảnh hưởng tác động.

Yếu sinh lý có chữa được không?

Câu vấn đáp là bệnh trọn vẹn hoàn toàn có thể chữa được. Ngày nay, với sự tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ của y học, bệnh lý này hoàn toàn có thể chữa trị trọn vẹn. Tuy nhiên, đây là bệnh nhạy cảm, phái mạnh thường có tâm ý che giấu, không đi khám tự ý mua thuốc uống, và hậu quả là làm nặng nề thêm yếu tố mình đang gánh chịu. Do đó, khi thấy bản thân có triệu chứng yếu sinh lý mà không hề kiểm soát và điều chỉnh được, phái mạnh nên đến những chuyên khoa uy tín để được thăm khám, chẩn đoán và có phác đồ điều trị tương thích nhất, phục sinh nhanh nhất hoàn toàn có thể.

Cách điều trị yếu sinh lý

Tùy vào nguyên do và mức độ bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị tương thích. Trường hợp nhẹ, người bệnh cần duy trì lối sống tích cực, nhà hàng siêu thị, rèn luyện, nghỉ ngơi hài hòa và hợp lý. Khi bệnh tiến triển nặng, cần được điều trị bằng thuốc, hoặc phối hợp với giải pháp tâm ý, vật lý trị liệu để cải tổ tình hình. ( 4 ) Theo đó, những hình thức điều trị sẽ gồm có :

Trị liệu bằng tâm lý

Với những trường hợp bệnh do tâm ý căng thẳng mệt mỏi, lo ngại thái quá hay ám ảnh những lần “ ngã ngựa ” trước … sẽ gây ức chế thần kinh gây ra hiện tượng kỳ lạ co thắt cơ trơn, khiến cho “ cậu nhỏ ” không hề cương cứng. Trong trường hợp này, giải tỏa tâm ý là điều nên làm. Nếu tự bản thân không hề xử lý được thì nên tìm đến chuyên viên tâm ý hay tìm sự tương hỗ của bạn tình. Việc làm này sẽ giúp phái mạnh sớm lấy lại niềm tin và “ bản lĩnh ” giường chiếu.

Điều trị bằng thuốc

Các loại thuốc điều trị yếu sinh lý nam bao gồm thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc ngậm và thuốc đặt, bao gồm: 

Nhóm thuốc ức chế men PDE-5 : Như Vardenafil, Viagra … Nhóm thuốc này giúp tương hỗ năng lực cương cứng bằng cách giãn mạch giúp đưa máu đến dương vật nhiều hơn. Bằng chính sách ức chế hoạt động giải trí của enzyme PDE-5, máu sẽ dồn đến dương vật nhiều hơn, tăng cường năng lực cương của dương vật. Tuy nhiên, những loại thuốc này hoàn toàn có thể gây công dụng phụ không mong ước như đau đầu, đau lưng, đau họng, nóng bừng mặt, chảy máu mũi, buồn nôn, ù tai, thậm chí còn gây thực trạng cương quá dài, dẫn đến hoại tử dương vật và rình rập đe dọa đến tính mạng con người .

Một số loại thuốc tiêm như : Phentolamine hoặc thuốc Prostaglandin E1 trong trường hợp uống thuốc nhưng không hiệu suất cao, dương vật không cương cứng, bác sĩ hoàn toàn có thể thực thi tiêm thuốc trực tiếp vào dương vật hoặc bắp tay .

Thuốc bôi gây tê tại chỗ : Thuốc bôi hay uống chỉ giúp trì hoãn việc xuất tinh trong thời điểm tạm thời. Thuốc hoàn toàn có thể gây rát khi quan hệ nếu chưa được rửa sạch. Ngoai ra, thuốc cũng có tính năng phụ là hoa mắt, chóng mặt, ù tai, rối loạn nhịp tim …

Thuốc chống trầm cảm : Với những trường hợp bệnh do nguyên do tâm ý, bác sĩ hoàn toàn có thể chỉ định một số ít loại thuốc chống trầm cảm giúp tương hỗ điều trị .

Ngoài ra, còn có dạng gel bôi, thuốc xịt để cải tổ 1 số ít tín hiệu rối loạn tình dục trong thời điểm tạm thời.

Điều trị bằng vật lý trị liệu

Bằng những kỹ thuật vật lý trị liệu, quang năng vật lý trị liệu, sóng viba, sóng ngắn, sử dụng thiết bị chân không … giúp dương vật cương cứng, kích thích dây thần kinh tinh chỉnh và điều khiển những tính năng sinh lý. Nhờ đó, giúp máu được tuần hoàn tốt hơn, cải tổ ham muốn tình dục, phục sinh năng lực sinh lý ở phái mạnh.

Điều trị bằng phẫu thuật

Trong một số ít trường hợp bẩm sinh : hẹp bao quy đầu, dây thần kinh ở bao quy đầu quá nhạy cảm hoặc mắc những bệnh lý về tuyến tiền liệt hoặc 1 số ít trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu suất cao. Tuy nhiên, đây là giải pháp can thiệp ngoại khoa ngoại phức tạp, yên cầu bác sĩ có trình độ trình độ cao thì mới thực thi được. Phương pháp phẫu thuật điều trị yếu sinh lý gồm có :

Mổ Ruột lan rộng ra và cắt bỏ bao quy đầu

Chỉnh hình, cấy ghép giúp đổi khác cấu trúc của dương vật

Đặt thể hang tự tạo ở dương vật nhằm mục đích tăng cường năng lực cương

Mổ Ruột u xơ tuyến tiền liệt

Tăng độ dài cho “ cậu nhỏ ”

Mổ Ruột nối thông động mạch

Trường hợp sử dụng chiêu thức điều trị này sẽ được kiểm tra thực trạng sức khỏe thể chất kỹ lưỡng, nếu không đạt nhu yếu sẽ không được chỉ định phẫu thuật.

Yếu sinh lý nên ăn gì và kiêng ăn gì để cải thiện?

Bên cạnh việc điều trị và sử dụng những loại sản phẩm tương hỗ hàng ngày thì chính sách dinh dưỡng, cũng như bệnh nhân nên ăn gì và kiêng gì để cải tổ được nhiều người đặt ra. Để có một sức khỏe thể chất cường tráng, giữ vững phong độ “ giường chiếu ”, quý ông cần nhà hàng siêu thị đủ chất, ưu tiên những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, uống đủ nước mỗi ngày, thì cần quan tâm “ list ” những thực phẩm nên và không nên sau đây :

Thực phẩm nên ăn : Hải sản ( tôm, cua, cá, hàu, ốc … ), chocolate đen, dưa hấu, những loại hạt, trứng gà, củ dền, quả sung .

Thực phẩm cần tránh : Đồ ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ, thực phẩm chứa nhiều muối, đồ ngọt, chất kích thích, rượu bia, thuốc lá …

Phòng ngừa yếu sinh lý

bệnh có ảnh hưởng tác động rất lớn đến tâm ý, chất lượng sống của người đàn ông, vì thế, quý ông cần có giải pháp dữ thế chủ động phòng ngừa ngay từ sớm.

Xây dựng lối sống lành mạnh

Cần có chính sách thao tác, nghỉ ngơi, ẩm thực ăn uống và hoạt động khoa học.

Nên có chính sách nhà hàng siêu thị cân đối với rất đầy đủ 4 nhóm chất chính : bột đường, đạm, béo, vitamin và khoáng chất. Nên ưu tiên những thực phẩm giàu vitamin C và E, những dưỡng chất tốt cho sinh lý của phái mạnh như : hàu, thịt đỏ, rau quả tươi, cá, những loại hạt, đồng thời hạn chế những thực phẩm đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ. Hạn chế những chất kích thích ( rượu bia ), nói không với thuốc lá .

Hạn chế thức khuya, nên ngủ đủ giấc, trấn áp stress bằng cách sắp xếp việc làm khoa học, tránh thao tác quá sức, giải tỏa stress bằng cách nghe nhạc, xem phim, đọc sách, thiền, yoga, hay đi “ đổi gió ” ở đâu đó giúp bản thân lấy lại cân đối. Trường hợp stress thần kinh quá mức nên nên gặp bác sĩ chuyên khoa để tư vấn trị liệu tâm ý .

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao : Việc rèn luyện thể thao không riêng gì giúp tăng cường sự dẻo dai cho cơ bắp, tăng cường sức khỏe thể chất body toàn thân, giúp ý thức được sảng khoái, giải tỏa căng thẳng mệt mỏi nếu có, mà còn giúp máu được lưu thông tốt hơn, cải tổ năng lực sinh lý ở phái mạnh. Lưu ý, khi tập luyện, phái mạnh nên chọn môn thể thao mình thương mến, vừa tầm với sức khỏe thể chất của mình. Nên duy trì tập 30 phút mỗi ngày, tuần 5 lần với những môn như lượn lờ bơi lội, chạy bộ, cầu lông, kegel …

Sử dụng sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiêngiúp phòng ngừa và tương hỗ cải tổ thực trạng yếu sinh lý bảo đảm an toàn, hiệu suất cao .

Nam giới bị sinh lý yếu có con được không?

Đây là vướng mắc của nhiều người về năng lực sinh sản khi rơi vào thực trạng này. Tùy thuộc vào mức độ bệnh mà có câu vấn đáp đúng chuẩn. Với những trường hợp bệnh chưa rơi vào tình thực trạng liệt dương, thì còn lại vẫn có năng lực có con.

Chỉ cần dương vật cương cứng, mặc dầu trong thời hạn ngắn, không đạt được cực khoái hoặc số lượng tinh trùng không đủ nhiều thì khi giao hợp, tinh trùng đủ khỏe gặp được trứng thì quy trình thụ thai vẫn diễn ra như thông thường. Vì vậy, câu vấn đáp cho câu hỏi trên là có, tuy nhiên, năng lực thụ thai không cao và thực trạng này nếu không được chữa trị hoàn toàn có thể gây ra thực trạng liệt dương gây vô sinh.

Có nên tự chữa yếu sinh lý tại nhà không?

Tùy thuộc vào nguyên do và thực trạng bệnh để có quyết định hành động nên chữa bệnh tại nhà hay không. Với những trường hợp đang ở mức độ nhẹ và biết rõ nguyên do từ những yếu tố tâm ý, thói quen hoạt động và sinh hoạt thì người bệnh hoàn toàn có thể dữ thế chủ động kiểm soát và điều chỉnh, đổi khác lối sống và giải tỏa những căng thẳng mệt mỏi, lấy lại cân đối cho đời sống. Tuy nhiên, với những trường hợp nặng, hay không rõ nguyên do cần đến điều trị bằng thuốc, hay cần đến can thiệp ngoại khoa thì nên đến cơ sở y tế hay bệnh viện có chuyên khoa để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị tích cực, giúp người bệnh nhanh khắc phục được thực trạng “ yếu ớt ” của bản thân.

Để đặt lịch khám với những chuyên viên khoa Nam học – Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, người mua hoàn toàn có thể điền thông tin TẠI ĐÂY, hoặc liên hệ Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh :

Yếu sinh lý là bệnh “khó nói” của cánh mày râu, tuy nhiên nếu không được chữa trị kịp thời nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân, đời sống tình dục, tinh thần và chất lượng cuộc sống của đàn ông. Bài viết đã cung cấp cho phái mạnh hiểu thêm về bệnh, hy vọng người bệnh sẽ hiểu hơn về tình trạng này và tìm đến cách điều trị hợp lý nhất cho mình.

Cập nhật thông tin chi tiết về Triệu Chứng Ngại Giao Tiếp Là Gì? Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!