Xu Hướng 2/2024 # Vải Kaki Là Gì ? Đặc Điểm Và Các Loại Vải Kaki Phổ Biến Thông Dụng # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Vải Kaki Là Gì ? Đặc Điểm Và Các Loại Vải Kaki Phổ Biến Thông Dụng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Vải kaki là gì ?

Vải kaki là loại vải có thể được dệt từ cotton 100% hoặc sợi cotton đan chéo với sợi tổng hợp. Vải kaki có mình vải khá cứng và dày.

Vải kaki là loại vải có lịch sử ra đời từ rất lâu, từ giữa thế kỉ 19 ở Ấn Độ. Quân sĩ người Anh Harry Bernett Lumsden đã sáng chế ra bộ quân phục làm từ vải kaki để thay thế những bộ quân phục thông thường làm từ len, giúp cho binh lính Anh dễ dàng ngụy trang và chiến đấu.

Vải kaki ngày nay có rất nhiều màu sắc khác nhau, thế nhưng màu sắc đặc trưng vẫn là màu nâu nhạt. Kiểu vải này được sử dụng rộng rãi trong ngành may mặc vì đa dạng về loại và dễ dàng trong việc tạo hình và hơn thế, vải kaki khi may nên những bộ quần áo sẽ sang chảnh hơn rất nhiều.

Vải kaki

Đặc điểm ưu điểm và nhược điểm của vải kaki

Để các bạn có thể dễ dàng trong việc nhận dạng vải kaki, mình sẽ nêu ra một số đặc điểm nổi bật của loại vải này, bao gồm ưu điểm và nhược điểm.

Ưu điểm của vải kaki

Không bị xù lông

Có kết cấu chắc chắn nên rất bền

Dễ dàng trong việc nhuộm màu

Ít bị nhăn hay rách

Nhược điểm của vải kaki

Khá mắc tiền

Độ đàn hồi hay co giãn kém, vì thế không được dùng để tạo nên những thiết kế cầu kỳ.

Các loại vải kaki phổ biến Vải kaki mỏng 

Có thể nói rằng, vải kaki mỏng là loại vải kaki được ưa chuộng nhất hiện nay. Với chất liệu cotton mịn và mềm mại, đây là một loại vải thích hợp cho may quần áo trẻ em hay bà bầu.

Vải kaki mỏng có đặc tính mềm mại giúp người mặc cảm thấy thoải mái 

Vải kaki Hàn Quốc 

Vải kaki Hàn Quốc, hay còn được gọi là vải pangrim, là một trong những loại vải may được ưa chuộng nhất hiện nay. Với đặc tính mềm mỏng nhưng chắc chắn do được làm từ sợi bông tự nhiên kết hợp với polynosic, rayon, nylon, vải kaki Hàn Quốc rất thích hợp để may những bộ đồ vest sang chảnh.

Vải kaki Hàn Quốc có đặc tính khá cứng và chắc chắn 

Vải kaki trơn 

Nếu các bạn muốn tìm một loại vải mỏng và trơn như tấm lụa thì vải kaki trơn là một sự lựa chọn tuyệt vời. Vải kaki trơn sẽ phù hợp với may quần tây âu cho nam hay những chiếc đầm công sở đơn giản cho nữ.

Vải kaki trơn có đặc tính mỏng và nhẵn nhụi 

Vải kaki mịn 

Thoạt nhìn, vải kaki mịn khá giống với những loại vải kaki khác tuy nhiên, nó cũng có một điểm khác biệt đó là về chất liệu. Vải kaki mịn có bề mặt nhẵn nhụi và sờ vào thấy mát tay và hơn thế, nó còn có khả năng hút ẩm cực cao. Bạn có thể dùng vải kaki mịn để may quần áo cho trẻ sơ sinh và da bé khá nhạy cảm.

Vải kaki mịn có khả năng hút ẩm cực cao 

Vải kaki thái 

Một loại vải kaki khá mới mẻ mà các bạn có thể háo hức muốn biết, đó là vải kaki thái. Thực chất. vải kaki thái có nguồn gốc xuất xứ từ Thái Lan và có rất nhiều màu sắc khác nhau, tuy nhiên chất liệu cũng không có gì khác biệt so với các loại vải kaki ở Việt Nam.

Vải kaki thái đa dạng về màu sắc 

Vải kaki phi 

Vải kaki phi, hay còn gọi là vải lanh dập là loại vải kaki khá phổ biến trên thị trường Việt Nam. Bạn có thể sử dụng vải kaki phi để tạo nên vô số kiểu mẫu quần áo đơn giản như đầm suông, chân váy xòe hay đến cả đồ bộ mặc ở nhà vì loại vải này rất mát.

Vải kaki phi phù hợp để may các loại quần áo đơn giản 

Ứng dụng của vải kaki 

Ở các phần trên, chúng ta đã tìm hiểu về nguồn gốc của vải kaki cũng như một số loại vải kaki phổ biến. Còn trong phần này, mình sẽ giúp các bạn hiểu hơn về tầm quan trọng của loại vải này qua một số ứng dụng tiêu biểu của vải kaki.

Vải kaki may đầm 

Có thể nói rằng, ứng dụng phổ biến nhất của vải kaki đó là dùng để may trang phục và nổi bật là đầm. Thông thương, những chiếc đầm được may từ vải kaki sẽ có thiết kế không quá cầu kỳ vì đặc tính của loại vải. Đầm kaki sẽ rất phù hợp với những người con gái làm việc trong môi trường công sở vì kết cấu đơn giản, thoải mái.

Vải kaki được dùng để may những bộ đầm có thiết kế đơn giản 

Vải quần kaki nam 

Một ứng dụng khác của vải kaki đó là dùng để may quần kaki nam. Để may nên một chiếc quần nam bằng kaki thì người ta thường dùng vải kaki không thun bởi loại vải này có bề mặt trơn nhẵn và không bị thô cứng.

Quần kaki nam 

Vải kaki may vest 

Áo vest là một trong những trang phục cần thiết của cánh đàn ông, và ít ai biết rằng nó được làm từ vải kaki. Trái ngược với may quần, áo vest sẽ được may từ loại vải kaki không thun là chủ yếu. Lý do bởi vì loại vải này có độ dày tương đối và có độ co giãn khá cao.

Áo vest nam kaki Hàn Quốc 

Cách nhận biết vải kaki

Như các bạn đã thấy, vải kaki là một loại vải chất lượng nhưng cũng khá phức tạp bởi nó có nhiều loại vải kaki khác nhau. Chỉ bằng mắt thường thì chúng ta không thể nào nhận biết chính xác vì vậy, mình sẽ hướng dẫn cho các bạn một số cách chi tiết hơn để nhìn ra một loại vải kaki.

Nhìn vào độ dày của vải kaki

Cách này sẽ vô cùng hữu hiệu để nhận biết vải kaki thun và vải kaki không thun. Đối với vải kaki thun, nó sẽ có đặc tính rất mỏng và mịn còn vải kaki không thun thì ngược lại, nó sẽ có độ dày tương đối và bề mặt hơi thô ráp.

Nhìn vào đường may chéo 

Cách thứ hai áp dụng cho vải kaki chéo 2/1 và vải kaki chéo 3/1. Đường may chéo của loại vải 2/1 thường sẽ nhỏ và khó thấy hơn của vải kaki chéo 3/1. Cùng với đó, vải 3/1 khi sờ vào cũng sẽ có cảm giác bền chắc hơn vải 2/1.

Một số câu hỏi thường gặp về vải kaki

Tuy những thông tin về vải kaki được lan truyền rất nhiều trên các diễn đàn may mặc thế nhưng, có một số thắc mắc vẫn còn tồn tại. Vì thế, mình sẽ tổng tất cả các câu hỏi được hỏi với tần suất cao và giải đáp chúng một cách chi tiết nhất.

Vải kaki 65/35 là gì ? 

Vải kaki 65/35 là tên gọi cho loại vải kaki có thành phần chính là cotton. Cụ thể hơn thì vải kaki 65/35 sẽ có 65% cotton và 35% còn lại cho PE (Polietilen). Người ta thường dùng loại vải này trong việc may quần áo công nhân hay bảo hộ vì nó có đặc tính thấm hút mồ hôi tốt.

Vải kaki co giãn 

Những loại vải kaki có độ co giãn tốt thường là vải kaki thun, kaki trơn và kaki mịn. Vải kaki co giãn được sử dụng rất nhiều trong ngành may mặc với tiêu chí tạo nên những bộ đồ đẹp nhưng không kém phần thoải mái.

Vải kaki có phai màu không? 

Vải kaki hoàn toàn có thể bị phai màu nếu như bạn vệ sinh và bảo quản không đúng cách. Để vải không bị pha màu thì khi giặt đồ, các bạn nên giặt bằng nước lạnh và hạn chế dùng xà phòng. Thay vào đó, các bạn sẽ sử dụng muối như một thành phần chính để ngâm rửa quần hay áo kaki.

Vải kaki thun bao nhiêu 1 mét? 

Hiện nay, giá vải kaki trên thị trường rất cạnh tranh vì vậy ở mỗi địa điểm khác nhau giá vải cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, 1 mét vải kaki thun sẽ có dao động từ 30.000 đồng – 35.000 đồng nên các bạn có thể yên tâm khi mua sắm.

Vải kaki có nhăn không? 

Vải kaki khi sử dụng không thể tránh khỏi tình trạng bị nhăn tuy nhiên, các bạn có thể khắc phục bằng cách sử dụng bàn là với nhiệt độ phù hợp để ủi qua nó. Khi ủi quần hay áo kaki, bạn không nên để yên bàn là một chỗ mà nên ủi qua lại liên tục để quần không bị quá nóng và cháy.

Vải kaki có bị xù lông không? 

Các bạn có thể yên tâm khi sử dụng vải kaki vì loại vải này, như đã nói, sẽ không bị xù lông. Tuy nhiên, các bạn nên chú ý tới phương pháp giặt và bảo quản bởi nếu thực hiện không đúng cách, vải kaki có thể bị sờn màu hay cũ kỹ.

Vải Len Là Gì? Tìm Hiểu Về Nguồn Gốc, Đặc Tính Và Ứng Dụng Của Vải Len

Vải len là gì?

Len là một loại vải được dệt từ các sợi được làm từ lông động vật. Các sợi len được làm chủ yếu từ lông cừu, ngoài ra còn từ lông dê, lạc đà, thỏ,… Hiện nay vải len đã được sử dụng chủ yếu để may các sản phẩm thu đông như áo len, áo khoác,… vì loại vải này có khả năng giữ ấm rất tốt.

Nguồn gốc xuất xứ của vải len

Các sợi lông cừu được người ta quay lại với nhau tạo nên sợi len hoặc bện lại thành một liên kết sợi. Những con cừu sau khi được thuần hóa và nuôi dưỡng sẽ được lấy lông để làm thành sợi len.

Nhiều nhà khoa học cho rằng len được các nhà khoa học cho rằng có từ đồ đá khi mà con người biết dùng lông để giữ ấm. Những năm 4000 TCN quần áo len đã được người Babylon sử dụng tuy nhiên sợi len còn khá thô sơ.

Hiện nay len đã trở thành mặt hàng phổ biến trên thế giới. Với ước tính khoảng 1 tỷ con cừu Úc hiện đang là quốc gia đứng đầu về cung cấp lông cừu sản xuất len, theo sau đó là Argentine, Hoa Kỳ và New Zealand.

Đặc tính ưu điểm và nhược điểm của vải len

Chất lượng của vải len được xác định bằng đường kính sợi, quá trình uốn, năng suất, màu sắc, và độ bền. Căn cứ vào chất lượng của vải len có thể đưa ra các mức giá khác nhau. Cũng giống như các loại vải khác, vải len cũng có những ưu, nhược điểm riêng.

Ưu điểm của vải len

Không thể phủ nhận đây là loại vải có rất nhiều ưu điểm đối với người dùng.

Vải len giữ ẩm khá tốt

Đây là đặc điểm nổi bật của loại vải này. Không khí khi tiếp xúc với sợi len sẽ được giữ lại điều này giảm thiểu việc tiếp xúc với cơ thể và môi trường bên ngoài, điều này giúp giữ ấm cơ thể.

Vải len có độ bền cao và khá mềm mại

Được làm từ lông cừu nên vải len có độ bền rất cao, ít bị hao mòn khi chịu tác động từ bên ngoài. Do đó sản phẩm từ vải len có thể giặt nhiều lần mà vẫn giữ được form.

Vải len mềm mịn đem lại cảm giác dễ chịu cho người mặc 

Các sản phẩm may mặc từ vải len rất mềm mại, ít nhăn, không bị cọ sát vào người quá nhiều khi mặc đem lại cảm giác thoải mái, dễ chịu cho người mặc.

Vải len có khả năng cách điện, chống cháy tốt

Khác với nhiều dòng vải khác, vải len có khả năng cách điện, chống cháy tốt tùy vào từng loại len khác nhau. Đặc biệt đối với các dòng len cao cấp có thể làm lửa cháy chậm, thậm chí là tắt hẳn khi lấy ra khỏi lửa.

Nhược điểm của vải len

Loại vải này cũng có một vài nhược điểm mà chúng ta nên biết.

Vải len dễ bị bung sợi

Có thể nói đây là một nhược điểm lớn nhất của vải len. Các liên kết giữa các sợi len khá rời rạc do có sợi có kích thước khá to. Khi một sợi len hỏng có thể khiến các sợi khác liền kề bị bung theo đặc biệt đối với len đan thủ công bằng tay.

Len đan thủ công dễ bị bung sợi hơn các loại len khác 

Vải len dễ bị hút ẩm và lâu khô khi giặt giũ

Len là loại vải dễ thấm nước, khi ngấm nước trong lượng của vải len tăng lên đáng kể nên gây khó khăn cho việc giặt hĩu và phơi khô. Bảo quản trong thời gian lâu rất dễ ám mùi ẩm mốc.

Quy trình sản xuất của vải len

Vải len được dệt từ sợi lông của động vật. Sợi len có thể được làm từ lông cừu, lông lạc đà, lông thỏ hoặc dê. Để sản xuất ra vải len cần xử lý len sau khi thu hoạch sau đó đun và chải sợi len.

Thu hoạch lông cừu để làm vải len

Bước đầu tiên của sản xuất vải len là thu hoạch lông cừu, lạc đà hoặc thỏ ( thường có lẫn cả lông, da và tạp chất như cát, vỏ cây, bã nhờn, mỡ ). Sau khi thu hoạch, các nguyên liệu xơ này sẽ được đem đi làm sạch để loại bỏ chất bẩn bám trên lông. Để làm sạch và mềm, lông động vật sẽ được đun nhiều giờ đồng hồ trong dung dịch có chứa các chất xà phòng, có tính kiềm.

Sau khi được nấu qua dung dịch xà phòng và kiềm đến độ mềm nhất định sợi len sẽ được đem đi phơi khô. Sau khi khô, sợi sẽ được đem ra chế biến thành những tấm vải. Công đoạn này có thể dùng theo 2 cách chải thô hoặc chải kỹ.

Phân biệt các loại vải len

Vải len được phân loại tùy vào chất lượng ta có những dòng len từ phổ thông cho đến cao cấp. Trên thị trường hiện nay có một số loại vải len được sử dụng phổ biến với những đặc điểm riêng của từng loại.

Tên loại vải len 

Điểm khác biệt 

Vải len gân

Vải len gân có sợi len dọc

Vải len gân có sợi len dọc.

Độ dày của vải tùy thuộc vào màu sắc, thường thì những màu đậm có độ dày hơn các màu khác.

Vải có độ co giãn và đàn hồi tốt giúp sản phẩm luôn giữ được form sau khi giặt. Chính vì tính chất co dãn rất thích hợp may các loại đồ ôm body giúp tôn lên dáng người mặc.

Vải len dệt kim

Vải len dệt kim mềm và thoáng khí

Vải len dệt kim có cấu trúc đơn giản.

Vải có tính mềm mại, xốp và vô cùng thông thoáng.

 Khả năng giữ nhiệt tốt, ít bị nhàu và dễ bảo quản, dễ giặt sạch.

Vải len dệt kim dễ bị quăn méo, tuột vòng đan. Khi chịu lực mạnh trong một thời gian dài sản phẩm làm từ len dệt kim dễ bị biến dạng.

Vải len cotton

Vải len cotton gân trắng mỏng

Len cotton mỏng và thường được dùng được may các loại quần áo phù hợp với thời tiết se lạnh khi sang thu.

Vải thun len tăm

Vải thun len tăm sờ khá dày và có độ bền cao.

Vải thun len có khả năng chịu được ma sát tốt, bền màu khi giặt.

Vải tuytsi pha len

Được dùng để may các bộ vest

Vải tuytsi pha len có đặc tính mềm mại, thấm hút tốt và có độ bóng cao.

Thường được dùng trong may vest, nó đem lại sự trang trọng, tinh tế cho người mặc.

Vải xô len là gì

Vải xô len tạo cảm giác bồng bềnh cho trang phục

Vải xô len có thành phần chính là sợi polyester với khoảng 95% và được pha thêm 5% sợi spandex để tăng độ co giãn cho vải.

Chất vải mịn và sờ mát tay, thường dùng để may váy hoặc đầm bộ cho phái nữ.

Những trang phục từ vải xô len là giặt rất mau khô, không bị nhăn, độ bền cao và dễ bảo quản. Hơn thế nữa những trang phục từ loại vải này còn đem lại sự mềm mịn, thướt tha khi mặc.

Vải len dạ

Vải len dạ có lớp lông tơ mỏng trên bề mặt

Vải len dạ giữ nhiệt rất tốt.

Bề mặt vải có lớp lông ngắn và mềm.

Vải có độ bền cao và có tính đàn hồi tốt.

Vải ít bám bụi và không bị tước sợi.

Vải len dạ có xu hướng bị co lại khi gặp nhiệt độ cao, khi nhúng nước vải trở nên nặng hơn rất nhiều.

 Vải len dạ cần được bảo quản cẩn thận, do có nguồn gốc thiên nhiên nên vải dễ bị côn trùng cắn.

Vải len pha polyester

Vải len pha polyester ít bám bụi, ít bị nhăn

Vải len pha polyester không hút ẩm nhưng hấp thụ dầu.

Vải ít bám bụi, ít nhăn và ít bị kéo dãn.

Các sản phẩm từ loại vải này sau khi giặt gần như không bị nhăn nên ít phải là ủi. Khác với vải len dạ, loại vải này ít bị côn trùng phá hoại.

Vải len pha polyester không dễ bị hư hỏng dưới ánh nắng mặt trời và có khả năng chống mài mòn cao.

Vải len nhung là gì

Quần được làm từ len nhung

Vải len nhung khá dày và nặng.

Các sản phẩm từ vải len nhung rất mềm mại và có tính thẩm mỹ cao.

Vải len nhung rất bền và có khả năng giữ ấm tốt, khó rách, khó bị nhăn.

Nhược điểm của loại vải này là rất nặng và khó vệ sinh. Hơn thế nữa giá thành của loại vải này không rẻ, khi sản xuất tạo ra rất nhiều hạt bụi li ti có hại cho sức khỏe.

Vải nỉ len

Vải nỉ len sử dụng được cả hai mặt

Vải nỉ len giữ ấm rất tốt, các sản phẩm từ vải len nỉ có thể mặc được cả 2 mặt.

Vải nỉ len dễ thấm nước và nhanh bẩn.

Vải Modal Là Gì? Ưu Điểm Vượt Trội Của Vải Modal Mới

Vải modal là gì? Ưu điểm vượt trội của vải modal mới

Modal là một loại chất liệu vải có thể chưa được nhiều người biết đến. Vì vậy, chúng mình muốn giới thiệu với mẹ rằng tại sao vải modal là một lựa chọn tốt hơn cả vải cotton.

Khái niệm vải modal là gì?

Modal là một loại vải có nguồn gốc từ gỗ cây sồi, một loại cây phổ biến ở các nước Bắc Âu với khả năng kháng sâu bọ cao và tuổi thọ lâu dài.

Tại Việt Nam, chất liệu vải modal chưa được sử dụng rộng rãi, tuy nhiên, đối với các thương hiệu thời trang lớn, đây là một chất liệu cao cấp được ưa chuộng. Chất liệu vải modal thân thiện với môi trường, có thể phân hủy dễ dàng trong đất mà không gây hại cho môi trường xung quanh.

Ngoài ra, các nhà sản xuất thời trang hiện nay đang nghiên cứu và kết hợp vải modal với cotton, spandex và nhiều chất liệu khác. Sự kết hợp này đã tạo ra nhiều dòng sản phẩm quần áo modal với nhiều mức giá khác nhau, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng.

Những ưu điểm vượt trội của vải modal so với vải cotton

Vải sợi sồi modal có nhiều ưu điểm vượt trội so với các loại vải khác mà không phải ai cũng biết. Đó là:

Kết cấu vải chắc chắn, độ co giãn tốt và kích thước ổn định.

Bền màu sau nhiều lần giặt, thời gian sử dụng dài.

Bề mặt vải mát mịn hơn so với các chất liệu tương tự, thoáng mát và tuyệt đối an toàn với làn da.

Dễ nhuộm màu, lên màu đẹp và bền màu.

Chất liệu vải Modal được ưa chuộng trong thời trang cao cấp và thời trang trẻ em vì những đặc tính sau:

Cảm giác mát lạnh khi sờ vào sản phẩm may từ vải Modal.

Đặc tính mềm mịn và thoáng khí hơn cotton.

Co giãn tốt, gấp 4 lần cotton và hút ẩm tốt, khô nhanh gấp 2 lần cotton.

Chống co rút và có độ bền cực cao, không như một số loại cotton dễ bị co rút sau vài lần giặt.

Nhờ những ưu điểm này, thậm chí cả vị trí thượng thừa của Cotton 100% cũng phần nào kém vững chắc.

Quy trình sản xuất của vải modal chi tiết nhất

Quy trình sản xuất vải modal bao gồm các bước sau:

Bước 1: Thu hoạch cây gỗ sồi chất lượng cao, sau đó xử lý bằng nhiệt để phân tách thành phần cellulose trong gỗ thành hỗn hợp dạng lỏng.

Bước 2: Phá vỡ các cấu trúc liên kết của cellulose trong hỗn hợp lỏng bằng cách tác động của nhiệt độ cao, chuyển từ dạng lỏng sang dạng bùn để dễ dàng thực hiện quá trình kéo sợi.

Bước 3: Cho hỗn hợp bùn vào lỗ khuôn để tiến hành dệt sợi.

Bước 4: Hoàn tất quá trình dệt sợi và tiếp tục rửa, tẩy trắng để sản phẩm vải sợi modal hoàn thiện.

Bước 5: Dệt sợi thành vải để sử dụng.

Mong rằng những thông tin chia sẻ từ chúng mình sẽ cung cấp cho mẹ những kiến ​​thức hữu ích để lựa chọn quần áo cho bé một cách an toàn. Vải modal là một sự lựa chọn mới và hợp lý, vì vậy tại sao không thử ngay để chăm sóc sức khỏe của bé nhà mình?

Đăng bởi: Nguyễn Thịnh

Từ khoá: Vải modal là gì? Ưu điểm vượt trội của vải modal mới

Các Loại Màn Hình Máy Tính Phổ Biến Hiện Nay Và Các Thông Số Cơ Bản

Màn hình máy tính là gì?

Màn hình máy tính – Computer display hay Visual display unit là một loại thiết bị điện tử được kết nối với máy tính. Chức năng chính của bộ phận này là hiển thị thông tin để phục vụ cho việc giao tiếp giữa người dùng với máy tính.

Đối với các loại PC (máy tính để bàn) thì màn hình là một bộ phận có thể tách rời, được kết nối thông qua các loại dây cáp. Còn với những chiếc laptop, màn hình là một bộ phận không thể tách rời và luôn đi kèm với máy.

Màn hình Asus TUF Gaming VG279Q1A 27 inch mang đến chất lượng hình ảnh sắc nét, màu sắc sống động

Phân loại màn hình máy tính Màn hình IPS

Khái niệm

Màn hình IPS (In-plane Switching) được phát triển bởi hãng Hitachi vào năm 1996. Đây là loại màn hình có các lớp tinh thể lỏng được xếp theo hàng ngang kết hợp với đó là 2 lớp kính phân cực trên – dưới, giúp mang đến dải màu và góc nhìn rộng rãi hơn.

IPS là loại màn hình đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường và là nhánh chủ đạo của màn hình LCD. Một số các loại thiết bị điện tử được trang bị loại màn hình này có thể kể đến như: máy tính, tivi, điện thoại,…

Màn hình IPS là loại phổ biến hiện nay

Đặc điểm

Màn hình IPS với đặc điểm hiển thị hình ảnh trên dải gam màu rộng và được ứng dụng trên nhiều sản phẩm cao cấp. Điển hình như màn hình IPS laptop là lựa chọn lý tưởng cho dân thiết kế đồ họa, bởi chúng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe về chất lượng hiển thị.

Bên cạnh đó, tấm nền IPS còn đem đến góc nhìn rộng đến 178 độ về phương ngang. Nhờ vậy mà chúng sẽ cho phép người dùng có thể quan sát, trải nghiệm hình ảnh sắc nét mà không nhất thiết phải ngồi chính diện với màn hình thiết bị.

Màn hình Asus VA27ECE 27 inch có tấm nền IPS mang đến góc nhìn rộng lên đến 178 độ cả chiều ngang lẫn chiều dọc cho trải nghiệm xem tốt hơn

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm Nhược điểm

Độ sáng và độ tương phản cao

Góc nhìn rộng

Màu sắc trung thực và chính xác

Tốc độ phản hồi (màn hình cảm ứng) đang dần được cải thiện.

So với tấm nền TN truyền thống:

Chi phí sản xuất đắt hơn

Tiêu thụ nhiều điện năng hơn.

Màn hình OLED/AMOLED

Khái niệm

OLED – Organic Light Emitting Diodes là một loại màn hình được cấu tạo từ nhiều diodecó khả năng phát sáng khi có dòng điện chạy qua, nhờ vào các loại vật liệu bán dẫn. Màn hình này được trang bị trên các thiết bị cao cấp như: Tivi, điện thoại, laptop,…

Màn hình OLED sử dụng 1 tấm phim carbon được đặt bên trong panel và sẽ tự phát ra ánh sáng khi có dòng điện truyền qua. Điều này hoàn toàn khác biệt với màn hình LCD, khi phải sử dụng đến đèn nền để phát sáng.

Samsung là hãng phát triển công nghệ này đầu tiên và đặt tên là màn hình AMOLED. Do phần lớn màn hình AMOLED sử dụng công nghệ OLED nên bạn cũng có thể gọi chúng là màn hình AMOLED.

Màn hình OLED thường được trang bị trên các sản phẩm cao cấp

Đặc điểm

Màn hình OLED mang đến khả năng hiển thị chất lượng cao với hình ảnh sắc nét và cực kỳ sinh động. Ngoài ra, nếu so với các công nghệ màn hình trước đó, tấm nền OLED cũng có màu sắc rất chân thực và tươi sáng.

Bên cạnh đó, một đặc điểm giúp cho màn hình OLED được ứng dụng rộng rãi đó là bởi chúng tiêu tốn rất ít điện năng so với các loại khác. Tuy nhiên, chất lượng hiển thị của tấm màn OLED cũng sẽ bị giảm sau một thời gian sử dụng.

Màn hình OLED sẽ bị xuống cấp sau một thời gian sử dụng

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm Nhược điểm

Chất lượng hình ảnh và độ sáng cao.

Tốc độ phản hồi nhanh

Góc nhìn rộng

Tiết kiệm điện năng

Chi phí sản xuất cao.

Hiệu suất làm việc bị suy giảm theo thời gian.

Thỉnh thoảng xuất hiện lỗi lưu hình ảnh.

Màn hình Retina

Khái niệm

Retina là màn hình IPS LCD được Apple thiết kế lại với mật độ điểm ảnhcao hơn trên 230 ppi. Tùy thuộc vào từng loại kích cỡ của sản phẩm cụ thể, mà khả năng hiển thị trên loại màn hình này sẽ được thiết lập một cách linh hoạt.

Màn hình Retina được trang bị trên tất cả các sản phẩm thiết bị điện tử của Apple như: iPhone, MacBook, iPad, iMac,…

Màn hình Retina là sản phẩm độc quyền của Apple, có mật độ điểm ảnh cao

Đặc điểm

Trong những điều kiện sử dụng bình thường, mắt người không thể phân biệt được các điểm ảnh nhỏ. Nhờ đó, việc tăng mật độ điểm ảnh giúp cho màn hình Retina có khả năng hiển thị hình ảnh, văn bản cực kỳ mịn màng và sắc nét.

Ngoài ra, màn hình Retina cũng có góc nhìn rộng hơn nên người dùng có thể dễ dàng quan sát ở mọi góc độ. Bên cạnh đó, tấm màn này cũng có khả năng hiển thị màu sắc cực kỳ trung thực cùng với đó là độ tương phản rất cao.

Tuy nhiên, đánh đổi những đặc điểm nổi trội đó thì màn hình Retina lại tiêu tốn khá nhiều năng lượng do lớp đèn nền chiếu sáng. Ngoài ra, do đây là công nghệ độc quyền của Apple, nên chưa tương thích với nhiều ứng dụng công nghệ.

Màn hình Retina có khả năng hiển thị hình ảnh rõ nét, mịn màng

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm Nhược điểm

Hiển thị hình ảnh mịn màng, sắc nét.

Độ tương phản cao.

Màu sắc trung thực.

Góc nhìn rộng.

Màn hình Retina có cấu tạo khá dày (lớp đèn nền, lớp hiển thị và lớp cảm ứng).

Tiêu hao nhiều năng lượng.

Màu đen hiển thị chưa sâu bằng màn AMOLED.

Khả năng tương thích hạn chế.

Màn hình TN (Twisted Nematic)

Khái niệm

Màn hình TN – Twisted Nematic được ra đời từ năm 1970. Đây là loại màn hình sử dụng cấu trúc tinh thể lỏng hay còn được biết đến là công nghệ màn hình phẳng đầu tiên trên thế giới.

Đặc điểm

Màn hình TN với ưu điểm là có giá thành sản xuất rẻ, nên đã từng được trang bị phổ biến trên nhiều thiết bị điện tử như: điện thoại, máy tính xách tay thậm chí là cả tivi.

Công nghệ TN ra đời đã lâu, do đó chúng tương đối dễ sử dụng hơn so với các loại màn hình khác. Ngoài ra, đối với các bạn yêu thích việc chơi game thì đây là một lựa chọn hợp lý, bởi màn hình TN có tốc độ phản hồi cũng như tần số quét khá cao.

Tuy nhiên, hạn chế của loại màn hình này chính là chúng có góc nhìn hẹp, nếu nhìn nghiêng sẽ làm biến sắc không thể nhìn rõ được. Bên cạnh đó, màu sắc trên tấm nền TN cũng sẽ nhợt nhạt hơn so với các tấm nền khác.

Màn hình TN có góc nhìn hẹp

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm Nhược điểm

Giá thành rẻ.

Tần số quét cao

Tốc độ phản hồi nhanh.

Góc nhìn hẹp.

Màu sắc nhợt nhạt.

Màn hình CCFL

Khái niệm

Màn hình CCFL (viết tắt của Cold Cathode Fluorescent Lamp) là một biến thể khác của màn hình LCD. Tuy nhiên, thay vì sử dụng bóng đèn led thì CCFL lại sử dụng bóng đèn neon để làm đèn nền cho màn hình.

Đặc điểm

Màn hình CCFL sử dụng các công nghệ khá cũ nên chúng có giá rẻ. Mặc dù vậy, do có khá nhiều điểm hạn chế cho nên loại màn hình này đã bị ngưng sản xuất.

Một trong những nguyên nhân chính khiến dòng màn hình này bị “khai tử” là do chúng rất nóng khi sử dụng cũng như tiêu tốn nhiều điện năng. Bên cạnh đó, so với các công nghệ màn hình mới thì CCFL cũng nhanh hỏng hơn.

Màn hình CCFL tiêu tốn nhiều năng lượng khi sử dụng

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm Nhược điểm

Giá thành rẻ

Nhanh nóng

Tiêu tốn nhiều điện năng

Độ bền kém

Các thông số cơ bản của màn hình máy tính Độ phân giải

Độ phân giải là số các điểm ảnh (Pixel) trên màn hình máy tính. Trong đó, với cùng một diện tích màn hình thì độ phân giải càng cao sẽ mang đến khả năng hiển thị hình ảnh, văn bản càng sắc nét và mịn màng.

Thông số độ phân giải được biểu thị qua số điểm ảnh hàng ngang nhân với số điểm ảnh hàng dọc. Ví dụ như màn hình máy tính có độ phân giải HD (1280 x 720 pixel) cho ta biết màn hình này có 1280 x 720 = 921.600 điểm ảnh, gồm 1280 pixels chiều ngang và 720 pixels chiều dọc.

Một số loại độ phân giải thường thấy trên các màn hình máy máy tính hiện nay như: Full HD (1920 x 1080 Pixels), 2K (2560 x 1440 Pixels), 4K (3840 x 2160 Pixels),…

Màn hình Asus ProArt PA278CV 27 inch với độ phân giải 2K, mang đến những thước phim sống động và sắc nét nhất

Độ sáng màn hình

Độ sáng của màn hình máy tính chính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hiển thị và được đo bằng đơn vị candela/m2 (cd/m2). Hầu hết các loại màn hình trên thị trường hiện nay có độ sáng từ 300 – 350 cd/m2.

Tuy nhiên, nếu như bạn sử dụng các loại màn hình có ánh sáng quá mạnh thì có thể gây tổn hại cho mắt. Chính vì vậy, để bảo vệ thị lực cũng như đảm bảo khả năng hiển thị tốt nhất, bạn nên chọn những loại có độ sáng khoảng 250 cd/m2 là phù hợp nhất.

Màn hình MSI Pro MP242V 23.8 inch với độ sáng vừa phải, giúp hạn chế tình trạng mỏi mắt khi sử dụng máy tính lâu

Cổng kết nối

Đối với các loại máy tính để bàn để có thể kết nối được với màn hình thì người dùng cần phải thông qua các loại cổng như: VGA, DVI. Ngoài ra, các loại màn hình mới hiện nay còn có thêm các cổng như HDMI, DisplayPort, USB Type C với khả năng đồng bộ các thiết bị tốt hơn.

Trong đó, bạn nên dùng cổng HDMI 1.4 và 2.0 nếu muốn sử dụng màn hình có độ phân giải 4K, hỗ trợ tốc độ làm mới 60Hz. Trong khi đó, cổng DisplayPort 1.4 sẽ phù hợp với các loại màn hình có độ phân giải và tốc độ cao hơn để phục vụ việc chơi game.

Các loại màn hình máy tính trang bị đa dạng cổng kết nối

Kích thước màn hình

Màn hình máy tính hiện nay có kích thước rất đa dạng, phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau. Trong đó, bao gồm một số loại màn hình phổ biến như:

Màn hình 23,8 inch: Có thiết kế nhỏ gọn, tiện cho việc lắp đặt. Tuy nhiên, loại màn hình này sẽ bị hạn chế về mặt hiển thị khi người dùng bật quá nhiều tab khi làm việc.

Màn hình 24 – 24.5 inch: Có kích thước tương tự như các loại màn hình 23.8 inch nhưng có chiều ngang lớn hơn, hiển thị được nhiều thông tin hơn.

Màn hình 27 inch: Thường được dùng để phục vụ các công việc chuyên về đồ họa – kỹ thuật hoặc chơi game chuyên nghiệp nhờ diện tích hiển thị lớn.

Màn hình Lenovo L24q-35 66D1GAC1VN 23.8 inch với thiết kế cạnh viền siêu mỏng mở ra một không gian rộng lớn về mặt thị giác

Tỷ lệ màn hình

Tỉ lệ màn hình máy tính là sự tương quan giữa chiều dài và chiều rộng của thiết bị. Thông số này phụ thuộc nhiều vào kích thước của thiết bị, khi công nghệ màn hình ngày càng phát triển thì tỉ lệ màn hình cũng ngày càng lớn hơn.

Một số tỉ lệ màn hình thường gặp như:

Tỉ lệ 4:3: Đây là tỷ lệ khung hình phù hợp để người dùng làm các công việc văn phòng, lướt web hay soạn thảo các slide thuyết trình.

Tỉ lệ 16:9: Các mẫu laptop trên thị trường hiện nay thường sử dụng tỉ lệ này, thích hợp cho việc chơi game, xem phim,…

Tỉ lệ 16:10: Được thiết lập trên các dòng laptop như Macbook, Dell XPS,… giúp người dùng quan sát thuận tiện hơn khi nhập liệu hay lướt web.

Kích thước càng lớn thì tỉ lệ màn hình máy tính sẽ càng tăng

Tỷ lệ tương phản của màn hình

Tỷ lệ tương phản của màn hình – Contrast ratios là các thông biểu hiện sự khác biệt giữa màu đen với màu trắng mà thiết bị hiển thị được.

Độ tương phản ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng hiển thị của một màn hình máy tính. Trong đó, nếu một bức ảnh có độ tương phản cao, sẽ giúp cho các chi tiết trong đó được sắc nét hơn rất nhiều.

Màn hình máy tính có độ tương phản cao mang lại khả năng hiển thị rõ nét với màu sắc sống động hơn

Tốc độ làm mới trên màn hình

Tốc độ làm mới hay còn được gọi là tần số quét của màn hình là quá trình thiết bị cập nhật hình ảnh thường xuyên để hiển thị cho người dùng thấy trong 1 giây. Thông số này được tính bằng đơn vị đo Hertz (Hz).

Đối với các dòng màn hình thông thường trên thị trường hiện nay thì tần số quét phổ biến là 60Hz. Trong khi đó, một số dòng màn hình cao cấp hơn như để phục vụ nhu cầu chơi game, sẽ cần có tốc độ cao hơn từ 120Hz

Advertisement

Màn hình Lenovo Legion Gaming Y25-25 66AAGAC6VN 24.5 inch mang đến cho bạn trải nghiệm chiến game và các sản phẩm giải trí tốc độ cao một cách mượt mà

Thời gian phản hồi trên màn hình

Thời gian phản hồi trên màn hình – Response time được tính bằng đơn vị mili giây (ms), dùng để chỉ thời gian mà màn hình máy tính chuyển từ màu này sang màu khác (thường là từ đen sang trắng hoặc ngược lại).

Đa số các loại màn hình LCD sẽ có thời gian phản hồi dưới 10 ms. Tuy nhiên, vẫn có một số loại màn hình với công nghệ hiện đại hơn có thể phản hồi trong vòng 1 ms. Trong đó, thời gian phản hồi càng thấp, sẽ càng phù hợp với các video có nhịp độ nhanh.

Màn hình Asus VY279HE 27 inch cung cấp tốc độ phản hồi nhanh chóng giúp hình ảnh chuyển động mượt mà, gọn gàng hơn

Tấm nền (Panel)

Mỗi một màn hình máy tính sẽ được cấu tạo bởi nhiều thành phần, trong đó có tấm nền – Panel. Bộ phận này là một mặt phẳng có nhiệm vụ hiển thị hình ảnh và màu sắc khác nhau khi có dòng điện đi qua.

Có rất nhiều loại tấm nền màn hình máy tính khác nhau tùy vào công nghệ sản xuất cụ thể (TN, VA, IPS). Trong đó, các tấm nền này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức hoạt động cũng như giao diện của một màn hình.

Màn hình Dell Gaming S2722DGM 27 inch sử dụng tấm nền VA có tỷ lệ tương phản cao và góc nhìn rộng

Các thiết bị tích hợp trên màn hình máy tính

Bên cạnh chức năng chính là hiển thị, các loại màn hình máy tính ngày nay còn được tích hợp thêm một số tính năng khác như:

Webcam và Micro: Được tích hợp sẵn trên màn hình, giúp người dùng có thể chat video dễ dàng hơn.

Cổng USB mở rộng: Một số màn hình được tích hợp thêm để hỗ trợ cho việc kết nối với các thiết bị ngoại vị sử dụng cổng kết nối USB.

Loa: Thường được gắn ở hai bên, phía dưới hoặc phía sau màn hình, hỗ trợ cho việc phát stereo. Trên các loại màn hình gaming cao cấp còn được trang bị các loa siêu trầm.

Màn hình thông minh Samsung Smart Monitor M5 32 inch Full HD – Remote hỗ trợ khả năng tương thích với hầu hết thiết bị ngoại vi

Keycap Là Gì? Cùng Tìm Hiểu Các Loại Keycap Phổ Biến Hiện Nay

Keycap là gì?

Nếu bạn là người hay sử dụng và yêu thích bàn phím cơ, thì chắc hẳn đã biết đến thuật ngữ keycap. Đây là phím dùng trên bàn phím cơ, nhằm mang đến những trải nghiệm gõ phím tốt và nhanh hơn cho người dùng.

Bên cạnh mang đến tốc độ gõ nhanh, những keycap còn có thiết kế bắt mắt, hiện đại và đa dạng màu sắc, kích thước, chất liệu cho khách hàng thoải mái chọn lựa. Keycap có nhiều phân khúc giá khác nhau, phù hợp với đa dạng đối tượng người dùng.

Vì sao nên dùng keycap?

Bàn phím cơ keycap không chỉ sử dụng phổ biến và rộng rãi ở các game thủ, mà còn ở người dùng phổ thông. Vậy lý do vì sao nên dùng keycap cho bàn phím của mình:

Giúp bạn định hình phong cách, thể hiện cá tính và sở thích của bản thân.

Tạo nên cảm giác gõ phím khác xa hoàn toàn so với các loại bàn phím thông thường.

Trang trí cho không gian làm việc và giải trí thêm sắc màu, tăng tính thẩm mỹ, sang trọng và hiện đại.

Hỗ trợ người dùng gõ với tốc độ nhanh chóng, chính xác cao.

Tạo hứng thú cho bạn khi làm việc và học tập.

Bàn Phím Cơ Có Dây Gaming Rapoo V500Pro Vàng Xanh

Chất liệu của keycap Nhựa ABS

Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi trong đời sống, vì vậy các keycap cũng thường được làm từ loại nhựa này. ABS giúp đàn hồi cao và chịu va đập mạnh tốt. Những bàn phím cơ có keycap làm từ loại nhựa này có giá thành tương đối rẻ, phù hợp với nhiều người tiêu dùng.

Đồng thời, các phím cómàu sắc rất đẹp, gây ấn tượng với người dùng ngay từ cái nhìn đầu tiên, nhờ màu sắc của nhựa ABS tươi sáng. Bàn phím sử dụng loại nhựa này mang đến bạn cảm giác sử dụng chắc chắn,cứng cáp nên khi gõ sẽ phát ra tiếng tách tách đặc trưng.

Ưu điểm:

Độ bền cao, chịu lực va đập tốt.

Độ đàn hồi cao.

Giá thành hợp lý.

Đa dạng mẫu mã, kiểu dáng cho người dùng tự do chọn lựa.

Nhược điểm:

Mất thẩm mỹ sau một thời gian dài sử dụng, bởi bề mặt các phím dễ bị bóng.

Nếu tiếp xúc nhiều với ánh mặt trời, dễ bị ố vàng.

Có độ trơn cao nên bám tay kém.

Nhựa PBT

Chất liệu keycap là từ nhựa PBT cũng được sử dụng rộng rãi, bởi có bề mặt nhám, cứng cáp. Keycap là từ chất liệu nhựa PBT sẽ phát ra tiếng bụp bụp khi gõ.

Nhựa PBT được sử dụng ở các loại bàn phím cơ thuộcdòng cao cấp trở lên, vì đòi hỏi người sản xuất phải có tay nghề và kỹ thuật chuyên môn cao do nhựa có tốc độ kết dính nhanh. Nếu bàn phím có giá không quá cao, thì các keycap sẽ làm từ nhựa PBT, còn phần khung bàn phím là sự kết hợp giữa PBT và ABS.

Ưu điểm:

Có độ bền bỉ cao, chịu nhiệt tốt.

Có tính thẩm mỹ cao, bởi sau một thời gian sử dụng, bàn phím không bị ố vàng và bóng các phím.

Bề mặt nhám, hỗ trợ bạn gõ phím cảm thấy êm ái hơn.

Khả năng chống chịu bụi bẩn tốt.

Dễ dàng lau chùi và vệ sinh các keycap.

Nhược điểm:

Giá thành cao hơn so với các chất liệu khác.

Dễ vỡ nếu bị va đập mạnh, bởi làm từ chất liệu nhựa giòn.

Dễ cong vênh.

Keycap không có màu sắc tươi sáng, chủ yếu là màu tối và trầm.

Nhựa PC

Nhựa PC có tính chất trong suốt nên mang tính hiện đại, thẩm mỹ khi chế tạo các keycap. Nhà sản xuất còn gắn đèn LED vào các keycap để tạo nên sự ấn tượng và độc đáo thu hút người dùng.

Tuy nhiên, loại nhựa PC không được áp dụng phổ biến vào các bàn phím cơ. Bạn có thể tìm thấy chất liệu này ở các dòng sản phẩm cao cấp đến từ thương hiệu Razer. Một số loại bàn phím còn kết hợp giữa ABS và PC.

Ưu điểm:

Độ cứng, độ bền cao.

Sau thời gian sử dụng lâu ngày, các phím không bị ngả vàng và bóng.

Chịu được va đập mạnh.

Mang tính thời trang, thẩm mỹ cao do có độ trong suốt lạ mắt.

Tính ổn định nhiệt độ tốt.

Nhược điểm:

Nếu bị va đập mạnh, dễ để lại các vết trầy xước, người dùng có thể nhìn thấy, gây mất thẩm mỹ cho sản phẩm.

Phải tốn thời gian vệ sinh thường xuyên.

Nhựa POM

Nhựa POM là một trong những loại nhựa cực phẩm dùng để chế tạo keycap, do có sự chống chịu lực rất cao, tích hợp với khả năng hạn chế trầy xước và chống chất tẩy rửa mạnh.

Tuy nhiên, lại rất ít người chế tác sử dụng loại nhựa này để sản xuất keycap, vì giá thành của nó khá cao và quá khó để tùy biến. Thông thường, nhựa POM sẽ được các nhà sản xuất cao cấp sử dụng độc quyền để đánh dấu thương hiệu của hãng.

Ưu điểm:

Có độ bền bỉ cao.

Chống va đập cực tốt.

Dễ dàng vệ sinh bằng các loại hóa chất tẩy rửa mạnh.

Hạn chế trầy xước.

Mang tính thẩm mỹ, sang trọng cao.

Nhược điểm:

Giá sản phẩm khá đắt, nên ít được sử dụng để sản xuất bàn phím.

Khó khăn khi chế tạo.

Độ bám bề mặt ít, có cảm giác trơn trượt.

Nhựa PVC 

Nhựa PVC là một trong những loại nhựa được các nhà sản xuất sử dụng phổ biến để chế tác bàn phím cơ, bởi nó có độ chắc chắn và cứng cáp. Những hàng công nghệ lớn cũng ứng dụng loại nhựa này vào sản phẩm của họ và có giá thành phải chăng, hợp lý.

Tuy nhiên, nhựa PVC không có khả năng chịu nhiệt, dễ bị ảnh hưởng do nhiệt độ, vì chỉ có độ cứng và độ bền trung bình.

Ưu điểm

Màu sắc và thiết kế đa dạng.

Dễ dàng lau chùi và dọn dẹp sau thời gian dài sử dụng.

Ít bị cong vênh.

Giá thành rẻ.

Nhược điểm:

Khả năng chịu nhiệt kém.

Độ cứng chỉ ở mức trung bình.

Khi sử dụng không có độ bám tay cao.

Kim loại

Bên cạnh làm từ chất liệu nhựa, những loại keycap ngày này cũng được chế tạo từ kim loại, góp phần nâng tầm phong cách người dùng với đa dạng các mẫu độc lạ, bắt mắt. Những keycap sử dụng kim loại chủ yếu là nhôm, kẽm và hợp kim vì tất cả chúng đều có trọng lượng thích hợp với bàn phím cơ.

Những phím làm từ chất liệu kim loại có kiểu dáng đẹp mắt, thời trang, nhưng sẽ tốn nhiều chi phí hơn vì yêu cầu cao ở khâu sản xuất. Ngoài ra, người dùng có thể in hình, chữ trên các phím bấm để tạo nên sự cá tính cho riêng mình.

Ưu điểm:

Độ bền bỉ, chắc chắn cao.

Chịu được nhiệt tốt.

Sản phẩm độc đáo, lạ mắt, gây ấn tượng cho người dùng.

Đa dạng màu sắc và kiểu dáng cho người dùng tự do chọn lựa.

Nhược điểm:

Khi gõ phát ra tiếng ồn lớn.

Dễ bám vân tay ở một số keycap.

Giá thành đắt.

Phương pháp đúc và in keycap

Những ký tự trên bàn phím là rất quan trọng, nếu chúng bị bay màu, mất chữ hay số thì sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng đến quá trình sử dụng. Phương pháp đúc và in keycap sẽ gồm có một số phương pháp sau:

Pad printing: Sử dụng phổ biến ở các loại bàn phím vì có cách sản xuất đơn giản, độ bền không cao. Phương pháp này chọn kí tự có sẵn đặt lên phím rồi in thẳng lên đó, sau đó thêm vài lớp bảo quản sau khi in. 

Foaming: Vẽ ký tự bằng cách sử dụng tia laser tạo nên một lớp mỏng những bong bóng nhỏ li ti. Tuy nhiên, chúng rất dễ bị dính bụi và ngả vàng vì có bề mặt thô ráp.

Laser etching: Áp dụng trên các keycap màu trắng. Tia laser sẽ làm cháy nhựa ở một độ sâu vừa phải, tạo thành các kí tự. 

Laser printing: Dùng laser để in lên các phím.

Bàn Phím Cơ Có Dây Gaming Silent Razer BlackWidow Lite

Laser etching with paint fill: Ứng dụng đa dạng trong nhiều loại keycap. Phương pháp này vẫn sử dụng cách của laser etching, nhưng khi khắc xong, màu sẽ được đổ vào vị trí đã khắc.

Laser engraving: Tạo ra ký tự bằng các phủ lớp sơn UV màu đen, khi đó tia laser sẽ đánh bay lớp sơn đó để lộ ra phần ký tự. Cách này áp dụng chủ yếu cho bàn phím có đèn.

Advertisement

Double shot: Phương pháp này có độ bền bỉ cao, hạn chế phai mờ nhờ chọn lọc từ 2 lớp nhựa riêng biệt, một cho keycap và còn lại cho phần kí tự.

Dye-sub: Dùng nhiệt để đưa mực thấm sâu vào bề mặt keycap, giúp mang tính bền bỉ và rõ nét. Tuy nhiên, cách này khá kén loại nhựa để in, chỉ in được các kí tự màu tối và khó tạo tương phản màu giữa kí tự.

Lưu ý khi mua và sử dụng keycap

Keycap có đa dạng mẫu mã, kiểu dáng và chất liệu tương ứng với mỗi giá thành khác nhau, cho người dùng thoải mái khi chọn lựa sản phẩm. Khi mua keycap, bạn cần lựa chọn phù hợp với nhu cầu, sở thích, tài chính và nên chọn mua keycap có thương hiệu, nguồn gốc và chính sách bảo hành rõ ràng.

Tuy nhiên, khi đã chọn keycap phù hợp, người dùng cũng cần lưu ý một số vấn đề khi sử dụng:

Kiểm tra độ tương thích giữa keycap và bàn phím cơ.

Thường xuyên vệ sinh keycap và bàn phím để có trải nghiệm tốt nhất.

Nếu bạn muốn thay keycap mới cho bàn phím, bạn nên dùng dụng cụ chuyên dụng để tháo, dụng cụ đó gọi là key puller. Đồng thời, kết hợp với thao tác nhẹ nhàng, chi tiết và tỉ mỉ, tránh để hư hỏng và ảnh hưởng đến bộ phận khác của bàn phím.

Khi lắp, bạn cần lắp đúng vị trí, tránh nhầm chức năng của phím.

Tổng Hợp Các Loại Ổi Phổ Biến Nơi Bán Và Giá Của Từng Loại Ổi

1. Ổi lê Đài Loan

Nghe cái tên là biết ngay loại ổi này có xuất xứ từ đâu rồi đúng không nào. Tuy có xuất xứ từ Đài Loan nhưng loại ổi này được trồng khá phổ biến ở Việt Nam bởi khả năng sinh trưởng mạnh và tỉ lệ đậu quả ổn định.

Ngoài ra, loại ổi này có hình dáng khá giống quả lê với ngoại hình thon dài và da nhẵn bóng cùng màu xanh nhạt đặc trưng. Ổi lê Đài Loan có thịt màu trắng cùng hương vị ngọt thanh rất ngon và mùi thơm rất đặc trưng.

2. Ổi nữ hoàng

Ổi lê Đài Loan

Ổi nữ hoàng là loại ổi được ưa chuộng bậc nhất từ khi bắt đầu du nhập vào Việt Nam bởi hương vị thơm ngon cùng giá trị dinh dưỡng cao. Quả của loại ổi này rất to và tròn, và bên cạnh đó thịt cũng rất dày, ruột nhỏ và không có nhiều hạt – một điểm cộng lớn cho loại ổi này.

Thanh mát và dịu ngọt là hai từ dùng để diễn tả hương vị của loại ổi này. Ngoài ra, hương thơm dịu nhẹ cùng độ giòn của thịt cũng chính là thứ khiến nhiều người yêu thích ổi nữ hoàng.

3. Ổi xá lị

Ổi nữ hoàng

Ổi xá lị còn được biết đến với cái tên khác là ổi rừng hoặc ổi sẻ với giá trị dinh dưỡng cao, ít chất béo vào bổ sung nhiều loại vitamin. Với đặc tính sinh trưởng mạnh cùng năng suất vượt trội, đây là loại ổi được trồng rất phổ biến tại Việt Nam.

Về ngoại hình, ổi xá lị có một chút giống với quả lê cùng vỏ xanh nhẵn. Bên cạnh đó, thịt ổi xá lị có màu đỏ và chứa nhiều hạt cứng. Loại ổi này sẽ đem lại hương vị ngọt thanh pha lẫn một chút vị chát cho người dùng khi thưởng thức.

4. Ổi tím Malaysia

Ổi xá lị

Đúng với tên gọi của nó, loại ổi này có nguồn gốc tại Malaysia. Nhưng do điều kiện phát triển phù hợp với khí hậu tại Việt Nam nên loại này cũng được trồng phổ biến tại một số nơi trên đất nước ta.

Đây là một loại ổi đặc biệt với vỏ màu tím nhẵn bóng và có hình dáng giống quả lê. Ngoài ra, ruột của lại ổi này cũng có màu tím và không có hạt. Thịt ổi tím Malaysia khá giòn cùng hương vị ngọt thanh và dịu nhẹ.

5. Ổi Đông Dư

Ổi tím Malaysia

Đây được coi là một đặc sản đến từ vùng đất Đông Dư, Hà Nội. Với đặc trưng cho trái xuyên suốt 4 mùa nên ổi Đông Dư còn được biết đến với cái tên ổi bốn mùa hoặc ổi găng.

Khác với các loại ổi thông thường khác, ổi Đông Dư có ngoại hình khá nhỏ và tròn với những đường gân chạy dọc từ cuống đến phần dưới của quả. Người ta thường truyền tai nhau rằng ổi càng nhiều gân thì thịt sẽ càng giòn và ngon.

Một điều đặc biệt đó chính là khi chín, ổi Đông Dư sẽ có màu vàng trắng. Loại ổi này mang lại một hương vị ngọt đậm, không chát cùng hương thơm thoang thoảng, nhẹ nhàng, tạo sự thoải mái cho người dùng.

6. Ổi không hạt

Ổi Đông Dư

Giống ổi không hạt MT1

Đây là loại ổi có nguồn gốc từ Đài Loan. Với đặc tính dễ trồng, thích nghi tốt với mọi loại đất cùng tốc độ sinh trưởng nhanh và cho quả xuyên suốt mùa vụ, ổi không hạt MT1 là giống ổi rất được yêu thích bởi nông dân Việt Nam.

Ổi MT1 có ngoài hình tròn với lớp vỏ mỏng, mịn. Phần thịt có màu trắng, khá giòn và đương nhiên là không có hạt. Giống các loại ổi khác, ổi MT1 sẽ mang lại một hương vị tương đối ngọt cho người dùng khi thưởng thức.

Giống ổi không hạt MT1

Ổi không hạt Phugi

Ổi không hạt Phugi được trồng chủ yếu tại các tỉnh miền Nam Việt Nam. Đây là loại ổi có ngoại hình không được đẹp mắt cho lắm với quả dài với hơi móp.

Tuy nhiên, giống ổi này lại ghi điểm trong mắt người tiêu dùng bởi vị ngọt thanh đặc trưng được hòa quyện trong từng miếng ổi giòn, trắng tinh.

Ổi không hạt Phugi

Ổi không hạt Thái Lan

Loại ổi có xuất xứ từ xứ sở chùa Vàng này có khả năng sinh trưởng rất mạnh, tuy nhiên tỉ lệ đậu trái rất thấp đòi hỏi người nông dân phải có sự chăm sóc kỹ càng để đạt năng suất tốt.

Ổi không hạt Thái Lan có hình dáng thon dài cùng lớp vỏ xanh mịn và đem lại hương vị chua chua ngọt ngọt trong từng miếng thịt trắng, giòn khi thưởng thức.

Ổi không hạt Thái Lan

Ổi không hạt Malaysia

Bởi vì tỉ lệ đậu trái thấp đem lại năng suất trung bình nên ổi không hạt Malaysia rất ít được trồng tại Việt Nam. Loại ổi này có dạng hình cầu, có phần hơi dẹt cùng với phần vỏ sần sùi.

Tuy có ngoại hình không được bắt mắt nhưng ổi không hạt Malaysia vẫn rất được các thực khách ưa chuộng bởi vị ngọt thanh xen lẫn chút vị chua đặc trưng.

7. Ổi ruột đỏ Ruby

Ổi không hạt Malaysia

Ổi ruột đỏ Ruby có rất nhiều tên khác, ví dụ như ổi hồng Ruby, ổi Ruby không hạt, ổi trân châu,…. Loại ổi này có xuất xứ từ Đài Loan và rất được nhiều người yêu thích. Ổi Ruby cũng được trồng phổ biến tại Việt Nam bởi đặc tính dễ thích nghi với mọi loại đất cùng khả năng sinh trưởng mạnh và ra quả khá nhanh.

Vì được trồng theo phương pháp hữu cơ nên quả của giống ổi ruột đỏ Ruby có kích thước không đều cùng phần vỏ màu xanh và hơi sần. Thịt của loại ổi này có màu nửa trắng nửa hồng với đặc điểm khá dày và giòn và không có hạt.

Loại ổi này cũng sẽ đem lại một hương vị ngọt thanh trong từng miếng ổi mọng nước kèm hương thơm dịu nhẹ, thoang thoảng.

8. Ổi Bo

Ổi ruột đỏ Ruby

Ổi Bo là một đặc sản của tỉnh Thái Bình với hương vị thơm ngon đặc trưng cùng khả năng đậu quả cao, dễ trồng, mang lại năng suất lớn. Loại ổi rất đa dạng về ngoại hình, khi thì giống quả cam dẹt, có khi lại giống quả lê.

Loại ổi này có vỏ khá mỏng với màu xanh đặc trưng cùng bề mặt hơi sần. Thịt ổi có màu trắng, khá giòn và nhiều hạt, đem lại hương vị ngọt ngào và một hương thơm thoang thoảng đặc trưng.

Đăng bởi: Nguyễn Tiến Hoàn

Từ khoá: Tổng hợp các loại ổi phổ biến nơi bán và giá của từng loại ổi

Cập nhật thông tin chi tiết về Vải Kaki Là Gì ? Đặc Điểm Và Các Loại Vải Kaki Phổ Biến Thông Dụng trên website Pwqy.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!